Mất CCCD trong năm 2026, thủ tục pháp lý hiện nay là “cấp lại thẻ căn cước” theo Luật Căn cước 2023. Trường hợp bị mất thẻ, công dân có thể đề nghị cấp lại trực tuyến qua Cổng dịch vụ công/ứng dụng định danh quốc gia hoặc thực hiện theo phương thức trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước được phân công.
Khác với quy trình CCCD trước đây, người bị mất thẻ không phải tự chuẩn bị một bộ hồ sơ giấy gồm CC01, CC02, ảnh chân dung và sổ hộ khẩu. Khi dữ liệu đã chính xác, cơ quan quản lý căn cước sử dụng ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt được thu nhận lần gần nhất cùng dữ liệu hiện có để cấp lại.
Mất CCCD năm 2026: cần làm gì để được cấp lại?
Không cần chờ “xác nhận mất” mới nộp hồ sơ: việc trình báo mất không phải là một bước bắt buộc riêng trước thủ tục cấp lại thông thường.
Có thể làm online: chọn thủ tục cấp lại thẻ căn cước trên Cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia, kiểm tra dữ liệu và xác nhận gửi hồ sơ.
Không phải chụp/lấy lại sinh trắc học trong mọi trường hợp: nếu cấp lại do mất/hư hỏng và dữ liệu trước đó sử dụng được, cơ quan quản lý căn cước sử dụng dữ liệu đã thu nhận lần gần nhất.
Thời hạn: 07 ngày làm việc theo Luật Căn cước.
Lệ phí năm 2026: mức gốc cấp lại là 70.000 đồng/thẻ; từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 đang được giảm 50%, tương ứng 35.000 đồng đối với trường hợp phải nộp lệ phí.
Năm 2026 nên gọi “CCCD” hay “thẻ căn cước”?
Luật Căn cước 26/2023/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2024 sử dụng tên gọi “thẻ căn cước”. Vì vậy, dù người dân vẫn thường tìm kiếm “mất CCCD”, “cấp lại CCCD” hay “CCCD gắn chip”, tên thủ tục hiện hành là cấp lại thẻ căn cước.
Thẻ CCCD đã được cấp trước đây không phải tự động mất giá trị chỉ vì luật đổi tên. Khi bị mất và xin cấp lại, kết quả được cấp theo mẫu/thủ tục căn cước hiện hành.
Khi tìm trên Cổng dịch vụ công, nên dùng từ khóa “Cấp lại thẻ căn cước” thay vì tìm biểu mẫu “cấp lại CCCD gắn chip”.

Mất thẻ căn cước có bắt buộc phải trình báo Công an trước khi xin cấp lại?
Không có bước bắt buộc chung phải lấy giấy xác nhận mất rồi mới được cấp lại thẻ. Trường hợp mất thẻ thuộc điểm a khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước và có thể đi thẳng vào thủ tục cấp lại.
Tuy nhiên, nên trình báo hoặc thực hiện biện pháp bảo vệ bổ sung khi có dấu hiệu cụ thể như:
- thẻ bị lấy cắp cùng điện thoại, SIM, tài khoản ngân hàng hoặc giấy tờ khác;
- phát hiện khoản vay, tài khoản, SIM hoặc giao dịch không do mình thực hiện;
- có tin nhắn/cuộc gọi xác nhận dịch vụ mà mình không đăng ký;
- cần tạo chứng cứ về thời điểm mất giấy tờ cho một vụ việc đang tranh chấp.
Trong các trường hợp này, việc cấp lại thẻ chỉ là một phần; người bị ảnh hưởng còn cần liên hệ ngân hàng, nhà mạng hoặc cơ quan có thẩm quyền tùy dấu hiệu phát sinh.
Cách cấp lại thẻ căn cước bị mất trực tuyến
Luật Căn cước cho phép cấp lại do mất thẻ được thực hiện trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Với dữ liệu chính xác, quy trình cơ bản gồm:
Đăng nhập tài khoản định danh
Truy cập Cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia và chọn thủ tục “Cấp lại thẻ căn cước”.
Kiểm tra thông tin
Đối chiếu dữ liệu được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.
Xác nhận đề nghị cấp lại
Nếu thông tin chính xác, xác nhận chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý căn cước có thẩm quyền.
