Có hồ sơ công khai hay không?
Kiểm tra cơ quan/hệ thống có dữ liệu về tổ chức và sản phẩm tự công bố hay không.
Tra cứu tự công bố sản phẩm năm 2026 không có một cổng duy nhất dùng cho tất cả sản phẩm và mọi địa phương. Muốn tìm đúng hồ sơ, trước hết cần xác định sản phẩm có thực sự thuộc diện tự công bố hay không, doanh nghiệp/cơ sở sản xuất ở địa phương nào và nhóm sản phẩm thuộc đầu mối quản lý nào. Sau đó mới tra trên hệ thống hoặc danh sách chính thức tương ứng.
Quan trọng hơn, tìm thấy tên sản phẩm trên danh sách tự công bố không có nghĩa cơ quan nhà nước đã “phê duyệt chất lượng” hoặc “chứng nhận sản phẩm hợp pháp”. Theo cơ chế tự công bố, tổ chức/cá nhân tự công bố và chịu trách nhiệm về an toàn sản phẩm; cơ quan tiếp nhận lưu trữ, công khai thông tin và thực hiện hậu kiểm. Vì vậy, kết quả tra cứu phải được đọc cùng thông tin doanh nghiệp, bản tự công bố, tình trạng/ghi chú của hồ sơ và sản phẩm thực tế.
Bước 1 – Kiểm tra đúng loại thủ tục: chỉ tra theo “tự công bố” nếu sản phẩm thuộc nhóm tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và một số phụ gia đặc thù thuộc cơ chế đăng ký bản công bố, không tra như hồ sơ tự công bố thông thường.
Bước 2 – Xác định địa phương/đầu mối: dùng địa chỉ của tổ chức tự công bố hoặc cơ sở sản xuất và nhóm quản lý để chọn nguồn dữ liệu phù hợp.
Bước 3 – Tìm bằng 2–3 khóa: tên doanh nghiệp hoặc mã số thuế → tên sản phẩm → số tự công bố. Không nên chỉ dùng duy nhất tên thương mại trên bao bì.
Bước 4 – Đọc kết quả: kiểm tra tên sản phẩm, tổ chức/cá nhân, địa chỉ, số/ngày tự công bố, ngày cơ quan nhận hồ sơ và phần ghi chú/tình trạng nếu hệ thống có.
Bước 5 – Nếu không thấy: thử đầu mối quản lý khác, biến thể tên doanh nghiệp/tên sản phẩm, tra theo mã số thuế/số tự công bố và kiểm tra dữ liệu doanh nghiệp tự công khai. Không thấy trên một website chưa đủ để kết luận sản phẩm chưa tự công bố.
Hà Nội: dữ liệu hiện được công khai qua nhiều đầu mối gồm Sở Y tế, Sở Công Thương, cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường và Cổng thông tin ATTP Thành phố.
TP.HCM: Sở An toàn thực phẩm có mục “Danh sách các sản phẩm doanh nghiệp tự công bố” trên website chính thức.
Tra cứu tự công bố giúp xác định thông tin về việc tổ chức/cá nhân đã thực hiện và công khai bản tự công bố theo cơ chế an toàn thực phẩm. Đây không phải thủ tục tra một “giấy phép sản phẩm” do cơ quan nhà nước cấp.
Kiểm tra cơ quan/hệ thống có dữ liệu về tổ chức và sản phẩm tự công bố hay không.
Đối chiếu tên pháp lý, địa chỉ, mã số thuế nếu nguồn dữ liệu hiển thị hoặc hồ sơ có thể tải.
Đối chiếu tên sản phẩm, quy cách/biến thể và số tự công bố thay vì chỉ nhìn thương hiệu.
Một số hệ thống công khai cả tình trạng, ngày nhận và ghi chú về nội dung hồ sơ; cần đọc phần này trước khi kết luận.
“Có trên danh sách” ≠ “được nhà nước phê duyệt”. Tự công bố là cơ chế doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm. Cơ quan quản lý có thể hậu kiểm và phát hiện hồ sơ/sản phẩm không phù hợp ngay cả khi thông tin đã được công khai.

Năm 2026 có một giai đoạn pháp lý dễ gây nhầm. Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP từng đặt ra cơ chế mới về công bố/đăng ký sản phẩm thực phẩm, nhưng Chính phủ sau đó ban hành Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026 tạm ngưng hiệu lực hai văn bản này cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn luật sửa đổi có hiệu lực.
Trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn tiếp tục được áp dụng. Vì vậy tại thời điểm bài viết được cập nhật tháng 8/2026, việc xác định đối tượng tự công bố và cách thực hiện vẫn phải đọc theo khung Nghị định 15/2018/NĐ-CP đang tiếp tục có hiệu lực.
Không dùng Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP như cơ chế đang áp dụng. Nếu một bài hướng dẫn nói từ 2026 “tự công bố đã đổi thành công bố tiêu chuẩn áp dụng” mà không đề cập Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, bài đó có nguy cơ đang bỏ qua trạng thái tạm ngưng hiện hành.
Theo Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, nhóm sản phẩm thông thường thuộc diện tự công bố gồm:
Đồng thời, sản phẩm/nguyên liệu sản xuất hoặc nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ sản xuất nội bộ và không tiêu thụ tại thị trường trong nước thuộc nhóm được miễn thực hiện tự công bố theo điều kiện của Nghị định 15.
Xem thêm tự công bố sản phẩm là gì và quy định về tự công bố sản phẩm nếu bạn đang xác định thủ tục trước khi tra cứu.
Đây là nguyên nhân phổ biến khiến người dùng tìm mãi không thấy. Một số nhóm thực phẩm thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm thay vì tự công bố.
| Nhóm sản phẩm | Cơ chế cần kiểm tra | Lưu ý khi tra cứu |
|---|---|---|
| Thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Đăng ký bản công bố sản phẩm. | Tra danh sách sản phẩm được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, không tìm trong danh sách tự công bố. |
| Thực phẩm dinh dưỡng y học | Đăng ký bản công bố. | Dùng đúng cổng/danh mục hồ sơ đăng ký. |
| Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt | Đăng ký bản công bố. | Không suy ra “không hợp pháp” chỉ vì không có trong danh sách tự công bố. |
| Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi | Đăng ký bản công bố. | Tra theo hồ sơ đăng ký/giấy tiếp nhận. |
| Một số phụ gia thực phẩm đặc thù | Đăng ký bản công bố theo phạm vi Điều 6. | Cần xác định công dụng và phạm vi sử dụng trước khi chọn cách tra. |
| Mỹ phẩm, thuốc/dược phẩm | Không thuộc cơ chế tự công bố thực phẩm. | Phải dùng hệ thống công bố/đăng ký chuyên ngành tương ứng; bài tự công bố thực phẩm không áp dụng. |
Bản cũ mở rộng “tự công bố” sang mỹ phẩm, dược phẩm và hàng tiêu dùng là sai phạm vi. Search intent của bài này nên được giới hạn vào sản phẩm thuộc cơ chế tự công bố an toàn thực phẩm.
Nhìn tên gọi chưa đủ. Kiểm tra bản chất sản phẩm, nhóm quản lý và có thuộc Điều 6 về đăng ký bản công bố hay không.
Lấy tên pháp lý và mã số thuế trên nhãn/hóa đơn/hồ sơ doanh nghiệp. Với hàng nhập khẩu, thường cần xác định tổ chức tại Việt Nam đứng tên tự công bố.
Dựa vào địa chỉ tổ chức/cơ sở sản xuất và nhóm thực phẩm để chọn đúng nguồn của Y tế, Công Thương hoặc Nông nghiệp và Môi trường.
Ưu tiên mã số thuế/tên doanh nghiệp → số tự công bố → tên sản phẩm. Nếu hệ thống chỉ có file Excel, tải danh sách và tìm trong file.
So tên sản phẩm, doanh nghiệp, địa chỉ, số/ngày tự công bố, nhãn, cơ sở sản xuất và phần ghi chú/tình trạng. Không dừng ở việc thấy một kết quả có tên gần giống.
TP.HCM hiện có Sở An toàn thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh. Website chính thức của Sở có khu vực “Tra cứu thông tin” với mục “Danh sách các sản phẩm doanh nghiệp tự công bố”.
Mở website Sở An toàn thực phẩm TP.HCM, sau đó chọn đúng mục “Danh sách các sản phẩm doanh nghiệp tự công bố”.
Sở An toàn thực phẩm TP.HCM cũng công khai hướng dẫn thủ tục tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, trong đó xác định cơ quan tiếp nhận lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức/cá nhân, tên sản phẩm tự công bố; tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm.
