Để người nước ngoài tự đi khai
Không xác định đúng trách nhiệm của người quản lý cơ sở lưu trú.
Thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài thường được người dùng gọi là “đăng ký tạm trú”, nhưng thuật ngữ pháp lý chính xác là khai báo tạm trú. Người nước ngoài cung cấp hộ chiếu và giấy tờ cư trú; người trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở lưu trú là chủ thể thực hiện khai báo. Từ ngày 21/05/2026, Bộ Công an đã triển khai một hệ thống thống nhất để các cơ sở lưu trú khai báo trực tuyến.
Ai khai? Người trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở lưu trú; không mặc định người nước ngoài phải tự đến Công an nộp hồ sơ.
Khai ở đâu? Từ 21/05/2026, các cơ sở lưu trú sử dụng hệ thống TBLT KBTT của Bộ Công an.
Khai khi nào? Trực tuyến: thực hiện ngay khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú. Nếu dùng Phiếu khai báo theo trường hợp được áp dụng: trong 12 giờ, vùng sâu vùng xa là 24 giờ.
Cần gì? Kiểm tra hộ chiếu/giấy tờ đi lại quốc tế và giấy tờ liên quan đến cư trú; nhập các thông tin tạm trú theo hệ thống.
Có phải chờ 1–3 ngày nhận giấy? Không. Đây là khai báo thông tin, không phải thủ tục xét duyệt hồ sơ thông thường. Nếu cần xác nhận đã khai báo để dùng cho việc khác, có thể đề nghị cơ quan Công an xác nhận.

Với người nước ngoài, cụm từ được sử dụng trong Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú là khai báo tạm trú.
Vì vậy, khi bạn tìm “đăng ký tạm trú cho người nước ngoài”, thủ tục cần thực hiện thực chất là việc thông tin nơi lưu trú của người nước ngoài được người có trách nhiệm khai báo đến cơ quan Công an thông qua hệ thống điện tử hoặc hình thức pháp luật cho phép.
Không nên nhầm với thủ tục đăng ký tạm trú theo Luật Cư trú áp dụng cho công dân Việt Nam. Hai cơ chế có căn cứ pháp lý, chủ thể và cách thực hiện khác nhau.
Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú.
| Tình huống | Người thực hiện khai báo | Người nước ngoài cần làm gì? |
|---|---|---|
| Khách sạn, nhà nghỉ, homestay | Người quản lý/điều hành cơ sở hoặc người được giao, ủy quyền. | Xuất trình hộ chiếu/giấy tờ đi lại và giấy tờ cư trú liên quan. |
| Thuê căn hộ/nhà và chủ nhà trực tiếp quản lý việc lưu trú | Chủ nhà hoặc người trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú. | Cung cấp giấy tờ và thông tin chính xác. |
| Thuê dài hạn, chủ cơ sở không cư trú tại đó | Người đứng tên hợp đồng thuê theo trường hợp quy định tại Thông tư 53/2016. | Phối hợp cung cấp/kiểm tra thông tin trước khi khai. |
| Nhà do người nước ngoài mua | Người đứng tên hợp đồng mua nhà theo trường hợp Thông tư 53/2016. | Thực hiện trách nhiệm của người khai đối với nơi ở đó. |
| Ký túc xá/khu lưu trú do doanh nghiệp quản lý | Đơn vị/người trực tiếp quản lý, điều hành nơi lưu trú. | Cung cấp hộ chiếu và giấy tờ cư trú cho bộ phận phụ trách. |
Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài không đương nhiên là người khai trong mọi trường hợp. Trách nhiệm cần xác định theo ai đang trực tiếp quản lý, điều hành nơi người nước ngoài ở.
Bộ Công an đã thống nhất việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài trên hệ thống TBLT KBTT. Các cơ sở lưu trú không nên tiếp tục sử dụng các website khai báo cũ theo từng tỉnh/thành.
Hệ thống chính thức: TBLT KBTT – Bộ Công an. Ngoài phiên bản web, Bộ Công an còn triển khai ứng dụng di động cùng tên.