Thanh toán lệ phí khi phát sinh
Thực hiện theo hướng dẫn của hệ thống và mức lệ phí đang áp dụng.
Theo dõi và nhận kết quả
Theo dõi trạng thái xử lý; lựa chọn/nhận kết quả theo phương thức mà thủ tục cho phép, bao gồm dịch vụ bưu chính nếu đăng ký.
Đối với trường hợp mất thẻ mà dữ liệu sinh trắc học gần nhất còn sử dụng được, pháp luật cho phép cơ quan quản lý dùng lại dữ liệu đã có; vì vậy không nên mặc định “làm online vẫn phải đến Công an ít nhất một lần để lấy vân tay”.
Nếu không làm online thì đến đâu?
Từ 01/07/2025, Bộ Công an đã cập nhật hệ thống thủ tục hành chính về căn cước theo mô hình tổ chức mới. Khi làm trực tiếp, công dân nên chọn cơ quan/điểm tiếp nhận căn cước được phân công theo thủ tục hiện hành, trong đó thủ tục đã được phân cấp xuống cấp xã.
Cách an toàn nhất để tránh đến sai nơi là tra thủ tục trên Cổng dịch vụ công hoặc VNeID trước khi đi và chọn địa điểm tiếp nhận đang hiển thị trên hệ thống tại thời điểm nộp.
Không tiếp tục dùng hướng dẫn chung “đến Phòng Quản lý hành chính – Công an cấp huyện” như một địa chỉ mặc định cho năm 2026, vì cơ cấu Công an địa phương đã thay đổi.
Mất thẻ căn cước năm 2026 cần chuẩn bị giấy tờ gì?
Đối với trường hợp cấp lại do mất thẻ thông thường, dữ liệu căn cước đã có là nền tảng xử lý hồ sơ. Công dân không phải tự chuẩn bị CC01, CC02, ảnh thẻ và sổ hộ khẩu như một bộ hồ sơ giấy bắt buộc.
| Tình huống | Chuẩn bị/kiểm tra |
|---|---|
| Người thành niên, dữ liệu chính xác | Định danh để thực hiện thủ tục; kiểm tra thông tin trên hệ thống. Cơ quan căn cước lập hồ sơ từ dữ liệu hiện có. |
| Thông tin trong dữ liệu có sai lệch | Cần xử lý/đối chiếu thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý trước hoặc trong quá trình giải quyết. |
| Người dưới 14 tuổi | Nếu thủ tục do người đại diện hợp pháp thực hiện, cần giấy tờ/tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh tư cách đại diện khi dữ liệu chưa thể khai thác đầy đủ. |
| Trường hợp có thay đổi thông tin khác | Nếu đồng thời có nội dung phải cập nhật, có thể phát sinh tài liệu chứng minh nội dung thay đổi theo thủ tục tương ứng. |

Có phải chụp ảnh và lấy vân tay lại khi mất thẻ?
Không phải trong mọi trường hợp. Khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước quy định đối với cấp lại do mất thẻ hoặc thẻ hư hỏng không sử dụng được, cơ quan quản lý căn cước sử dụng:
- ảnh khuôn mặt được thu nhận lần gần nhất;
- vân tay được thu nhận lần gần nhất;
- mống mắt được thu nhận lần gần nhất;
- thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.
Nếu dữ liệu có vấn đề hoặc hồ sơ đồng thời phát sinh nội dung cần cập nhật/xác minh, cơ quan tiếp nhận có thể hướng dẫn bước bổ sung phù hợp.
Lệ phí cấp lại thẻ căn cước bị mất năm 2026 là bao nhiêu?
Mức thu gốc đối với cấp lại thẻ căn cước theo quy định là 70.000 đồng/thẻ. Tuy nhiên, chính sách giảm phí tại Thông tư 64/2025/TT-BTC áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 giảm 50% mức thu.
Mức thực nộp trong năm 2026: 35.000 đồng/lần cấp lại đối với trường hợp thuộc diện phải nộp lệ phí.
Một số đối tượng thuộc diện miễn lệ phí theo quy định riêng vẫn được áp dụng chế độ miễn. Phí chuyển phát thẻ qua bưu chính, nếu người dân lựa chọn, là khoản khác với lệ phí cấp lại.
Bao lâu nhận được thẻ căn cước cấp lại?