Không sử dụng đường dẫn cũ của “Ban Quản lý An toàn thực phẩm” như hướng dẫn mặc định. Năm 2026 cần ưu tiên website chính thức của Sở An toàn thực phẩm TP.HCM và menu tra cứu đang hoạt động trên website.
Hà Nội hiện không nên được mô tả như có một trang tra cứu duy nhất cho mọi hồ sơ tự công bố. Dữ liệu đang được công khai theo các đầu mối quản lý khác nhau. Thành phố cũng đã ra mắt Cổng thông tin An toàn thực phẩm Hà Nội tháng 4/2026 như một đầu mối thông tin chính thức, tập trung.
Mở Cổng thông tin An toàn thực phẩm Hà Nội.
| Đầu mối hiện có | Cách tra cứu thực tế | Khi nào nên dùng? |
|---|---|---|
| Sở Y tế Hà Nội | Sở Y tế công khai dữ liệu các doanh nghiệp tự công bố sản phẩm ATTP trong khu vực dữ liệu mở. | Khi sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế hoặc cần kiểm tra nguồn dữ liệu Y tế. |
| Sở Công Thương Hà Nội | Website Sở đang đăng các danh sách doanh nghiệp tự công bố sản phẩm sản xuất/kinh doanh và cập nhật bằng file danh sách, trong đó có các bản cập nhật năm 2026. | Khi sản phẩm thuộc nhóm quản lý Công Thương. |
| Cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường | Có trang Danh sách cơ sở tự công bố sản phẩm và dữ liệu chi tiết từng hồ sơ. | Khi sản phẩm thuộc nhóm nông, lâm, thủy sản và phạm vi chuyên môn tương ứng. |
| Cổng ATTP Thành phố Hà Nội | Đầu mối thông tin tổng hợp chính thức của Thành phố; dùng để tìm hướng dẫn, đầu mối, tin hậu kiểm và cập nhật quản lý. | Khi chưa xác định cơ quan nào đang quản lý sản phẩm hoặc cần kiểm tra thay đổi đầu mối. |
Sở Y tế Hà Nội hiện có mục dữ liệu mở “Dữ liệu các doanh nghiệp tự công bố sản phẩm ATTP”. Bạn có thể mở dữ liệu tự công bố trên website Sở Y tế Hà Nội và kiểm tra file/dữ liệu được công bố theo kỳ.
Sở Công Thương Hà Nội đang công bố các danh sách doanh nghiệp tự công bố thực phẩm theo hoạt động sản xuất/kinh doanh và cập nhật trong năm 2026. Khi không có ô tìm trực tiếp, cách nhanh nhất là:
Mở website Sở Công Thương Hà Nội.
Trang danh sách hiện cho phép truy cập các hồ sơ tự công bố và trang chi tiết có thể hiển thị tên cơ sở, tên sản phẩm, địa chỉ, ngày tự công bố, ngày nhận hồ sơ, số tự công bố, số hồ sơ lưu và ghi chú.
Phần “ghi chú” rất quan trọng. Có hồ sơ được công khai nhưng cơ quan quản lý ghi rõ bản tự công bố chưa phù hợp về chỉ tiêu kiểm nghiệm. Vì vậy việc thấy hồ sơ trên hệ thống không được dùng thay cho việc đọc nội dung/tình trạng của hồ sơ.
Nhiều trường hợp “không có kết quả” chỉ vì dùng sai khóa tìm kiếm. Luật Dương Trí khuyến nghị thứ tự:
| Mức ưu tiên | Thông tin nên dùng | Lý do |
|---|---|---|
| 1 | Mã số thuế hoặc tên pháp lý doanh nghiệp | Ổn định hơn tên thương hiệu và giúp khoanh đúng chủ thể tự công bố. |
| 2 | Số tự công bố | Nếu có bản công bố/nhãn/hồ sơ từ nhà cung cấp, đây là khóa rất mạnh. |
| 3 | Tên sản phẩm | Hữu ích nhưng dễ sai do tên rút gọn, dấu câu, dung tích, hương vị hoặc phiên bản. |
| 4 | Địa chỉ/cơ sở sản xuất | Giúp phân biệt doanh nghiệp có nhiều cơ sở hoặc tên gần giống. |
| 5 | Tên thương hiệu | Chỉ nên dùng bổ trợ vì brand có thể không phải tên sản phẩm hoặc tên doanh nghiệp trong hồ sơ. |
Trong cơ chế tự công bố, doanh nghiệp lập bản tự công bố theo mẫu và chịu trách nhiệm. Số thể hiện trên bản tự công bố không nên được mô tả như một “mã số công bố do cơ quan nhà nước cấp”. Cơ quan quản lý có thể có số hồ sơ lưu/ngày tiếp nhận riêng trong hệ thống quản lý.
