Luật Dương Trí
English Yêu cầu tư vấn

Thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam 2026: Điều kiện, Apostille và thủ tục

Ngày đăng: Tác giả: Rà soát chuyên môn: Phạm Đình TúCập nhật:

Nhà đầu tư Hàn Quốc có thể thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam nếu hoạt động dự kiến cho phép, thành lập công ty liên doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động. Với phương án thành lập mới, từ năm 2026 có thể lựa chọn ERC trước – IRC sau hoặc IRC trước – ERC sau; nếu thành lập doanh nghiệp trước, tổ chức kinh tế phải hoàn tất IRC trong 12 tháng và chưa được thực hiện dự án trước khi hoàn tất thủ tục đầu tư.

Một điểm mới đặc biệt quan trọng với nhà đầu tư Hàn Quốc là cơ chế Apostille từ ngày 11/09/2026. Hàn Quốc đã là thành viên Công ước Apostille từ năm 2007; khi Công ước có hiệu lực đối với Việt Nam, giấy tờ công thuộc phạm vi áp dụng có thể được cấp Apostille tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc để sử dụng tại Việt Nam thay cho quy trình hợp pháp hóa lãnh sự truyền thống.

Thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam: điều kiện, Apostille, hồ sơ và thủ tục năm 2026
Nhà đầu tư Hàn Quốc cần đồng bộ điều kiện thị trường, tài liệu tại Hàn Quốc, IRC – ERC, dòng vốn và giấy phép vận hành.

Về sở hữu: nhà đầu tư Hàn Quốc có thể sở hữu 100% vốn trong nhiều ngành nghề, nhưng tỷ lệ sở hữu phải được kiểm tra theo hoạt động tạo doanh thu, điều kiện tiếp cận thị trường, VKFTA và pháp luật chuyên ngành.

Về IRC – ERC: ERC có thể được thực hiện trước IRC. Nếu chọn lộ trình này, doanh nghiệp phải hoàn tất IRC trong 12 tháng kể từ ngày thành lập và chỉ được thực hiện dự án sau khi hoàn tất thủ tục IRC theo quy định hiện hành.

Về tài liệu Hàn Quốc: từ 11/09/2026, giấy tờ công thuộc phạm vi Công ước Apostille có thể sử dụng cơ chế Apostille. Loại tài liệu và cơ quan cấp Apostille tại Hàn Quốc phải được xác định trước khi dịch hoặc chứng nhận để tránh xử lý sai hình thức.

Cập nhật pháp lý ngày 17/09/2026: Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/03/2026; Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 31/03/2026; Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ 23/07/2026; Nghị định 293/2026/NĐ-CP về Apostille có hiệu lực từ 11/09/2026.

Nhà đầu tư Hàn Quốc có thể thành lập công ty tại Việt Nam theo hình thức nào?

Quốc tịch Hàn Quốc không tạo ra một loại hình doanh nghiệp riêng. Vấn đề cần xác định trước là nhà đầu tư muốn tạo một pháp nhân mới, tham gia một doanh nghiệp đang hoạt động hay chỉ thiết lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Công ty 100% vốn Hàn Quốc

Có thể lựa chọn khi điều kiện tiếp cận thị trường và pháp luật chuyên ngành không giới hạn tỷ lệ sở hữu hoặc yêu cầu đối tác Việt Nam. Công ty có thể tổ chức dưới dạng TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần tùy số lượng nhà đầu tư và nhu cầu quản trị.

Công ty liên doanh

Nhà đầu tư Hàn Quốc và nhà đầu tư Việt Nam cùng góp vốn thành lập doanh nghiệp. Ngoài tỷ lệ sở hữu, nên thiết kế trước quyền biểu quyết, bổ nhiệm nhân sự, chuyển nhượng vốn, giao dịch với công ty mẹ và cơ chế xử lý bế tắc quản trị.

Góp vốn hoặc mua cổ phần

Đây là giao dịch đầu tư vào một doanh nghiệp Việt Nam đã tồn tại, không phải quy trình thành lập mới. Nghĩa vụ đăng ký trước giao dịch phụ thuộc vào trường hợp luật định.

