Cơ quan nước nhập khẩu yêu cầu
CFS có thể là thành phần trong hồ sơ đăng ký, nhập khẩu hoặc xin số lưu hành tại thị trường đích.
Thủ tục xin cấp CFS không bắt đầu từ việc tải mẫu đơn, mà từ việc xác định sản phẩm của doanh nghiệp có thực sự cần Giấy chứng nhận lưu hành tự do hay không, CFS được dùng cho mục đích gì tại nước nhập khẩu và thủ tục nào đang áp dụng cho đúng nhóm hàng. Đây là bước quyết định doanh nghiệp nộp đúng cơ quan, chuẩn bị đúng hồ sơ và tránh phải làm lại khi tên sản phẩm, tiêu chuẩn, cơ sở sản xuất hoặc mẫu CFS không khớp yêu cầu của thị trường đích.
Trong năm 2026, Nghị định 69/2018/NĐ-CP vẫn là căn cứ nền tảng cho CFS đối với hàng hóa xuất khẩu. Thủ tục chung trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hiện được công bố ở cấp tỉnh với thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Tuy nhiên, một số nhóm sản phẩm có thủ tục chuyên ngành riêng, vì vậy doanh nghiệp không nên mặc định mọi hồ sơ CFS đều dùng một mẫu, một cơ quan hoặc một mức phí.
1. CFS không bắt buộc với mọi lô hàng xuất khẩu. Doanh nghiệp chỉ nên xin khi nước nhập khẩu, đối tác, hồ sơ đăng ký sản phẩm hoặc thủ tục chuyên ngành yêu cầu.
2. CFS không phải giấy phép xuất khẩu. CFS xác nhận tình trạng lưu hành của sản phẩm tại nước xuất khẩu; không thay thế C/O, giấy phép xuất khẩu, kiểm dịch, công bố hoặc giấy phép lưu hành chuyên ngành.
3. Điều kiện nền tảng: có yêu cầu cấp CFS của thương nhân xuất khẩu và hàng hóa có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp quy định.
4. Hồ sơ chung: đơn Việt – Anh, thông tin pháp lý của thương nhân, danh mục cơ sở sản xuất nếu có và tiêu chuẩn công bố áp dụng; sản phẩm chuyên ngành có thể cần thêm công bố/số lưu hành/tài liệu kỹ thuật.
5. Nơi nộp: phải xác định theo nhóm sản phẩm và thủ tục hành chính đang công bố. Thủ tục chung mã 1.001238 hiện là thủ tục cấp tỉnh.
6. Thời hạn chung: không quá 03 ngày làm việc từ khi hồ sơ đầy đủ, đúng quy định; thời gian bổ sung hoặc kiểm tra cơ sở không tính như một hồ sơ “đã hợp lệ”.
7. Lỗi thường gặp nhất: tên sản phẩm, cơ sở sản xuất, tiêu chuẩn, nhãn và nội dung trên đơn không thống nhất hoặc CFS không đúng mẫu mà nước nhập khẩu chấp nhận.
CFS chỉ nên được xin khi có một nhu cầu sử dụng cụ thể. Việc sản phẩm được xuất khẩu từ Việt Nam không tự động làm phát sinh nghĩa vụ phải có CFS cho mọi lô hàng.
CFS có thể là thành phần trong hồ sơ đăng ký, nhập khẩu hoặc xin số lưu hành tại thị trường đích.
Đối tác cần chứng minh sản phẩm đang được sản xuất và lưu hành hợp pháp tại Việt Nam trước khi phân phối.
Mỹ phẩm, thực phẩm, sản phẩm sức khỏe, thiết bị y tế và hàng chuyên ngành thường phát sinh yêu cầu chứng minh tình trạng lưu hành.
CFS có thể được sử dụng như tài liệu xác nhận tình trạng pháp lý của sản phẩm theo yêu cầu hồ sơ.