Nếu đang làm due diligence cho nhà phân phối, siêu thị hoặc đối tác nhập hàng, nên yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thêm bản tự công bố, phiếu kết quả kiểm nghiệm dùng cho hồ sơ và nhãn đang lưu hành để đối chiếu. Một dòng trong danh sách online thường không chứa đủ dữ liệu để đánh giá toàn bộ tính phù hợp.
Không. Tra cứu chỉ hỗ trợ kiểm tra dấu vết hồ sơ và thông tin công bố. Chất lượng/an toàn tại thời điểm lưu thông còn phụ thuộc nguyên liệu, quy trình sản xuất, chỉ tiêu kiểm nghiệm, điều kiện bảo quản, lô hàng và kết quả hậu kiểm thực tế.
Không nên nhảy ngay tới kết luận “sản phẩm chưa công bố”. Hãy kiểm tra theo thứ tự sau:
Nếu là TPBVSK hoặc nhóm phải đăng ký bản công bố, bạn đang tìm sai loại danh sách.
Tên trên mặt trước bao bì có thể là thương hiệu; hồ sơ có thể đứng tên công ty nhập khẩu/chủ sở hữu khác.
Đặc biệt tại Hà Nội, dữ liệu được công khai theo nhiều cơ quan quản lý ngành.
Bỏ “Công ty TNHH/Cổ phần”, thử mã số thuế, số tự công bố, một phần tên sản phẩm hoặc không dấu nếu hệ thống cũ hỗ trợ kém.
Danh sách dạng Excel hoặc dữ liệu mở có thể cập nhật theo kỳ; hồ sơ mới có thể chưa xuất hiện ngay tại nguồn bạn đang xem.
Đối chiếu bản tự công bố, kiểm nghiệm, bằng chứng đã công khai/nộp lưu và liên hệ cơ quan tiếp nhận khi có nghi ngờ thực sự.
Ngược lại, “có kết quả” cũng chưa đủ. Cần đọc ghi chú và đối chiếu hồ sơ hiện hành. Hệ thống có thể lưu cả dữ liệu mà cơ quan đã ghi nhận điểm chưa phù hợp để phục vụ quản lý/hậu kiểm.
Đối với doanh nghiệp, việc tra cứu không chỉ phục vụ marketing. Đây là một bước kiểm soát sau công bố để phát hiện lỗi tên, địa chỉ, số tự công bố hoặc dữ liệu chưa được công khai đúng.
Sau khi thực hiện tự công bố, nên lưu một self-declaration evidence pack gồm:
Nếu phát hiện website cơ quan công khai sai tên doanh nghiệp, tên sản phẩm hoặc dữ liệu, doanh nghiệp nên chuẩn bị bản tự công bố và chứng cứ tiếp nhận để liên hệ đúng đầu mối cập nhật dữ liệu.
Dùng tra cứu như một lớp xác minh nguồn thông tin; tiếp tục kiểm tra nhãn, hạn sử dụng, đơn vị chịu trách nhiệm và cảnh báo an toàn.
Không nên chỉ chụp màn hình kết quả. Nên lấy bản tự công bố, kiểm nghiệm và hồ sơ nhà cung cấp để lưu vendor file.
Đối chiếu tên pháp lý, SKU, thay đổi nhãn và tình trạng công bố trước khi ký hợp đồng/nhập lô lớn.
Kiểm tra cả danh mục SKU, lịch sử công bố, hồ sơ hậu kiểm/vi phạm và khả năng duy trì hồ sơ sau giao dịch.
Đối với nhãn thực phẩm, xem thêm quy định ghi nhãn hàng hóa thực phẩm và quy định về nhãn hàng hóa.

Sản phẩm thuộc cơ chế đăng ký bản công bố nên tìm sai hệ thống từ đầu.
Hai nhóm này có thủ tục chuyên ngành riêng, không thuộc tự công bố thực phẩm.