Xem thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần.

Chi nhánh hoặc văn phòng đại diện

Đây là hình thức hiện diện của thương nhân Hàn Quốc, không đồng nhất với một công ty FDI mới. Văn phòng đại diện không trực tiếp kinh doanh như một pháp nhân; chi nhánh chỉ được hoạt động trong phạm vi được cấp phép.

Chọn đúng từ đầu: nếu cần ký hợp đồng, tuyển dụng, xuất hóa đơn và trực tiếp kinh doanh tại Việt Nam, thành lập pháp nhân mới thường là phương án cần đánh giá trước. Nếu muốn sở hữu một doanh nghiệp đã có khách hàng, tài sản hoặc giấy phép, nên đánh giá giao dịch M&A riêng.

Chốt phương án đầu tư trước khi làm hồ sơ tại Hàn Quốc

Những câu trả lời sau quyết định danh mục tài liệu và lộ trình cần thực hiện. Nếu chưa rõ một đầu vào, nên làm rõ trước khi đặt cọc dài hạn hoặc xử lý giấy tờ nước ngoài.

Đầu vào Cần làm rõ Quyết định phụ thuộc
Chủ thể đứng tên Cá nhân hay công ty mẹ; người ký và người được ủy quyền là ai? Bộ tài liệu cá nhân/pháp nhân, căn cứ thẩm quyền và nguồn lực tài chính.
Hoạt động tạo doanh thu Sản xuất, phân phối, bán lẻ hay dịch vụ cụ thể; không chỉ tên mã ngành. Điều kiện thị trường, tỷ lệ vốn, phạm vi hoạt động và giấy phép chuyên ngành.
Địa điểm và quy mô Văn phòng, nhà xưởng hay cơ sở kinh doanh; quyền cho thuê và công năng. Khả năng đăng ký dự án, ngân sách, môi trường, xây dựng và phòng cháy nếu phát sinh.
Mục tiêu giao dịch Lập công ty mới hay mua vốn trong doanh nghiệp đã hoạt động? Trình tự thành lập mới hoặc quy trình M&A riêng.
Dòng tiền và thời điểm triển khai Ai chuyển vốn; khi nào cần pháp nhân; khi nào dự kiến hoạt động? Lựa chọn IRC/ERC, tài khoản và tiến độ góp vốn theo quy định áp dụng.

Nếu hoạt động dịch vụ cần đối chiếu cam kết dành cho nhà cung cấp Hàn Quốc, xem phần VKFTA bên dưới sau khi mô tả rõ phân ngành và cách cung cấp dịch vụ.

Hồ sơ của nhà đầu tư Hàn Quốc: chuẩn bị gì trước khi chứng nhận và dịch thuật?

Trước tiên cần xác định nhà đầu tư đứng tên là cá nhân hay tổ chức. Các bảng dưới đây là danh mục rà soát để chọn đúng tài liệu, không phải yêu cầu mọi hồ sơ đều nộp toàn bộ giấy tờ được liệt kê.

Nhà đầu tư là cá nhân

Đầu việc Tài liệu cần rà Cách kiểm tra trước khi dùng
Nhận diện nhà đầu tư Hộ chiếu còn hiệu lực; thông tin tên, ngày sinh, quốc tịch và số hộ chiếu để lập hồ sơ. Chốt cách ghi tên theo giấy tờ gốc. Bản sao và bản dịch phải theo yêu cầu của thủ tục sử dụng; không mặc định hộ chiếu cần cùng chuỗi chứng nhận với hồ sơ công ty.
Năng lực tài chính Tài liệu chứng minh khả năng góp vốn theo dự án, chẳng hạn xác nhận ngân hàng hoặc tài liệu phù hợp khác. Số tiền và chủ tài khoản phải liên hệ được với phần vốn nhà đầu tư cam kết. Không dùng tài khoản công ty mẹ để thay thế tài chính cá nhân khi chưa giải trình quan hệ.
Ủy quyền thực hiện hồ sơ Văn bản nêu người được ủy quyền, phạm vi, thời hạn và quyền ký/nộp/nhận kết quả. Phân biệt ủy quyền làm thủ tục với ủy quyền đại diện phần vốn. Kiểm tra hình thức ký, chứng nhận và dịch thuật theo tài liệu cụ thể.

