22/05/2025 | Chia sẻ

Quy định về tự công bố sản phẩm năm 2026: Hồ sơ và thủ tục

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Tự công bố sản phẩm là cơ chế để tổ chức, cá nhân tự lập hồ sơ, công khai thông tin sản phẩm và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm mà không phải chờ cơ quan nhà nước cấp giấy chấp thuận. Tuy nhiên, cơ chế này chỉ áp dụng cho đúng nhóm sản phẩm và chỉ hợp lệ khi bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn và sản phẩm thực tế thống nhất với nhau.

Tại ngày 06/08/2026, Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm đang bị tạm ngưng hiệu lực cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực. Vì vậy, doanh nghiệp hiện tiếp tục thực hiện tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Quy định về tự công bố sản phẩm năm 2026 cần nhớ

Nhóm được tự công bố: thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ chứa đựng và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, trừ diện phải đăng ký bản công bố hoặc được miễn.

Hồ sơ pháp lý cốt lõi: Bản tự công bố theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP và phiếu kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng.

Không có bước chờ phê duyệt: ngay sau khi hoàn thành việc tự công bố theo trình tự luật định, tổ chức hoặc cá nhân được sản xuất, kinh doanh và chịu hoàn toàn trách nhiệm về sản phẩm.

Phải công bố lại khi thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo; thay đổi khác được thông báo bằng văn bản đến cơ quan tiếp nhận.

Cập nhật pháp lý về tự công bố sản phẩm năm 2026

Đầu năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP với cơ chế mới về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm. Tuy nhiên, sau đó Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026 đã tạm ngưng hiệu lực hai văn bản này cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực.

Trong thời gian tạm ngưng:

  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn tiếp tục được áp dụng.
  • Hồ sơ tự công bố vẫn sử dụng Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
  • Nhóm sản phẩm, hồ sơ, trình tự và trách nhiệm tự công bố tiếp tục theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định 15.
  • Doanh nghiệp không nên tự áp dụng biểu mẫu hoặc cơ chế của Nghị định 46/2026/NĐ-CP khi văn bản đang bị tạm ngưng.

Lưu ý khi đọc tài liệu trên mạng: nhiều hướng dẫn được viết trong khoảng từ tháng 01 đến đầu tháng 04/2026 có thể phản ánh cơ chế mới nhưng chưa cập nhật việc tạm ngưng. Doanh nghiệp cần kiểm tra ngày áp dụng của văn bản trước khi thay đổi hồ sơ.

Tự công bố sản phẩm là gì?

Tự công bố là việc tổ chức hoặc cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuộc Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP:

  • Tự chuẩn bị bản công bố và tài liệu kiểm nghiệm.
  • Tự công khai bản công bố theo một trong các hình thức luật định.
  • Gửi một bản đến cơ quan quản lý được UBND cấp tỉnh chỉ định.
  • Tự chịu trách nhiệm về nội dung công bố và an toàn của sản phẩm.

Cơ quan nhà nước tiếp nhận để lưu trữ và đăng tải thông tin, không thẩm định rồi cấp “Giấy phép tự công bố”. Vì vậy, các cách gọi như “xin giấy tự công bố”, “xin số tự công bố” hoặc “chờ duyệt tự công bố” có thể làm doanh nghiệp hiểu sai bản chất thủ tục.

Tự công bố không đồng nghĩa tự đặt tiêu chuẩn tùy ý. Chỉ tiêu an toàn, phụ gia, thành phần, nhãn và chất lượng sản phẩm vẫn phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy định chuyên ngành.

Phân biệt tự công bố, đăng ký bản công bố và miễn công bố

Nhóm thủ tục Cách thực hiện Thời điểm được lưu hành
Tự công bố sản phẩm Doanh nghiệp lập và công khai hồ sơ, gửi một bản đến cơ quan tiếp nhận, tự chịu trách nhiệm. Ngay sau khi hoàn thành việc tự công bố theo quy định.
Đăng ký bản công bố sản phẩm Nộp hồ sơ để cơ quan có thẩm quyền thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố. Sau khi được cấp Giấy tiếp nhận và đáp ứng các điều kiện liên quan.
Miễn công bố Không phải thực hiện tự công bố hoặc đăng ký bản công bố trong trường hợp được miễn. Phải sử dụng đúng mục đích miễn và vẫn tuân thủ điều kiện an toàn thực phẩm liên quan.