Hệ thống mới hỗ trợ đăng ký tài khoản cơ sở lưu trú, quản lý chi nhánh/tài khoản phụ, khai báo người nước ngoài, quét thông tin hộ chiếu và quản lý lịch sử khai báo.
| Hình thức | Thời hạn | Điểm cần nhớ |
|---|---|---|
| Điện tử | Thực hiện ngay khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú. | Không nên chờ đến ngày hôm sau mới nhập dữ liệu. |
| Phiếu khai báo | Trong 12 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú. | Áp dụng theo hình thức pháp luật cho phép/trường hợp cơ quan hướng dẫn. |
| Vùng sâu, vùng xa – Phiếu khai báo | Trong 24 giờ. | Đây là ngoại lệ về thời gian đối với hình thức phiếu. |
Trước khi đồng ý cho tạm trú, cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình:
Đối với khai báo điện tử, các thông tin cơ bản cần nhập gồm:
Không có một “bộ hồ sơ chung” bắt buộc gồm hợp đồng thuê nhà công chứng + bản sao hộ chiếu công chứng + visa lao động cho mọi trường hợp. Các tài liệu về nhà ở/hợp đồng có thể cần cho việc quản lý địa điểm hoặc thủ tục khác, nhưng không nên trình bày như thành phần bắt buộc chung của khai báo tạm trú.
Truy cập hệ thống TBLT KBTT, chọn đăng ký và khai thông tin cơ sở lưu trú/người quản lý theo biểu mẫu điện tử.
Sau khi tài khoản được xác thực, đăng nhập và lựa chọn chức năng khai báo tạm trú cho người nước ngoài.
Đối chiếu hộ chiếu/giấy tờ đi lại và giấy tờ cư trú trước khi nhập dữ liệu.
Nhập các trường dữ liệu theo hệ thống; có thể sử dụng chức năng hỗ trợ quét thông tin hộ chiếu theo tính năng được cung cấp.
Đối chiếu lại họ tên, số hộ chiếu, quốc tịch và thời gian tạm trú. Sai số hộ chiếu có thể làm dữ liệu không khớp khi dùng cho thủ tục khác.
Vào phần quản lý/lịch sử khai báo để xác định thông tin đã được hệ thống tiếp nhận.

Điều 33 Luật hiện hành vẫn cho phép khai báo qua môi trường điện tử hoặc Phiếu khai báo tạm trú. Thông tư 53/2016 cũng đang còn hiệu lực và hướng dẫn Phiếu NA17 đối với hình thức khai bằng phiếu.
Tuy nhiên, từ 21/05/2026 Bộ Công an đã triển khai hệ thống thống nhất và yêu cầu các cơ sở lưu trú thực hiện trên hệ thống mới. Vì vậy trong vận hành thông thường, cơ sở nên sử dụng TBLT KBTT và chỉ sử dụng NA17 khi thuộc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn/tiếp nhận theo hình thức phiếu.
Nội dung chi tiết về cấu trúc và cách điền NA17 nên được tách sang bài “mẫu giấy đăng ký tạm trú”, tránh lặp lại toàn bộ trong bài thủ tục này.
Nếu chủ căn hộ trực tiếp quản lý việc lưu trú, chủ nhà có thể là người khai. Nếu chủ cơ sở không cư trú tại đó và thuộc trường hợp thuê dài hạn nêu tại Thông tư 53, người đứng tên hợp đồng thuê có trách nhiệm thực hiện khai báo.
Cần xác định ai là người trực tiếp quản lý nơi lưu trú. Không nên mặc định “ở nhờ thì không cần khai”.
Nếu doanh nghiệp trực tiếp thuê và quản lý nơi ở, nên xác định rõ bộ phận/người được giao trách nhiệm khai báo ngay từ khi chuyên gia đến.
Khách sạn thực hiện khai báo thông qua hệ thống điện tử; khách nước ngoài không phải tự đến Công an để nộp NA17.
Người nước ngoài cần được khai báo lại khi:
Không nên dùng cách diễn đạt “giấy xác nhận tạm trú hết hạn thì gia hạn”. Khai báo tạm trú khác với gia hạn tạm trú, gia hạn visa hoặc gia hạn thẻ tạm trú.
Không phải mọi trường hợp đều có một giấy xác nhận tự động được cấp sau khi “duyệt hồ sơ”.
Đối với khai điện tử, người khai cần kiểm tra hệ thống đã tiếp nhận dữ liệu. Nếu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân cần chứng minh việc đã khai báo để phục vụ một thủ tục khác, có thể đề nghị cơ quan Công an xác nhận đã khai báo tạm trú theo quy định.
Điểm này cần phân biệt với thủ tục xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài, vốn là một thủ tục cư trú khác.
Nghị định 282/2025/NĐ-CP đang áp dụng mức phạt theo số lượng người nước ngoài mà cơ sở lưu trú không khai báo.
| Vi phạm | Mức phạt đối với cá nhân |
|---|---|
| Không khai báo từ 01–03 người nước ngoài | 3.000.000 – 5.000.000 đồng |
| Không khai báo từ 04–08 người nước ngoài | 10.000.000 – 15.000.000 đồng |
| Không khai báo từ 09 người nước ngoài trở lên | 15.000.000 – 20.000.000 đồng |
Mức phạt tại Chương II Nghị định 282 là mức đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp 02 lần.