Nhà đầu tư là tổ chức

Đầu việc Tài liệu cần rà Cách kiểm tra trước khi dùng
Tư cách pháp lý Giấy đăng ký hoặc tài liệu tương đương chứng minh pháp nhân đang tồn tại hợp pháp. Đối chiếu tên đầy đủ, mã đăng ký, địa chỉ, người đại diện. Tài liệu có tên thương mại hoặc bản dịch không chứng minh đủ thẩm quyền ký thì cần bổ sung căn cứ phù hợp.
Quyết định đầu tư Quyết định/nghị quyết của chủ thể có thẩm quyền, thể hiện phương án đầu tư tại Việt Nam. Kiểm tra điều lệ và cơ chế phê duyệt của công ty mẹ; số vốn, chủ thể góp, người đại diện và quyền ký phải thống nhất với hồ sơ Việt Nam.
Người ký và người được ủy quyền Giấy tờ nhận diện, căn cứ chức vụ, thẩm quyền hoặc chuỗi ủy quyền phù hợp. Chữ ký hoặc con dấu không tự thay thế việc chứng minh thẩm quyền. Nếu ủy quyền qua nhiều cấp, phải làm rõ phạm vi của từng cấp.
Tài chính của tổ chức Tài liệu tài chính phù hợp để chứng minh nguồn lực thực hiện dự án. Chọn chứng cứ theo trường hợp dự án; không mặc định phải nộp đồng thời mọi báo cáo và xác nhận. Nguồn lực của công ty mẹ và công ty con là các chủ thể khác nhau.

Đọc hồ sơ công ty mẹ Hàn Quốc theo chức năng của từng tài liệu

Không chỉ dựa vào tên bản dịch “đăng ký kinh doanh”. Cần xem tài liệu thực tế chứng minh được sự tồn tại của pháp nhân, người đại diện hay chỉ một thông tin đăng ký nhất định. Nếu căn cứ thẩm quyền ký chưa thể hiện rõ, đối chiếu điều lệ, quyết định và ủy quyền liên quan trước khi dịch hoặc chứng nhận thêm.

Apostille và cơ quan tiếp nhận tại Hàn Quốc

Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc thông báo áp dụng Apostille từ 11/09/2026 cho giấy tờ công đủ điều kiện và tiếp tục xử lý lãnh sự với tài liệu ngoài phạm vi Công ước. Danh mục cơ quan có thẩm quyền của HCCH cần được đối chiếu theo loại tài liệu, không lựa chọn cơ quan chỉ vì thuận tiện địa điểm.

Giấy tờ đã hợp pháp hóa trước mốc áp dụng không phải làm lại chỉ để chuyển sang Apostille. Chứng nhận này không xác nhận nội dung giấy tờ và không thay bản dịch tiếng Việt. Nghị quyết, ủy quyền nội bộ cần được phân loại và kiểm tra bước công chứng/chứng nhận trước khi xin Apostille.

Trước khi phát sinh chi phí: chốt tài liệu nào dùng cho thủ tục nào, bản nào sẽ nộp, ai ký và cách ghi tên thống nhất. Sau khi xác định hình thức chứng nhận, tổ chức dịch toàn bộ phần cần sử dụng, bao gồm nội dung chứng nhận liên quan theo yêu cầu hồ sơ.

Các tài liệu lập tại Việt Nam về dự án, vốn, địa điểm và loại hình doanh nghiệp được trình bày tại checklist hồ sơ thành lập công ty có vốn nước ngoài.

Năm 2026, nhà đầu tư Hàn Quốc nên làm ERC trước hay IRC trước?

Khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh IRC và yêu cầu đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường khi thành lập. Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn cả hai lộ trình.

Tiêu chí ERC trước – IRC sau IRC trước – ERC sau
Khi nào có thể cân nhắc? Cơ cấu chủ sở hữu, loại hình và ngành nghề đã rõ; nhà đầu tư cần hình thành pháp nhân sớm trong khi một số nội dung dự án còn đang hoàn thiện. Mục tiêu, địa điểm, vốn, quy mô và tiến độ dự án đã tương đối hoàn chỉnh hoặc nhà đầu tư muốn xác lập dự án trước khi thành lập pháp nhân.
Điều kiện trọng tâm Hồ sơ doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường; sau khi thành lập vẫn phải thực hiện thủ tục đầu tư. Hồ sơ dự án được xử lý trước; dữ liệu trong hồ sơ ERC sau đó phải thống nhất với IRC.
Mốc 12 tháng Phải hoàn tất thủ tục để được cấp IRC trong 12 tháng kể từ ngày thành lập tổ chức kinh tế. Không áp dụng mốc 12 tháng của cơ chế ERC trước; tiến độ dự án thực hiện theo IRC và hồ sơ đầu tư.
Khi nào được thực hiện dự án? Không được thực hiện dự án đầu tư trước khi hoàn tất thủ tục cấp IRC. Sau khi doanh nghiệp được thành lập, tổ chức kinh tế thực hiện dự án theo IRC và các điều kiện/giấy phép liên quan.
Rủi ro chính Nhầm ERC là quyền triển khai dự án; chậm mốc 12 tháng; ngành nghề đăng ký không phù hợp điều kiện thị trường. IRC và ERC không đồng bộ; thay đổi địa điểm, vốn hoặc cơ cấu quản trị trong quá trình hoàn thiện doanh nghiệp.

Để xem toàn bộ thứ tự thực hiện, xem quy trình thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài năm 2026.

Khi chọn ERC trước: khoản 4 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP còn giới hạn việc bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh khác trước khi được cấp IRC. Vì vậy, cần chốt hoạt động dự kiến ngay từ đầu, đồng thời quản lý mốc hoàn tất IRC và điều kiện triển khai dự án.

Quy trình thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam

Quy trình dưới đây tập trung vào những điểm nhà đầu tư Hàn Quốc cần quản lý. Phần biểu mẫu và checklist chung được dẫn sang các bài chuyên biệt để tránh chuẩn bị trùng hoặc sai hồ sơ.

01

Khóa phương án đầu tư

Xác định nhà đầu tư, hoạt động thực tế, tỷ lệ sở hữu, loại hình công ty, vốn, địa điểm, điều kiện VKFTA nếu liên quan và giấy phép chuyên ngành phải có.

02

Lập danh mục tài liệu cần xử lý tại Hàn Quốc

Phân loại giấy tờ công có thể dùng Apostille, tài liệu nội bộ cần công chứng/chứng nhận, tài liệu cá nhân và tài liệu tài chính. Chỉ xử lý những tài liệu thực sự cần cho hồ sơ.

03

Thực hiện ERC trước hoặc IRC trước

Nếu ERC trước, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và hoàn tất IRC trong 12 tháng. Nếu IRC trước, hồ sơ dự án được xử lý trước rồi dữ liệu doanh nghiệp được đăng ký thống nhất với IRC.

04

Kiểm tra kết quả và đồng bộ dữ liệu

Đối chiếu tên nhà đầu tư, tên công ty, người đại diện, vốn, địa điểm, mục tiêu và tiến độ giữa IRC, ERC, điều lệ, tài liệu Hàn Quốc và hồ sơ ngân hàng trước khi chuyển sang bước dòng vốn.

05

Thiết lập dòng vốn và điều kiện vận hành

Mở tài khoản phù hợp quy định ngoại hối, góp vốn đúng chủ thể và tiến độ, thiết lập thuế – kế toán, lao động, báo cáo đầu tư và hoàn tất giấy phép chuyên ngành trước khi triển khai hoạt động có điều kiện.