Những sản phẩm nào được tự công bố?

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP áp dụng tự công bố cho:

Thực phẩm

Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn

Ví dụ: bánh, kẹo, đồ uống, gia vị, thực phẩm khô, sản phẩm đóng hộp hoặc đông lạnh đã được chế biến và bao gói.

Phụ gia

Phụ gia thực phẩm thông thường

Áp dụng khi phụ gia thuộc danh mục được phép và được sử dụng đúng đối tượng, đúng công dụng theo quy định.

Chế biến

Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm

Cần làm rõ chức năng công nghệ và phân biệt với phụ gia hoặc thành phần thực phẩm.

Dụng cụ

Dụng cụ chứa đựng thực phẩm

Các sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm như hộp, chai, cốc hoặc dụng cụ theo phạm vi Nghị định 15.

Bao bì

Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp

Màng, túi, lớp lót hoặc vật liệu bao gói có bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Nhập khẩu

Sản phẩm thông thường nhập khẩu

Sản phẩm nhập khẩu thuộc các nhóm trên vẫn có thể tự công bố nếu không thuộc diện đăng ký bản công bố.

Danh mục trên không có nghĩa mọi sản phẩm mang tên “thực phẩm” đều tự công bố. Cần đọc thành phần, đối tượng sử dụng, dạng sản phẩm, claim, hướng dẫn sử dụng và hồ sơ nhà sản xuất để phân loại đúng.

Nhóm sản phẩm được tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
Phân loại sản phẩm là bước đầu tiên trước khi đặt chỉ tiêu kiểm nghiệm hoặc điền Mẫu số 01.

Những sản phẩm không được tự công bố mà phải đăng ký?

Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định đăng ký bản công bố đối với:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
  • Thực phẩm dinh dưỡng y học.
  • Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
  • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
  • Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới.
  • Phụ gia không thuộc danh mục được phép sử dụng hoặc sử dụng không đúng đối tượng do Bộ Y tế quy định.

Vì sao dễ phân loại nhầm?

Một sản phẩm dạng bột, viên, nước hoặc thanh có thể là thực phẩm thông thường, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, dinh dưỡng y học hoặc thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt tùy:

Thành phần và hàm lượng.
Đối tượng sử dụng.
Cách dùng và liều dùng.
Công dụng hoặc claim trên nhãn.
Dạng bào chế và cách phân liều.
Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.

Rủi ro lớn: tự công bố một sản phẩm thực tế thuộc diện đăng ký bản công bố có thể bị phạt, thu hồi bản công bố và thu hồi sản phẩm.

Sản phẩm nào được miễn tự công bố?

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP miễn thủ tục đối với sản phẩm hoặc nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu:

  • Chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
  • Chỉ phục vụ sản xuất nội bộ của tổ chức hoặc cá nhân.
  • Không tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.

Điều kiện “không tiêu thụ trong nước” phải được kiểm soát trong hợp đồng, kho, kế toán, hải quan và phân phối. Nếu hàng miễn công bố sau đó được bán trong nước, doanh nghiệp có thể bị xử lý vì sử dụng sai mục đích miễn.

Nguyên liệu nội bộ có được bán lại không?

Không nên mặc định được bán. Khi nguyên liệu đã nhập hoặc sản xuất theo diện chỉ phục vụ sản xuất nội bộ, việc chuyển sang bán trong nước làm thay đổi mục đích và cần rà soát lại thủ tục công bố, kiểm tra nhập khẩu, nhãn và điều kiện phân phối.

Ai được đứng tên bản tự công bố sản phẩm?

Tổ chức hoặc cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam có thể thực hiện tự công bố và chịu trách nhiệm về sản phẩm. Chủ thể đứng tên cần có:

  • Thông tin pháp lý đang còn hiệu lực.
  • Ngành nghề và hoạt động phù hợp.
  • Quyền sản xuất, nhập khẩu hoặc phân phối sản phẩm.
  • Khả năng kiểm soát hồ sơ kỹ thuật, nhãn và truy xuất nguồn gốc.

Sản phẩm gia công đứng tên ai?

Bên đặt gia công và cơ sở sản xuất cần thống nhất bằng hợp đồng về chủ thể chịu trách nhiệm sản phẩm, công thức, tiêu chuẩn, nhãn, hồ sơ kiểm nghiệm, quyền sử dụng tài liệu và nghĩa vụ thu hồi. Không nên chỉ nhìn tên nhà máy trên nhãn để xác định người phải đứng tên.