Điều 26 Luật Căn cước quy định trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo luật, cơ quan quản lý căn cước phải đổi/cấp lại thẻ căn cước.
Không còn cơ chế chia thời hạn 07 ngày ở thành phố và 15–20 ngày ở vùng miền núi, biên giới, hải đảo như một số hướng dẫn CCCD trước đây.
Thời gian chuyển phát qua bưu chính hoặc thời gian phải xử lý sai lệch dữ liệu không nên cộng vào “07 ngày” để biến thành một cam kết ngày nhận thẻ cố định.
Người dưới 14 tuổi bị mất thẻ căn cước có được cấp lại không?
Luật Căn cước 2023 cho phép người dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu và thủ tục tương ứng. Vì vậy, nếu trẻ đã được cấp thẻ và bị mất, có thể thực hiện thủ tục cấp lại.
Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cho trẻ theo độ tuổi và cơ chế luật định; hồ sơ có thể cần tài liệu chứng minh tư cách đại diện nếu thông tin đó chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu.
Nếu nghi CCCD/thẻ căn cước bị dùng để vay tiền hoặc mở tài khoản trái phép thì làm gì?
Việc cấp lại thẻ không tự động xóa hoặc xử lý giao dịch gian lận đã phát sinh. Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường, nên:
Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026
- Luật Căn cước 26/2023/QH15, có hiệu lực từ 01/07/2024, đặc biệt Điều 24–26.
- Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
- Thông tư 17/2024/TT-BCA và văn bản sửa đổi hiện hành về thủ tục, biểu mẫu căn cước.
- Quyết định 5710/QĐ-BCA-C06, có hiệu lực từ 01/07/2025, công bố hệ thống thủ tục hành chính về cấp, quản lý căn cước theo cơ cấu mới.
- Thông tư 73/2024/TT-BTC về lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước và Thông tư 64/2025/TT-BTC về mức giảm phí áp dụng đến hết 31/12/2026.
Trình tự cấp lại do mất thẻ và việc sử dụng lại dữ liệu sinh trắc học có thể đối chiếu tại hướng dẫn của Bộ Công an.
Câu hỏi thường gặp khi mất CCCD/thẻ căn cước
1. Mất CCCD có phải ra Công an trình báo trước rồi mới cấp lại?
Không có yêu cầu chung phải có giấy xác nhận mất trước khi làm thủ tục cấp lại. Có thể thực hiện trực tiếp thủ tục cấp lại; trình báo riêng nên thực hiện khi có dấu hiệu mất cắp, giả mạo hoặc giao dịch trái phép.
2. Có thể cấp lại hoàn toàn online không?
Luật cho phép trường hợp mất thẻ thực hiện trực tuyến và dùng lại dữ liệu sinh trắc học gần nhất. Việc có phải bổ sung/xác minh trực tiếp hay không phụ thuộc tình trạng dữ liệu và hồ sơ cụ thể.
3. Mất thẻ có cần tự điền mẫu CC01, CC02 không?
Không chuẩn bị CC01/CC02 theo cách của hồ sơ CCCD trước đây. Cơ quan quản lý căn cước khai thác dữ liệu để lập hồ sơ; chỉ bổ sung tài liệu khi tình huống cụ thể yêu cầu.
4. Cấp lại thẻ bị mất năm 2026 hết 70.000 đồng hay 35.000 đồng?
Mức gốc là 70.000 đồng nhưng trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 đang giảm 50%, nên mức thực nộp là 35.000 đồng nếu không thuộc diện miễn.
5. Cấp lại thẻ mất bao lâu?
Thời hạn luật định là 07 ngày làm việc kể từ khi cơ quan quản lý căn cước nhận đủ hồ sơ theo quy định.
6. Số định danh cá nhân có thay đổi khi cấp lại do mất không?
Việc mất và cấp lại thẻ không phải là căn cứ tự làm thay đổi số định danh cá nhân của công dân.
Nếu chỉ mất thẻ, bạn có thể tự thực hiện thủ tục cấp lại
Luật Dương Trí không phải cơ quan cấp thẻ căn cước. Nếu vấn đề của bạn đã phát sinh thành hợp đồng giả mạo, khoản vay không do mình thực hiện, tranh chấp tài sản hoặc hành vi sử dụng trái phép thông tin cá nhân, bạn có thể gửi tài liệu để chúng tôi hỗ trợ rà hướng xử lý pháp lý.