Brand có thể khác tên pháp lý của sản phẩm và doanh nghiệp đứng hồ sơ.
Dữ liệu thực tế phân theo đầu mối Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ cấu tổ chức và tên cơ quan đã thay đổi; cần ưu tiên website chính thức đang hoạt động năm 2026.
Tự công bố không phải quy trình cấp phép trước; doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm.
Có hồ sơ được công khai kèm ghi chú chưa phù hợp, nên chỉ nhìn tên là không đủ.
Số tự công bố do doanh nghiệp thể hiện trong bản tự công bố; không phải số phê duyệt nhà nước.
Có thể đang tra sai đầu mối, sai tên, dữ liệu chưa cập nhật hoặc sản phẩm thuộc thủ tục khác.
Tra cứu hồ sơ không thay thế kiểm nghiệm, hậu kiểm và kiểm soát lô hàng thực tế.
Tại thời điểm tháng 8/2026, không nên hướng dẫn người dùng dựa vào một cổng duy nhất có đầy đủ mọi hồ sơ địa phương. Chính phủ đang yêu cầu tăng kết nối/chia sẻ dữ liệu, nhưng thực tế tra cứu vẫn cần dùng các nguồn chính thức theo địa phương và cơ quan quản lý.
Không đủ để kết luận. Có thể sản phẩm thuộc thủ tục đăng ký bản công bố, bạn tra sai cơ quan, tên doanh nghiệp khác tên thương hiệu, dữ liệu chưa cập nhật hoặc hồ sơ nằm ở đầu mối địa phương khác. Cần kiểm tra thêm hồ sơ của doanh nghiệp.
Không. Tự công bố là cơ chế tổ chức/cá nhân tự công bố và chịu trách nhiệm. Cơ quan tiếp nhận lưu trữ/công khai và hậu kiểm; kết quả xuất hiện trên danh sách không phải giấy chứng nhận chất lượng.
Nên bắt đầu bằng tên pháp lý doanh nghiệp hoặc mã số thuế, sau đó thu hẹp bằng tên sản phẩm/số tự công bố. Tên thương hiệu thường là khóa yếu hơn.
Không nên hiểu như vậy. Doanh nghiệp thể hiện số trên bản tự công bố của mình; cơ quan tiếp nhận có thể có số hồ sơ lưu hoặc dữ liệu quản lý riêng.
Không. Đây là nhóm thuộc đăng ký bản công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, nên phải tra theo danh sách sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố.
Không theo cơ chế trong bài này. Mỹ phẩm áp dụng cơ chế công bố sản phẩm mỹ phẩm theo pháp luật chuyên ngành; không dùng danh sách tự công bố thực phẩm để kiểm tra.
Ưu tiên website chính thức của Sở An toàn thực phẩm TP.HCM và chọn mục “Danh sách các sản phẩm doanh nghiệp tự công bố” trong khu vực tra cứu thông tin.
Trước hết xác định nhóm quản lý. Hiện có dữ liệu chính thức từ Sở Y tế, Sở Công Thương và cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Cổng thông tin ATTP Hà Nội là đầu mối tổng hợp để cập nhật thông tin quản lý.
Google hữu ích để tìm đúng trang chính thức nhưng không nên dùng snippet/kết quả tìm kiếm làm bằng chứng cuối cùng. Sau khi tìm được kết quả, phải mở website của cơ quan và đối chiếu dữ liệu tại nguồn.
Không nên. Nhà phân phối/retailer nên lấy bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn sản phẩm và thông tin doanh nghiệp để lưu hồ sơ nhà cung cấp và đối chiếu SKU thực tế.
Chuẩn bị bản tự công bố, chứng cứ đã gửi/nộp, giấy tờ doanh nghiệp và thông tin cần sửa rồi liên hệ cơ quan đang công khai dữ liệu. Trước khi gửi yêu cầu nên xác định lỗi nằm ở dữ liệu cơ quan hay chính bản tự công bố đã nộp.
Bạn có thể gửi tên sản phẩm, ảnh nhãn, tên/mã số thuế doanh nghiệp, số tự công bố nếu có và địa phương của cơ sở sản xuất/đơn vị đứng hồ sơ. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ xác định đúng loại thủ tục, đúng đầu mối tra cứu và những tài liệu cần đối chiếu trước khi kết luận về tình trạng hồ sơ.