Sản phẩm nhập khẩu đứng tên ai?

Doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu hoặc chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường thường là chủ thể thực hiện hồ sơ. Cần đối chiếu giấy ủy quyền, hợp đồng phân phối, nhãn gốc, thông tin nhà sản xuất và tài liệu sản phẩm trước khi ký bản tự công bố.

Mẫu tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15

Bản tự công bố sử dụng Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Bài cũ ghi mẫu được ban hành kèm Nghị định 155/2018/NĐ-CP là không chính xác; Nghị định 155 chỉ sửa đổi một số quy định liên quan, không phải văn bản ban hành Mẫu số 01.

Tải Mẫu số 01 tự công bố sản phẩm

Nội dung cần điền trên Mẫu số 01

  • Thông tin tổ chức hoặc cá nhân tự công bố.
  • Tên sản phẩm.
  • Thành phần.
  • Thời hạn sử dụng.
  • Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì.
  • Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất.
  • Yêu cầu về an toàn thực phẩm.
  • Cam kết của tổ chức hoặc cá nhân.

Nội dung trong mẫu phải thống nhất với nhãn, phiếu kiểm nghiệm, công thức và sản phẩm thực tế. Không nên sao chép một bản công bố cũ rồi chỉ thay tên sản phẩm.

Mẫu số 01 bản tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15
Mẫu chỉ là khung kê khai; tính hợp lệ phụ thuộc vào phân loại, chỉ tiêu kiểm nghiệm và sự thống nhất của toàn bộ hồ sơ.

Phiếu kiểm nghiệm dùng để tự công bố phải đáp ứng gì?

Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm phải:

  • Còn trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày thực hiện hồ sơ.
  • Được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025.
  • Có các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
  • Trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế, có các chỉ tiêu theo quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố.
  • Là bản chính hoặc bản sao chứng thực theo yêu cầu tại Nghị định 15.

Không nên gửi mẫu kiểm nghiệm trước khi phân loại sản phẩm

Danh mục chỉ tiêu phụ thuộc bản chất sản phẩm, thành phần, quy trình, bao bì, nhóm người dùng và quy chuẩn áp dụng. Nếu lấy một gói chỉ tiêu “thực phẩm thông thường” cho mọi sản phẩm, doanh nghiệp có thể:

Thiếu chỉ tiêu bắt buộc

Phiếu không đủ căn cứ cho nhóm sản phẩm hoặc nguyên liệu có nguy cơ đặc thù.

Kiểm nghiệm thừa chỉ tiêu

Tăng chi phí nhưng không giúp giải quyết đúng nghĩa vụ công bố.

Sai tên hoặc mẫu sản phẩm

Tên mẫu, trạng thái, quy cách trên phiếu không khớp sản phẩm lưu hành.

Kết quả không thống nhất với mức công bố

Chỉ tiêu trên bản tự công bố hoặc nhãn khác với dữ liệu kiểm nghiệm.

Phiếu kiểm nghiệm hết 12 tháng có làm bản công bố hết hiệu lực không?

Không. Mốc 12 tháng là điều kiện của phiếu tại thời điểm thực hiện tự công bố. Bản tự công bố không tự hết hiệu lực chỉ vì phiếu kiểm nghiệm cũ quá 12 tháng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải duy trì kiểm soát chất lượng và có thể cần kiểm nghiệm định kỳ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, kế hoạch nội bộ hoặc yêu cầu thanh tra.

Nhãn sản phẩm phải thống nhất với hồ sơ công bố

Trước khi ký bản tự công bố, cần đối chiếu:

Tên sản phẩm và tên thương mại.
Thành phần và thứ tự thành phần.
Khối lượng, thể tích hoặc số lượng.
Ngày sản xuất, hạn sử dụng.
Hướng dẫn bảo quản.
Hướng dẫn sử dụng.
Tên, địa chỉ chủ thể chịu trách nhiệm.
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất.
Xuất xứ hàng hóa.
Cảnh báo hoặc thông tin bắt buộc khác.

Tự công bố không thay thế trách nhiệm ghi nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Claim về dinh dưỡng, sức khỏe hoặc công dụng cũng phải có căn cứ phù hợp.