Cơ quan nào xử lý IRC và ERC?

Thủ tục Cơ quan xử lý Điểm cần kiểm tra
IRC Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế theo thẩm quyền. Thẩm quyền phụ thuộc địa điểm và phạm vi dự án; dự án trong các khu thuộc thẩm quyền của Ban quản lý theo quy định.
ERC Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Hồ sơ theo loại hình doanh nghiệp và quy định đăng ký doanh nghiệp đang có hiệu lực.

Thời gian và chi phí thành lập công ty có vốn Hàn Quốc

Cần phân biệt thời hạn xử lý thủ tục hành chính với tổng thời gian triển khai một dự án FDI. Tổng thời gian còn phụ thuộc mức độ sẵn sàng của tài liệu Hàn Quốc, địa điểm, điều kiện thị trường và giấy phép chuyên ngành.

Giai đoạn Mốc cần lưu ý Điều gì có thể làm kéo dài?
Tài liệu tại Hàn Quốc Không có một thời hạn chung trong thủ tục Việt Nam. Loại tài liệu, Apostille, công chứng/chứng nhận, dịch thuật và chuyển phát.
IRC – dự án thông thường không thuộc diện chấp thuận chủ trương 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ và dự án đáp ứng điều kiện theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Hồ sơ chưa hợp lệ, điều kiện thị trường, địa điểm, công nghệ, quy hoạch hoặc yêu cầu làm rõ.
ERC 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận hồ sơ hợp lệ. Dữ liệu không thống nhất, thiếu tài liệu theo loại hình hoặc phải sửa hồ sơ.
Chấp thuận chủ trương/giấy phép chuyên ngành Theo thủ tục riêng nếu dự án thuộc trường hợp áp dụng. Thẩm quyền, lấy ý kiến chuyên ngành, đất đai, môi trường, phòng cháy hoặc điều kiện kinh doanh.
Không cộng 10 + 3 ngày để coi là tổng thời gian thành lập. Đây chỉ là hai mốc xử lý thủ tục khi hồ sơ đã hợp lệ. Thời gian Apostille, dịch thuật, chuẩn bị địa điểm, sửa đổi hồ sơ và xin giấy phép chuyên ngành được tính riêng.

Chi phí thường phát sinh ở đâu?

  • Lệ phí hoặc phí nhà nước nếu thủ tục cụ thể có quy định.
  • Chi phí Apostille, công chứng/chứng nhận tại Hàn Quốc, dịch thuật, chứng thực và chuyển phát.
  • Chi phí dịch vụ pháp lý theo phạm vi hồ sơ và độ phức tạp của dự án.
  • Chi phí ngân hàng, chữ ký số, hóa đơn điện tử, kế toán và vận hành ban đầu.
  • Chi phí địa điểm, môi trường, phòng cháy, giấy phép chuyên ngành hoặc bên thứ ba nếu phát sinh.

Nếu cần báo phí theo dự án cụ thể, xem dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

VKFTA ảnh hưởng thế nào đến nhà đầu tư Hàn Quốc thành lập công ty tại Việt Nam?

VKFTA không thay thế Luật Đầu tư, IRC, ERC hoặc giấy phép chuyên ngành. Giá trị quan trọng của hiệp định trong giai đoạn gia nhập thị trường là giúp xác định mức mở cửa đối với một số ngành dịch vụ dành cho nhà cung cấp Hàn Quốc.