Cách kiểm tra thực tế: trước khi xin CFS, doanh nghiệp nên yêu cầu đối tác gửi văn bản/email thể hiện rõ tên giấy cần dùng, mẫu chấp nhận, ngôn ngữ, số lượng bản, nội dung phải xác nhận, yêu cầu chứng nhận/hợp pháp hóa và thời hạn chấp nhận. Một CFS “được cấp đúng ở Việt Nam” nhưng không đúng mẫu của nước nhập khẩu vẫn có thể không giải quyết được mục tiêu thương mại.

CFS rất dễ bị gọi chung là “giấy phép CFS”, nhưng cách hiểu này có thể khiến doanh nghiệp dùng sai giấy tờ. Giấy chứng nhận lưu hành tự do chủ yếu xác nhận tình trạng sản phẩm được phép lưu hành tại nước cấp; chức năng này khác với các chứng từ xuất nhập khẩu và giấy tờ chuyên ngành khác.
| Giấy tờ | Mục đích chính | CFS có thay thế được không? |
|---|---|---|
| CFS | Xác nhận sản phẩm/hàng hóa được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu/nước cấp. | — |
| Giấy phép xuất khẩu | Cho phép xuất khẩu hàng hóa thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu giấy phép. | Không. |
| C/O | Xác nhận xuất xứ hàng hóa phục vụ chính sách thương mại, thuế quan hoặc yêu cầu nhập khẩu. | Không. |
| Công bố/đăng ký lưu hành | Chứng minh sản phẩm đã hoàn thành thủ tục chuyên ngành để được lưu hành trong trường hợp pháp luật yêu cầu. | Không; đây thường là hồ sơ nền để chứng minh tình trạng sản phẩm. |
| Kiểm nghiệm/chứng nhận chất lượng | Thể hiện chỉ tiêu, chất lượng hoặc sự phù hợp theo tiêu chuẩn/quy chuẩn/yêu cầu kỹ thuật. | Không. |
Doanh nghiệp cần rà soát tình trạng công bố và lưu hành của sản phẩm trước khi xin CFS, đặc biệt với thực phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế và các nhóm hàng có quản lý chuyên ngành.
Một bộ hồ sơ nhanh không phải là bộ hồ sơ có nhiều giấy tờ, mà là bộ hồ sơ đã giải quyết bốn câu hỏi dưới đây trước khi nộp.
Nếu chưa chắc CFS đang được yêu cầu theo nghĩa nào, doanh nghiệp có thể tham khảo bài giải thích về giấy CFS và tiêu chuẩn CFS trước khi đi vào thủ tục.
Theo khung chung tại Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, CFS đối với hàng hóa xuất khẩu được xem xét trên hai nền tảng:
Hai điều kiện trên là khung chung. Với hàng hóa chuyên ngành, doanh nghiệp còn phải chứng minh tình trạng sản xuất/lưu hành tương ứng, ví dụ hồ sơ công bố, số đăng ký/số lưu hành, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện cơ sở hoặc tài liệu chuyên ngành khác khi thủ tục áp dụng yêu cầu.
ISO không phải điều kiện bắt buộc chung cho mọi CFS. Chứng nhận ISO, HACCP hoặc hệ thống quản lý chất lượng chỉ nên được coi là tài liệu bắt buộc khi quy định chuyên ngành, tiêu chuẩn doanh nghiệp công bố hoặc nước nhập khẩu yêu cầu đối với sản phẩm cụ thể.

Không nên xác định cơ quan cấp CFS chỉ dựa vào tên thương mại của sản phẩm. Doanh nghiệp cần đối chiếu nhóm quản lý chuyên ngành và thủ tục hành chính hiện đang công bố.
Đối với thủ tục chung “Cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu” – mã 1.001238, Cổng Dịch vụ công Quốc gia hiện ghi nhận cấp thực hiện là cấp tỉnh, cơ quan thực hiện là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực tiếp tiếp nhận có thể được địa phương phân công/ủy quyền.