Bộ hồ sơ tự công bố cần chuẩn bị và lưu giữ

Hồ sơ pháp lý bắt buộc theo Điều 5 gồm hai tài liệu chính:

Tài liệu Yêu cầu chính
Bản tự công bố sản phẩm Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP, ký bởi chủ thể chịu trách nhiệm.
Phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP Trong thời hạn 12 tháng, đúng phòng kiểm nghiệm và đủ chỉ tiêu an toàn.

Hồ sơ nội bộ nên lưu thêm

  • Đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.
  • Tài liệu nhà sản xuất và hợp đồng gia công.
  • Công thức hoặc bảng thành phần.
  • Tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng.
  • Mẫu nhãn gốc và nhãn tiếng Việt.
  • Tài liệu về bao bì tiếp xúc thực phẩm.
  • Chứng từ nhập khẩu, nguồn gốc nguyên liệu.
  • Bằng chứng công khai bản tự công bố.
  • Bằng chứng đã gửi hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận.
  • Hồ sơ kiểm soát lô, khiếu nại và thu hồi.

Tài liệu bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ tự công bố phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng theo Nghị định 15. Với tài liệu nội bộ không thuộc hồ sơ pháp lý cốt lõi, hình thức dịch cần xác định theo mục đích sử dụng.

Quy trình tự công bố sản phẩm thực phẩm

Phân loại sản phẩm

Xác định sản phẩm thuộc tự công bố, đăng ký bản công bố hay miễn công bố.

Khóa thông tin sản phẩm

Thống nhất tên, công thức, nhà sản xuất, xuất xứ, quy cách, hạn dùng và claim.

Xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm

Đối chiếu quy chuẩn, tiêu chuẩn, thành phần và rủi ro của sản phẩm.

Lấy mẫu và kiểm nghiệm

Gửi đúng mẫu đại diện đến phòng kiểm nghiệm đáp ứng điều kiện.

Chuẩn hóa nhãn

Đối chiếu nhãn với công thức, kết quả kiểm nghiệm và quy định ghi nhãn.

Lập Mẫu số 01

Điền thông tin chính xác và thống nhất với hồ sơ kỹ thuật.

Công khai bản tự công bố

Đăng trên phương tiện thông tin đại chúng, website hoặc niêm yết tại trụ sở theo quy định.

Gửi hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận

Gửi một bản theo phương thức và đầu mối do UBND cấp tỉnh chỉ định.

Lưu hồ sơ và kiểm soát lưu hành

Lưu bằng chứng công bố, hồ sơ lô hàng và theo dõi thay đổi cần công bố lại.

Hồ sơ và quy trình tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15
Quy trình nên bắt đầu từ phân loại và thông tin sản phẩm, không bắt đầu bằng việc tải một mẫu có sẵn về điền.

Bản tự công bố phải đăng tải và nộp ở đâu?

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 15 quy định doanh nghiệp tự công bố trên một trong các hình thức:

  • Phương tiện thông tin đại chúng.
  • Trang thông tin điện tử của tổ chức hoặc cá nhân.
  • Niêm yết công khai tại trụ sở.

Đồng thời, doanh nghiệp nộp một bản qua bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh chỉ định. Trên thực tế, một số địa phương đã triển khai cổng điện tử hoặc cơ chế tiếp nhận riêng; doanh nghiệp nên kiểm tra hướng dẫn tại nơi có cơ sở sản xuất hoặc đầu mối đã lựa chọn.

Đăng lên website nhưng không gửi cơ quan có được không?

Không. Công khai bản tự công bố và gửi một bản đến cơ quan tiếp nhận là hai nghĩa vụ riêng. Chỉ đăng website mà không gửi cơ quan, hoặc chỉ gửi cơ quan mà không công khai, đều có thể bị xử phạt.

Cơ quan tiếp nhận có “duyệt” hồ sơ không?

Cơ quan tiếp nhận lưu trữ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân, tên sản phẩm. Đây không phải thủ tục thẩm định cấp phép. Việc cơ quan chưa đăng tải ngay không làm thay đổi trách nhiệm của doanh nghiệp về hồ sơ và sản phẩm đã tự công bố.

Sau khi tự công bố bao lâu được sản xuất, kinh doanh?

Ngay sau khi hoàn thành việc tự công bố theo trình tự tại Điều 5 Nghị định 15, tổ chức hoặc cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu hoàn toàn trách nhiệm về an toàn của sản phẩm.