Vấn đề Ý nghĩa đối với nhà đầu tư Hàn Quốc Cách áp dụng đúng
Tiếp cận thị trường dịch vụ VKFTA có biểu cam kết riêng về các ngành dịch vụ và mức độ mở cửa giữa Việt Nam và Hàn Quốc. Phải xác định đúng phân ngành dịch vụ, phương thức cung cấp và điều kiện cụ thể; không áp dụng một tỷ lệ sở hữu chung cho tất cả ngành.
Hai phân ngành Việt Nam mở thêm cho Hàn Quốc So với WTO và AKFTA, Việt Nam mở cửa hơn trong dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị; dịch vụ cho thuê máy móc và thiết bị khác không kèm người điều khiển. Nếu dự án thuộc các hoạt động này, cần kiểm tra trực tiếp biểu cam kết VKFTA và quy định chuyên ngành thay vì chỉ dùng điều kiện FDI chung.
Thuế quan và xuất xứ VKFTA, AKFTA hoặc RCEP có thể tác động đến nhập khẩu nguyên liệu, máy móc và xuất khẩu sản phẩm sau khi công ty đi vào vận hành. Ưu đãi phụ thuộc mã HS, xuất xứ, chứng từ và quy tắc của từng hiệp định; việc có vốn Hàn Quốc không tự động tạo ưu đãi.
Bảo hộ đầu tư Các cam kết đầu tư có thể tạo lớp bảo hộ đối với nhà đầu tư và khoản đầu tư đáp ứng điều kiện. Không thay thế thủ tục đầu tư trong nước và phải xem đúng phạm vi nhà đầu tư, khoản đầu tư và ngoại lệ của hiệp định.
Thứ tự kiểm tra nên là: hoạt động thực tế → điều kiện pháp luật Việt Nam → danh mục hạn chế tiếp cận thị trường → cam kết VKFTA/WTO/điều ước liên quan → giấy phép chuyên ngành. Không nên bắt đầu bằng câu hỏi “VKFTA có cho 100% vốn không?” khi chưa xác định chính xác phân ngành.

Bốn tình huống đầu tư Hàn Quốc và việc cần làm trước

Công ty mẹ Hàn Quốc mở công ty con tại Việt Nam

Nếu công ty mẹ là nhà đầu tư đứng tên, trước tiên lập chuỗi chứng minh tư cách pháp lý → cơ quan phê duyệt → người ký → người đại diện phần vốn. Chỉ xử lý chứng nhận sau khi chọn đúng tài liệu; đồng thời tách khoản góp vốn, khoản vay và phí dịch vụ nội bộ để tránh dùng một bộ chứng từ cho các dòng tiền khác bản chất.

Cá nhân Hàn Quốc đầu tư trực tiếp

Nếu cá nhân tự góp vốn, dùng danh mục cá nhân thay cho hồ sơ công ty mẹ. Kiểm tra khả năng chứng minh nguồn lực của chính người góp, cách ký/ủy quyền và nhu cầu làm việc tại Việt Nam. Việc sở hữu vốn và điều kiện cư trú, lao động là các vấn đề cần rà riêng.

Doanh nghiệp Hàn Quốc mua lại công ty Việt Nam

Nếu mục tiêu là tiếp quản khách hàng hoặc tài sản sẵn có, cần thẩm định công ty Việt Nam, nghĩa vụ thuế, lao động, hợp đồng và giấy phép đang tồn tại. Sau đó xác định thủ tục mua vốn và điều chỉnh liên quan; không áp checklist thành lập mới cho giao dịch này.

Dự án sản xuất trong khu công nghiệp

Nếu dự án cần nhà xưởng, rà tính phù hợp của địa điểm, quyền cho thuê, hạ tầng, môi trường và phòng cháy trước khi ký cam kết dài hạn. Kế hoạch vận hành phải tính cả các thủ tục sau IRC/ERC; không chọn địa điểm chỉ vì đã có địa chỉ để đăng ký doanh nghiệp.