Cơ chế này phù hợp với việc phân cấp nhiệm vụ cấp và thu hồi CFS theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP đối với thẩm quyền được quy định tại Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Tuy nhiên, một số sản phẩm có thủ tục chuyên ngành riêng (ví dụ các thủ tục riêng đối với thực phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế hoặc hàng hóa thuộc lĩnh vực chuyên ngành), nên doanh nghiệp phải tra cứu đúng thủ tục của chính sản phẩm trước khi kết luận nơi nộp.
| Nhóm cần xác định | Cách kiểm tra trước khi nộp | Rủi ro nếu xác định sai |
|---|---|---|
| Hàng hóa áp dụng thủ tục chung | Tra cứu thủ tục 1.001238 và hướng dẫn của tỉnh/thành phố nơi giải quyết. | Nộp sai đầu mối, chậm kế hoạch xuất khẩu. |
| Thực phẩm, mỹ phẩm, sản phẩm sức khỏe | Kiểm tra thủ tục chuyên ngành y tế và cơ quan chuyên môn đang được giao thực hiện. | Dùng sai mẫu hoặc thiếu hồ sơ công bố/lưu hành. |
| Thiết bị y tế | Đối chiếu thủ tục CFS chuyên ngành thiết bị y tế đang công bố tại thời điểm nộp. | Thiếu tiêu chuẩn/chứng nhận chuyên ngành. |
| Hàng công nghiệp, hóa chất, hàng tiêu dùng | Đối chiếu phạm vi quản lý công thương và thủ tục cấp tỉnh/chuyên ngành hiện hành. | Nhầm cơ quan hoặc nhầm hồ sơ nền. |
| Nhóm sản phẩm đặc thù khác | Tra cứu theo lĩnh vực quản lý nhà nước, mã TTHC và địa phương. | CFS được cấp không phù hợp yêu cầu của nước nhập khẩu. |
Nguyên tắc an toàn: hãy xác định tên sản phẩm → công dụng/thành phần → nhóm quản lý → thủ tục hành chính cụ thể → cơ quan tiếp nhận. Không dùng “Sở Công Thương” như một đáp án mặc định cho mọi loại CFS.

Đối với thủ tục chung mã 1.001238, bộ hồ sơ nền gồm các nhóm tài liệu sau. Doanh nghiệp cần lưu ý đây là hồ sơ chung; thủ tục chuyên ngành có thể thay đổi biểu mẫu hoặc yêu cầu thêm tài liệu.
| Tài liệu | Yêu cầu chính | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Văn bản đề nghị cấp CFS | 01 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh; nêu tên hàng, mã HS, số chứng nhận tiêu chuẩn/số đăng ký, tiêu chuẩn, thành phần/hàm lượng nếu có và nước nhập khẩu. | Tên sản phẩm và nội dung Việt – Anh phải thống nhất với nhãn, công bố và yêu cầu nước nhập khẩu. |
| Thông tin pháp lý của thương nhân | Thông tin đăng ký doanh nghiệp/đầu tư theo thủ tục áp dụng. | Thủ tục hiện hành cho phép cơ quan giải quyết khai thác dữ liệu đăng ký doanh nghiệp; chỉ yêu cầu doanh nghiệp bổ sung bản sao khi dữ liệu không khai thác được hoặc không đầy đủ. |
| Danh mục cơ sở sản xuất | 01 bản chính nếu có nhiều/địa điểm sản xuất cần kê khai; ghi tên, địa chỉ và hàng hóa sản xuất để xuất khẩu. | Địa chỉ phải khớp hồ sơ sản xuất và tài liệu chuyên ngành. |
| Tiêu chuẩn công bố áp dụng | Bản tiêu chuẩn kèm cách thể hiện trên nhãn, bao bì hoặc tài liệu đi kèm. | Tiêu chuẩn phải thực sự áp dụng cho đúng sản phẩm xin CFS. |
| Tài liệu chuyên ngành | Công bố, số đăng ký/số lưu hành, kiểm nghiệm, giấy chứng nhận cơ sở, tài liệu kỹ thuật… tùy sản phẩm. | Kiểm tra hiệu lực và phạm vi bao phủ đúng sản phẩm/cơ sở. |
| Mẫu CFS của nước nhập khẩu | Không phải lúc nào cũng có, nhưng nên nộp ngay nếu thị trường đích yêu cầu mẫu/nội dung riêng. | Kiểm tra ngôn ngữ, số lượng bản, nội dung bắt buộc và yêu cầu hợp pháp hóa. |
Không nên tự động công chứng toàn bộ hồ sơ. Với thủ tục chung, nhiều tài liệu chỉ yêu cầu bản sao có xác nhận/đóng dấu theo quy định áp dụng. Việc “công chứng cho chắc” không thay thế yêu cầu về đúng loại tài liệu và đúng nội dung.