“Ngay sau khi tự công bố” không nên hiểu là ngay sau khi:

  • Nhận kết quả kiểm nghiệm.
  • Ký Mẫu số 01 nhưng chưa công khai.
  • Tải bản công bố lên website nhưng chưa gửi cơ quan.
  • Gửi hồ sơ nhưng sản phẩm thực tế không phù hợp với công bố.

Tự công bố không thay các điều kiện khác: cơ sở sản xuất có thể phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; hàng nhập khẩu có thể phải kiểm tra nhà nước; nhãn, quảng cáo và thương mại điện tử vẫn phải tuân thủ quy định riêng.

Bản tự công bố sản phẩm có thời hạn bao lâu?

Nghị định 15/2018/NĐ-CP không quy định một thời hạn cố định như 03 năm hoặc 05 năm đối với bản tự công bố. Hồ sơ tiếp tục được sử dụng khi:

  • Sản phẩm không thuộc trường hợp phải công bố lại.
  • Nội dung công bố vẫn đúng với sản phẩm thực tế.
  • Quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định áp dụng chưa làm phát sinh nghĩa vụ thay đổi.
  • Chủ thể chịu trách nhiệm và hoạt động kinh doanh vẫn hợp pháp.

Phiếu kiểm nghiệm hết 12 tháng không tự làm bản công bố hết hiệu lực, nhưng doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình lưu hành.

Khi nào phải tự công bố lại sản phẩm?

Khoản 4 Điều 5 Nghị định 15 phân thành hai nhóm:

Thay đổi Cách xử lý
Tên sản phẩm Phải tự công bố lại.
Xuất xứ Phải tự công bố lại.
Thành phần cấu tạo Phải tự công bố lại.
Thay đổi khác Thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền và được tiếp tục sản xuất, kinh doanh ngay sau khi gửi thông báo.

Thay đổi bao bì hoặc quy cách có phải công bố lại không?

Nếu không làm thay đổi tên, xuất xứ hoặc thành phần, về nguyên tắc thuộc nhóm thông báo thay đổi. Tuy nhiên, cần đánh giá liệu bao bì mới có làm thay đổi điều kiện tiếp xúc, chỉ tiêu an toàn, khối lượng, hạn dùng, cách bảo quản hoặc thông tin bắt buộc hay không.

Đổi nhà máy gia công có phải công bố lại không?

Đây là thay đổi quan trọng về cơ sở sản xuất. Dù không được liệt kê trực tiếp trong ba trường hợp công bố lại, doanh nghiệp cần thông báo, rà soát nhãn, hồ sơ ATTP của nhà máy, kiểm nghiệm và khả năng sản phẩm thay đổi do dây chuyền hoặc nguyên liệu.

Tự công bố sản phẩm nhập khẩu cần lưu ý gì?

Sản phẩm nhập khẩu thuộc nhóm thông thường có thể tự công bố theo Nghị định 15. Doanh nghiệp cần đặc biệt kiểm tra:

Tên và phân loại sản phẩm trên tài liệu nước ngoài.
Thành phần và hàm lượng.
Nhà sản xuất, nước sản xuất.
Claim và đối tượng sử dụng.
Nhãn gốc và nội dung nhãn phụ.
Chỉ tiêu kiểm nghiệm tại Việt Nam.
Mã HS và chính sách kiểm tra nhập khẩu.
Quyền phân phối và hồ sơ nhà cung cấp.

Hồ sơ tự công bố thông thường không mặc định yêu cầu CFS, Health Certificate hoặc bằng chứng công dụng như hồ sơ đăng ký bản công bố. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên lưu tài liệu nhà sản xuất để chứng minh nguồn gốc, thành phần và xử lý khi thanh tra hoặc có khiếu nại.

Một sản phẩm được sản xuất tại nhiều cơ sở xử lý thế nào?

Nếu tổ chức hoặc cá nhân có từ hai cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm, doanh nghiệp chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý ở địa phương có cơ sở sản xuất do doanh nghiệp lựa chọn. Sau khi đã lựa chọn, các lần tự công bố tiếp theo phải nộp tại cơ quan đó.

Tuy nhiên, hồ sơ nội bộ và nhãn phải thể hiện đúng cơ sở sản xuất của từng lô. Doanh nghiệp cần kiểm soát:

  • Công thức và tiêu chuẩn giữa các nhà máy.
  • Điều kiện ATTP của từng cơ sở.
  • Khả năng truy xuất theo số lô.
  • Sự khác biệt về nguyên liệu, thiết bị hoặc bao bì.
  • Cách ghi thông tin nhà sản xuất trên nhãn.