Những lỗi thường làm hồ sơ của nhà đầu tư Hàn Quốc bị chậm hoặc phải làm lại

  • Dùng quy trình hợp pháp hóa lãnh sự cũ sau 11/09/2026: không kiểm tra giấy tờ nào đã thuộc cơ chế Apostille.
  • Apostille sai loại tài liệu: coi mọi nghị quyết, ủy quyền hoặc tài liệu nội bộ là giấy tờ công có thể Apostille trực tiếp.
  • Dịch tên pháp nhân và chức danh không thống nhất: tên công ty mẹ, người đại diện hoặc chức vụ thể hiện khác nhau giữa tài liệu Hàn Quốc, bản dịch, IRC và ERC.
  • Không kiểm tra VKFTA khi ngành nghề có cam kết riêng: chỉ tra điều kiện FDI chung mà bỏ qua phân ngành dịch vụ và cam kết áp dụng cho nhà cung cấp Hàn Quốc.
  • Chốt 100% vốn trước khi rà hoạt động thực tế: ngành nghề đăng ký và hoạt động tạo doanh thu không trùng nhau hoặc có điều kiện sở hữu riêng.
  • Chọn địa điểm quá sớm: văn phòng có thể làm trụ sở nhưng không phù hợp nhà máy, kho, giáo dục, bán lẻ hoặc hoạt động có điều kiện.
  • Nhầm ERC với quyền thực hiện dự án: doanh nghiệp nhận ERC trước nhưng triển khai dự án khi chưa hoàn tất IRC.
  • Bỏ sót giao dịch với công ty mẹ: hợp đồng dịch vụ, khoản vay, tiền bản quyền, giao dịch liên kết và cơ chế chuyển tiền không được thiết kế ngay từ đầu.

Một bộ hồ sơ tốt phải trả lời được bốn câu hỏi: tài liệu nào chuẩn bị tại Hàn Quốc, tài liệu nào lập tại Việt Nam, ai có thẩm quyền ký và dữ liệu nào phải giống nhau xuyên suốt IRC – ERC – ngân hàng – thuế.

Sau khi thành lập công ty có vốn Hàn Quốc cần làm gì?

Tài khoản và góp vốn

Mở tài khoản phù hợp với quy định ngoại hối áp dụng cho cấu trúc đầu tư, chuyển vốn đúng chủ thể, mục đích và tiến độ; lưu chứng từ phục vụ ngân hàng, thuế và hồ sơ đầu tư.

Thuế, hóa đơn và kế toán

Thiết lập chữ ký số, hóa đơn điện tử, hồ sơ thuế và chế độ kế toán; đồng thời rà giao dịch với công ty mẹ hoặc bên liên kết tại Hàn Quốc. Xem dịch vụ kế toán – thuế.

Lao động người Hàn Quốc

Kiểm tra chức danh, hình thức và thời gian làm việc để xác định nghĩa vụ giấy phép lao động hoặc trường hợp miễn. Xem thủ tục giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Báo cáo và điều chỉnh dự án

Thiết lập lịch báo cáo và đánh giá thủ tục điều chỉnh khi thay đổi vốn, địa điểm, mục tiêu, quy mô hoặc tiến độ. Xem báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư.

Giấy phép chuyên ngành

Hoàn tất giấy phép kinh doanh, bán lẻ, sản xuất, môi trường, phòng cháy hoặc điều kiện chuyên ngành khác trước khi triển khai hoạt động thuộc diện phải đáp ứng.

Giao dịch với công ty mẹ Hàn Quốc

Rà hợp đồng dịch vụ, khoản vay, tiền bản quyền, chuyển giao công nghệ, giao dịch liên kết, chính sách giá và thẩm quyền phê duyệt để bảo đảm hồ sơ pháp lý – kế toán – thuế thống nhất.

Luật Dương Trí hỗ trợ nhà đầu tư Hàn Quốc theo từng đầu việc nào?

Phạm vi hỗ trợ nên được xác định theo tình trạng thực tế của dự án và tài liệu đang có tại Hàn Quốc, thay vì xử lý toàn bộ giấy tờ nước ngoài trước rồi mới rà điều kiện đầu tư.