Làm rõ CFS có bắt buộc không, dùng cho thủ tục nào, mẫu nào được chấp nhận, ngôn ngữ, số lượng bản, nội dung xác nhận và yêu cầu chứng nhận/hợp pháp hóa.
Đối chiếu thành phần, công dụng, mã HS, tình trạng công bố/lưu hành để xác định nhóm quản lý và thủ tục CFS phù hợp.
Kiểm tra tiêu chuẩn công bố áp dụng, nhãn, công bố/số lưu hành, cơ sở sản xuất, tài liệu kỹ thuật và hiệu lực giấy tờ chuyên ngành.
Soạn đơn Việt – Anh, danh mục cơ sở sản xuất nếu có, tài liệu sản phẩm và mẫu CFS của thị trường nhập khẩu.
Tùy thủ tục, hồ sơ có thể được tiếp nhận trực tuyến, trực tiếp hoặc qua bưu chính. Với thủ tục chung 1.001238, cả ba hình thức hiện đều được công bố.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu hoàn thiện. Khi nhận CFS, cần kiểm tra lại tên sản phẩm, cơ sở sản xuất, nước nhập khẩu, ngôn ngữ và số lượng bản trước khi sử dụng.
Theo quy định chung, nếu hồ sơ chưa đầy đủ/đúng quy định, cơ quan cấp CFS thông báo để thương nhân hoàn thiện. Cơ quan cấp cũng có thể kiểm tra tại cơ sở sản xuất khi hồ sơ chưa đủ căn cứ hoặc có dấu hiệu vi phạm liên quan đến CFS.
Doanh nghiệp muốn chuyển từ hướng dẫn sang triển khai hồ sơ có thể xem dịch vụ xin Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS của Luật Dương Trí.

Thời hạn giải quyết của thủ tục chung 1.001238: 03 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
Doanh nghiệp cần phân biệt thời hạn xử lý hành chính với thời gian thực tế để có CFS sử dụng được. Tổng thời gian có thể dài hơn nếu:
Phí/lệ phí: không nên áp dụng một con số chung cho mọi CFS. Thủ tục chung và các thủ tục chuyên ngành có thể có mức thu khác nhau. Doanh nghiệp cần kiểm tra trực tiếp thủ tục hành chính đang áp dụng cho sản phẩm tại thời điểm nộp hồ sơ.
Khi CFS bị mất, thất lạc hoặc thông tin cần điều chỉnh, thương nhân có thể thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung/cấp lại theo thủ tục đang áp dụng. Với thủ tục chung mã 1.001104, thời hạn được công bố là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
Các tình huống cần rà soát gồm:
Không nên “sửa tay” thông tin trên CFS đã cấp. Nếu thay đổi có ảnh hưởng đến nội dung giấy, doanh nghiệp nên thực hiện thủ tục điều chỉnh/cấp lại để bảo đảm tài liệu được cơ quan nước ngoài chấp nhận.
Tên trên đơn, nhãn, tiêu chuẩn, công bố hoặc tài liệu kỹ thuật không hoàn toàn thống nhất.