Người nước ngoài không xuất trình hộ chiếu/giấy tờ đi lại quốc tế và giấy tờ cư trú để cơ sở thực hiện khai báo cũng có thể bị xử phạt theo Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Không xác định đúng trách nhiệm của người quản lý cơ sở lưu trú.
Không cập nhật hệ thống TBLT KBTT triển khai từ 21/05/2026.
Nhầm khai báo tạm trú với thủ tục xét duyệt hồ sơ hành chính.
Dữ liệu khai báo không khớp với hồ sơ cư trú sau này.
Dữ liệu tạm trú vẫn ghi nhận nơi ở cũ.
Đây là các thủ tục khác nhau và có mục đích khác nhau.
Với doanh nghiệp có nhiều chuyên gia nước ngoài hoặc cơ sở lưu trú thường xuyên tiếp nhận khách quốc tế, việc quan trọng là thiết lập một quy trình nội bộ để khai báo đúng người, đúng thời điểm và đúng dữ liệu.
Rà soát quan hệ thuê nhà, quản lý căn hộ, ký túc xá hoặc cơ sở lưu trú để xác định đúng người thực hiện.
Lập checklist hộ chiếu, giấy tờ cư trú và các thông tin cần đối chiếu trước khi nhập hệ thống.
Hướng dẫn khai lại khi người nước ngoài đổi nơi ở, đổi hộ chiếu hoặc phát sinh tình huống cư trú mới.
Nếu người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có thể rà soát thêm Work Permit và thẻ tạm trú theo mục đích thực tế.
Doanh nghiệp đang sử dụng lao động nước ngoài có thể xem thêm dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài năm 2026 hoặc tư vấn pháp lý cho người nước ngoài tại Việt Nam.
Không mặc định. Người nước ngoài phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở lưu trú để khai báo và có trách nhiệm cung cấp giấy tờ cần thiết.
Nếu chủ nhà là người trực tiếp quản lý nơi lưu trú thì có trách nhiệm thực hiện. Trường hợp thuê dài hạn mà chủ cơ sở không cư trú tại đó, trách nhiệm có thể thuộc người đứng tên hợp đồng thuê theo Thông tư 53/2016.
Từ 21/05/2026, Bộ Công an triển khai hệ thống thống nhất TBLT KBTT cho các cơ sở lưu trú trên toàn quốc.
Đối với khai bằng Phiếu: 12 giờ, vùng sâu vùng xa là 24 giờ. Với khai điện tử, Thông tư 53 yêu cầu thực hiện ngay khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú.
Không. Khách sạn/cơ sở lưu trú thực hiện khai báo; khách cung cấp hộ chiếu và giấy tờ cư trú để cơ sở nhập thông tin.
Không nên coi đây là thành phần hồ sơ bắt buộc chung của mọi khai báo. Cơ sở cần kiểm tra giấy tờ người nước ngoài và quản lý địa điểm theo đúng tình huống thực tế.
Hình thức Phiếu khai báo vẫn được Luật và Thông tư 53 ghi nhận, nhưng từ 21/05/2026 các cơ sở lưu trú được triển khai thống nhất trên hệ thống TBLT KBTT. Nên ưu tiên hệ thống mới và dùng phiếu theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền khi cần.
Không có một thời hạn xét duyệt 1–3 ngày chung. Khai điện tử được tiếp nhận 24/7; người khai kiểm tra hệ thống để xác định dữ liệu đã được tiếp nhận.
Không phải mọi trường hợp. Khi cần xác nhận việc đã khai báo để sử dụng cho hồ sơ khác, có thể đề nghị cơ quan Công an xác nhận theo quy định.
Có. Khi thay đổi nơi tạm trú, người nước ngoài phải được khai báo tại nơi ở mới.
Có. Điều 33 hiện hành yêu cầu khai báo lại khi có thay đổi thông tin trong hộ chiếu.
Đối với cá nhân là cơ sở lưu trú, hành vi không khai từ 01–03 người nước ngoài có mức phạt 3–5 triệu đồng theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Tổ chức có cùng hành vi bị áp dụng mức phạt gấp hai lần.
Bạn có thể gửi thông tin về loại hình nơi ở, người đứng tên hợp đồng thuê và cách doanh nghiệp đang quản lý chỗ ở. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ xác định người chịu trách nhiệm khai báo và các thủ tục cư trú liên quan cần xử lý.