  • Rà hoạt động thực tế, tỷ lệ sở hữu, VKFTA, điều kiện tiếp cận thị trường và giấy phép chuyên ngành.
  • So sánh thành lập mới với M&A nếu nhà đầu tư đang cân nhắc hai phương án.
  • Đánh giá ERC trước – IRC sau và IRC trước – ERC sau; thiết lập mốc 12 tháng nếu chọn ERC trước.
  • Lập danh mục riêng cho tài liệu pháp nhân, cá nhân, tài chính và tài liệu nội bộ của nhà đầu tư Hàn Quốc.
  • Phân loại tài liệu có thể dùng Apostille và tài liệu phải xử lý chứng nhận/công chứng trước.
  • Soạn hồ sơ dự án, hồ sơ doanh nghiệp, điều lệ, ủy quyền và tài liệu giải trình.
  • Đại diện nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ và phối hợp xử lý yêu cầu sửa đổi/bổ sung.
  • Hướng dẫn dòng vốn, thuế – kế toán, lao động, báo cáo đầu tư và giấy phép cần tiếp tục sau IRC/ERC.

Câu hỏi thường gặp về thành lập công ty có vốn Hàn Quốc

Nhà đầu tư Hàn Quốc có thể sở hữu 100% vốn công ty tại Việt Nam không?

Có thể trong nhiều ngành nghề, nhưng không mặc định cho mọi lĩnh vực. Tỷ lệ sở hữu phải được kiểm tra theo hoạt động thực tế, điều kiện tiếp cận thị trường, VKFTA hoặc điều ước quốc tế có liên quan và pháp luật chuyên ngành.

Năm 2026 có bắt buộc phải xin IRC trước ERC không?

Không. Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp IRC nếu đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn cả lộ trình ERC trước và IRC trước.

Nếu làm ERC trước thì bao lâu phải hoàn tất IRC?

Trong 12 tháng kể từ ngày thành lập tổ chức kinh tế, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục để được cấp IRC cho dự án phù hợp và chỉ được thực hiện dự án sau khi hoàn tất thủ tục IRC.

Tài liệu Hàn Quốc từ 11/09/2026 còn phải hợp pháp hóa lãnh sự không?

Đối với giấy tờ công thuộc phạm vi Công ước Apostille và đủ điều kiện áp dụng, Apostille thay thế thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự. Tuy nhiên, cần xác định đúng loại tài liệu, cơ quan có thẩm quyền cấp Apostille và yêu cầu dịch thuật của hồ sơ tại Việt Nam.

Cơ quan nào cấp Apostille tại Hàn Quốc?

HCCH ghi nhận các cơ quan có thẩm quyền gồm Ministry of Foreign Affairs, Ministry of Justice, National Court Administration và Overseas Koreans Agency, với phạm vi phụ thuộc loại giấy tờ. Nhà đầu tư nên phân loại tài liệu trước khi nộp.

VKFTA có đồng nghĩa nhà đầu tư Hàn Quốc được sở hữu 100% vốn không?

Không. VKFTA có biểu cam kết về dịch vụ và đầu tư nhưng quyền tiếp cận thị trường phải được xác định theo đúng phân ngành và điều kiện cụ thể. Ngoài VKFTA còn phải đối chiếu pháp luật Việt Nam và quy định chuyên ngành.

Có mức vốn tối thiểu chung cho công ty vốn Hàn Quốc không?

Không có một mức vốn tối thiểu chung cho mọi công ty. Vốn phải phù hợp với quy mô dự án và khả năng tài chính; một số ngành có thể có yêu cầu vốn, ký quỹ hoặc điều kiện tài chính riêng.

Người Hàn Quốc có thể làm người đại diện theo pháp luật không?

Có thể nếu đáp ứng quy định của pháp luật doanh nghiệp và không thuộc trường hợp bị cấm. Khi người đại diện làm việc tại Việt Nam, cần kiểm tra thêm quy định về cư trú, lao động và giấy phép lao động hoặc trường hợp miễn.

Hướng dẫn liên quan

Thành lập công ty vốn nước ngoài

Bạn cần tư vấn về thành lập công ty có vốn Hàn Quốc?

Trao đổi với đội ngũ Luật Dương Trí để được rà soát quy định, hồ sơ và phương án áp dụng cho trường hợp thực tế.

Gọi 0961 353 606 Gửi yêu cầu tư vấn
Zalo Tư Vấn Hotline WhatsApp
Trao đổi qua Zalo Gọi 0961 353 606