Doanh nghiệp chọn cơ quan theo thói quen cũ mà không tra cứu thủ tục chuyên ngành và cơ chế phân cấp hiện hành.
Sản phẩm chưa có tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc thiếu công bố/số lưu hành cần thiết.
Không hỏi trước mẫu hoặc nội dung được nước nhập khẩu chấp nhận.
Địa chỉ trên danh mục cơ sở, giấy phép, nhãn và hồ sơ chuyên ngành không khớp.
ISO được nộp như tài liệu thay thế cho tiêu chuẩn/công bố/số lưu hành dù pháp luật không cho phép thay thế như vậy.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy lỗi “nhỏ” về tên sản phẩm hoặc địa chỉ cơ sở có thể quan trọng hơn việc thiếu một chứng chỉ bổ sung, vì CFS phải mô tả đúng chính sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ đăng ký hoặc lưu hành tại nước ngoài.
Ghi chú: CFS là thủ tục có yếu tố “sản phẩm + thị trường nhập khẩu”. Vì vậy, căn cứ chung chỉ là điểm bắt đầu; trước khi nộp cần kiểm tra thêm quy định chuyên ngành và yêu cầu của cơ quan/đối tác tại nước nhập khẩu.
Không. CFS chỉ cần khi cơ quan nước nhập khẩu, đối tác, hồ sơ đăng ký sản phẩm hoặc quy định chuyên ngành yêu cầu. Không nên coi CFS là giấy phép xuất khẩu bắt buộc cho mọi lô hàng.
Thủ tục chung 1.001238 hiện công bố thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Tổng thời gian thực tế có thể dài hơn nếu cần bổ sung, kiểm tra cơ sở hoặc hoàn thiện tài liệu chuyên ngành.
Với thủ tục chung 1.001238, Cổng Dịch vụ công công bố cấp thực hiện là cấp tỉnh. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải kiểm tra xem sản phẩm có thủ tục chuyên ngành riêng hay không và xác định đầu mối cụ thể theo địa phương/nhóm sản phẩm.
Không có yêu cầu ISO bắt buộc chung cho tất cả sản phẩm. ISO chỉ cần khi quy định chuyên ngành, tiêu chuẩn áp dụng hoặc nước nhập khẩu yêu cầu.
Không. CFS xác nhận tình trạng lưu hành của sản phẩm; C/O xác nhận xuất xứ hàng hóa. Hai giấy có mục đích pháp lý khác nhau.
Không nên áp dụng một thời hạn chung cho mọi CFS. Cần kiểm tra nội dung giấy, quy định chuyên ngành và thời hạn chấp nhận của nước nhập khẩu.
Cần thể hiện nhu cầu số lượng bản theo thủ tục và yêu cầu sử dụng. Doanh nghiệp nên xác nhận trước số bản mà đối tác/cơ quan nước ngoài cần để tránh phải thực hiện bổ sung.
Thủ tục chung hiện cho phép cơ quan giải quyết khai thác dữ liệu đăng ký doanh nghiệp từ cơ sở dữ liệu quốc gia. Khi dữ liệu không khai thác được hoặc không đầy đủ, cơ quan mới yêu cầu doanh nghiệp bổ sung bản sao theo quy định.
Vướng mắc của hồ sơ CFS thường không nằm ở việc điền mẫu, mà ở việc xác định đúng nhu cầu của nước nhập khẩu, phân loại đúng sản phẩm, chọn đúng thủ tục và làm cho toàn bộ thông tin sản phẩm nhất quán. Luật Dương Trí hỗ trợ doanh nghiệp rà soát từng lớp này trước khi nộp để giảm rủi ro phải làm lại.
Doanh nghiệp có thể gửi trước tên sản phẩm, thành phần/công dụng, ảnh nhãn, nhà sản xuất, tình trạng công bố/lưu hành, quốc gia nhập khẩu và mẫu CFS của đối tác nếu có để Luật Dương Trí rà soát lộ trình phù hợp.