Vi phạm tự công bố sản phẩm bị phạt thế nào?

Điều 20 Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định các nhóm mức phạt đối với cá nhân:

Hành vi Mức phạt tham khảo
Không công khai, không gửi một bản đến cơ quan, không lưu hồ sơ hoặc tài liệu nước ngoài không được dịch và công chứng. 15–20 triệu đồng
Dùng phiếu kiểm nghiệm hết hiệu lực, thiếu chỉ tiêu, kết quả không đạt hoặc phòng kiểm nghiệm không đáp ứng điều kiện. 20–30 triệu đồng
Nội dung an toàn thực phẩm tự công bố không phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc sản phẩm có chỉ tiêu không phù hợp. 30–40 triệu đồng
Sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm thuộc diện tự công bố nhưng không có bản tự công bố; tự công bố nhầm sản phẩm thuộc diện đăng ký. 40–50 triệu đồng
Không công bố lại khi thay đổi tên, xuất xứ, thành phần hoặc không thông báo thay đổi khác theo quy định. 20–30 triệu đồng

Đối với tổ chức, mức phạt tiền thông thường bằng hai lần mức áp dụng cho cá nhân. Tùy hành vi, còn có thể bị đình chỉ hoạt động, thu hồi bản tự công bố, thu hồi, tái chế, thay đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy sản phẩm.

Những sai lầm doanh nghiệp thường gặp

Tự công bố nhầm nhóm sản phẩm

Chỉ nhìn tên thương mại mà bỏ qua công dụng, đối tượng sử dụng hoặc dạng phân liều.

Ghi sai căn cứ của Mẫu số 01

Cho rằng mẫu được ban hành kèm Nghị định 155/2018/NĐ-CP thay vì Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Kiểm nghiệm theo gói có sẵn

Thiếu chỉ tiêu đặc thù hoặc kiểm nghiệm không đúng sản phẩm thực tế.

Nhãn không khớp bản công bố

Tên, thành phần, xuất xứ, nhà sản xuất hoặc hạn dùng khác nhau.

Chỉ đăng website, không gửi cơ quan

Bỏ sót một nghĩa vụ độc lập trong trình tự tự công bố.

Không lưu bằng chứng công khai

Không chứng minh được thời điểm và nội dung đã đăng tải hoặc niêm yết.

Nhầm phiếu kiểm nghiệm hết hạn với bản công bố hết hạn

Hai mốc có ý nghĩa khác nhau và không nên đánh đồng.

Không công bố lại khi đổi công thức

Sản phẩm đang bán khác với hồ sơ đã công khai.

Dùng hồ sơ của nhà máy cho thương hiệu khác

Không làm rõ chủ thể chịu trách nhiệm, hợp đồng gia công và nhãn sản phẩm.

Áp dụng văn bản 2026 đang bị tạm ngưng

Dùng nhầm biểu mẫu hoặc cơ chế của Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.

Những lỗi thường gặp khi tự công bố sản phẩm thực phẩm
Rủi ro lớn nhất thường không nằm ở việc điền mẫu mà ở phân loại, kiểm nghiệm và sự thống nhất của sản phẩm thực tế.

Luật Dương Trí hỗ trợ tự công bố sản phẩm như thế nào?

Luật Dương Trí triển khai hồ sơ từ sản phẩm thực tế, không chỉ từ một danh sách giấy tờ chung. Chúng tôi rà soát mối liên hệ giữa phân loại, công thức, kiểm nghiệm, nhãn, cơ sở sản xuất và chủ thể chịu trách nhiệm.

Phân loại đúng thủ tục

Xác định sản phẩm tự công bố, đăng ký bản công bố, miễn công bố hoặc cần thủ tục chuyên ngành khác.

Xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm

Đối chiếu thành phần, quy chuẩn, tiêu chuẩn và đặc tính rủi ro trước khi gửi mẫu.

Rà soát nhãn và claim

Kiểm tra sự thống nhất giữa nhãn, tài liệu nhà sản xuất, công thức và hồ sơ dự kiến.

Soạn Mẫu số 01

Chuẩn hóa thông tin chủ thể, sản phẩm, nhà sản xuất, chỉ tiêu và cam kết.

Hướng dẫn công khai và gửi hồ sơ

Xác định hình thức công khai, cơ quan tiếp nhận và bằng chứng cần lưu.

Kiểm soát thay đổi sau công bố

Đánh giá khi đổi tên, công thức, xuất xứ, nhà máy, bao bì hoặc quy cách.

Thông tin nên gửi để được rà soát ban đầu

Tên và hình ảnh sản phẩm.
Công thức, thành phần, hàm lượng.
Đối tượng và hướng dẫn sử dụng.
Công dụng hoặc claim dự kiến.
Nhãn gốc, nhãn dự kiến.
Thông tin nhà sản xuất.
Phiếu kiểm nghiệm hiện có.
Nguồn gốc trong nước hoặc nhập khẩu.

Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí ưu tiên giúp doanh nghiệp phân loại đúng trước khi phát sinh chi phí kiểm nghiệm và in nhãn, từ đó hạn chế phải làm lại hồ sơ hoặc thu hồi sản phẩm.

Luật Dương Trí hỗ trợ rà soát hồ sơ tự công bố sản phẩm
Dịch vụ tập trung vào tính thống nhất của sản phẩm, hồ sơ, nhãn và hoạt động lưu hành sau công bố.

Căn cứ pháp lý áp dụng tại ngày 06/08/2026

Câu hỏi thường gặp về tự công bố sản phẩm

1. Quy định nào đang áp dụng cho tự công bố tại tháng 08/2026?

Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng vì Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đang bị tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP.

2. Tự công bố có phải chờ cơ quan duyệt không?

Không. Đây không phải thủ tục xin cấp phép. Sau khi hoàn thành việc công khai và gửi hồ sơ theo quy định, doanh nghiệp được sản xuất, kinh doanh và tự chịu trách nhiệm.

3. Hồ sơ tự công bố có mấy tài liệu bắt buộc?

Hồ sơ cốt lõi gồm Bản tự công bố theo Mẫu số 01 và phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm đáp ứng yêu cầu.

4. Phiếu kiểm nghiệm có thời hạn bao lâu?

Phiếu phải trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày thực hiện hồ sơ tự công bố.

5. Bản tự công bố có hết hạn sau 12 tháng không?

Không. Mốc 12 tháng áp dụng cho phiếu kiểm nghiệm tại thời điểm công bố, không phải thời hạn của bản tự công bố.

6. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe có được tự công bố không?

Không. Đây là nhóm phải đăng ký bản công bố và được cấp Giấy tiếp nhận trước khi lưu hành.

7. Thực phẩm nhập khẩu thông thường có tự công bố được không?

Có, nếu thuộc nhóm thực phẩm chế biến bao gói sẵn hoặc nhóm khác tại Điều 4 và không thuộc diện đăng ký bản công bố.

8. Chỉ đăng bản công bố lên website có đủ không?

Không. Doanh nghiệp còn phải gửi một bản đến cơ quan quản lý được UBND cấp tỉnh chỉ định.

9. Đổi thành phần có phải công bố lại không?

Có. Thay đổi tên, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo thuộc trường hợp phải tự công bố lại.

10. Đổi quy cách đóng gói có phải công bố lại không?

Thông thường thuộc nhóm thông báo thay đổi, nhưng cần kiểm tra tác động đến bao bì tiếp xúc, hạn dùng, bảo quản, khối lượng và nhãn.

11. Một bản tự công bố dùng cho nhiều hương vị được không?

Cần xem mỗi hương vị có khác tên, thành phần, chỉ tiêu hoặc nhãn hay không. Không nên gộp khi các sản phẩm có thông tin pháp lý khác nhau.

12. Không tự công bố sản phẩm bị phạt bao nhiêu?

Tùy hành vi, mức phạt đối với cá nhân có thể từ 15 triệu đến 50 triệu đồng; tổ chức thường bị áp dụng gấp đôi, kèm thu hồi hoặc đình chỉ trong trường hợp luật định.

Nội dung pháp lý liên quan

Phân loại sản phẩm trước khi kiểm nghiệm và in nhãn

Hãy gửi tên sản phẩm, thành phần, công dụng, đối tượng sử dụng, nhãn dự kiến, thông tin nhà sản xuất và phiếu kiểm nghiệm hiện có. Luật Dương Trí sẽ kiểm tra sản phẩm thuộc tự công bố, đăng ký bản công bố hay được miễn; đồng thời đề xuất chỉ tiêu kiểm nghiệm và hồ sơ phù hợp.

Mẫu tự công bố sản phẩm theo nghị định 15 Tải về
Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp