Hệ thống kỹ thuật
Máy chủ, tên miền, địa chỉ IP, sao lưu, giám sát tải, kết nối và phương án xử lý sự cố.
“Vận hành game” không phải là tên của một loại giấy phép độc lập. Trong thực tế, cụm từ này thường chỉ toàn bộ hoạt động duy trì và thương mại hóa trò chơi sau khi sản phẩm được đưa lên hệ thống: máy chủ, tài khoản người chơi, cập nhật phiên bản, thanh toán, chăm sóc người dùng, kiểm soát nội dung, dữ liệu và xử lý sự cố.
Về pháp lý, doanh nghiệp cần xác định mình có đang cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng tại Việt Nam hay không; trò chơi thuộc G1, G2, G3 hay G4; và đã hoàn thành đủ giấy tờ ở cấp doanh nghiệp lẫn cấp từng trò chơi trước khi phát hành.
Game G1: doanh nghiệp cần Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng và, trước khi phát hành từng game, cần Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1.
Game G2, G3, G4: doanh nghiệp cần Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng và trước khi đưa từng game ra thị trường cần Giấy xác nhận thông báo phát hành cho trò chơi đó.
Không chỉ là giấy phép: trong quá trình vận hành còn phải duy trì điều kiện về doanh nghiệp, hệ thống kỹ thuật, quyền phát hành, quản lý người chơi, phân loại độ tuổi, thanh toán, dữ liệu, nội dung và báo cáo theo quy định.
Pháp luật hiện hành quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng, không xây dựng một giấy phép riêng có tên “giấy phép vận hành game”. Trong hoạt động doanh nghiệp, “vận hành game” thường bao gồm:
Máy chủ, tên miền, địa chỉ IP, sao lưu, giám sát tải, kết nối và phương án xử lý sự cố.
Phiên bản game, bản đồ, nhân vật, nhiệm vụ, vật phẩm, nội dung bản địa hóa và cập nhật.
Tài khoản, xác thực thông tin, phân loại độ tuổi, hỗ trợ người dùng, khiếu nại và quyền lợi người chơi.
Thanh toán, đơn vị ảo, vật phẩm ảo, kênh phân phối, kho ứng dụng và chương trình vận hành.
Lưu trữ, bảo vệ thông tin người chơi, an toàn thông tin, quản trị quyền truy cập và nhật ký hệ thống.
Hiển thị thông tin giấy phép, duy trì điều kiện, báo cáo và xử lý thay đổi trong quá trình cung cấp dịch vụ.

Phân loại dựa trên cách người chơi tương tác với nhau và với hệ thống máy chủ của doanh nghiệp, không dựa đơn thuần vào việc game là mobile, PC, web hay console.
| Nhóm | Dấu hiệu nhận diện | Ví dụ về cơ chế tương tác |
|---|---|---|
| G1 | Nhiều người chơi tương tác đồng thời với nhau thông qua hệ thống máy chủ của doanh nghiệp. | MMORPG, MOBA, game PvP/PvE nhiều người có server điều phối tương tác. |
| G2 | Người chơi tương tác với hệ thống máy chủ nhưng không tương tác với người chơi khác. | Game có tài khoản/server xử lý riêng cho từng người, không có tương tác giữa người chơi. |
| G3 | Nhiều người chơi tương tác với nhau nhưng không tương tác với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp. | Cơ chế kết nối giữa người chơi mà không qua server trò chơi của đơn vị cung cấp theo định nghĩa pháp lý. |
| G4 | Game được tải về qua mạng, không có tương tác giữa người chơi với nhau và không tương tác với máy chủ trò chơi của doanh nghiệp. | Game offline tải từ mạng, không có tính năng tương tác thuộc G1–G3. |
Một game mobile không mặc nhiên là G4. Nếu sau khi cài đặt, người chơi đăng nhập server và tương tác với máy chủ hoặc với người chơi khác, game có thể thuộc G2 hoặc G1 tùy cơ chế cụ thể.
Đây là điểm quan trọng nhất khi lên kế hoạch phát hành. Có giấy tờ ở cấp doanh nghiệp không đồng nghĩa được tự động mở mọi game.
| Nhóm game | Cấp doanh nghiệp | Cấp từng trò chơi |
|---|---|---|
| G1 | Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng | Quyết định phát hành riêng cho từng Game G1 |
| G2, G3, G4 | Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng | Giấy xác nhận thông báo phát hành riêng cho từng game |
Nếu doanh nghiệp mới thành lập và chưa có giấy nền tảng, cần xử lý cấp doanh nghiệp trước. Nếu đã có giấy nền tảng còn phù hợp, game mới thường tập trung ở lớp thủ tục phát hành từng trò chơi và việc cập nhật hệ thống liên quan.
Rà gameplay, server, tương tác người chơi, tài khoản, vật phẩm, thanh toán và kênh phân phối.
Doanh nghiệp Việt Nam, ngành nghề phù hợp, tên miền, nhân sự, tài chính, hệ thống kỹ thuật, quản lý người chơi và thanh toán phải đáp ứng điều kiện áp dụng.
Giấy phép này đánh giá năng lực cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, không phải phê duyệt toàn bộ game sẽ phát hành trong tương lai.
Mỗi trò chơi được xem xét riêng về quyền phát hành, nội dung, kịch bản, phân loại độ tuổi, phiên bản, kênh cung cấp và thanh toán.
Kiểm tra thông tin giấy phép, quyết định phát hành và hệ thống thực tế trước ngày mở máy chủ cho người chơi tại Việt Nam.
Chi tiết hồ sơ, điều kiện và quy trình chuyên biệt xem tại Giấy phép Game G1 và Quyết định phát hành từng trò chơi.
Với G2, G3 và G4, doanh nghiệp không áp dụng cơ chế “chỉ đăng ký ngành nghề rồi thông báo game” như cách hiểu từ khung cũ. Năm 2026 vẫn cần hai lớp:
Hồ sơ cấp doanh nghiệp tập trung vào pháp nhân, ngành nghề, hệ thống, tên miền, nhân sự, thanh toán, an toàn và quyền lợi người chơi. Hồ sơ từng game tập trung vào thông tin trò chơi, loại hình, nguồn gốc, quyền phát hành, kênh phân phối và dữ liệu theo mẫu hiện hành.
Xem chi tiết tại Giấy chứng nhận và thủ tục phát hành Game G2, G3, G4.
Cơ cấu quản lý đã thay đổi so với thời kỳ Nghị định 72/2013. Từ năm 2025, lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ G1 và Quyết định phát hành từng Game G1 thuộc cấp trung ương, cơ quan chuyên môn là Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận và xác nhận thông báo phát hành thuộc cấp tỉnh, do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao theo cơ cấu địa phương thực hiện.
Vì vậy, không tiếp tục hướng dẫn doanh nghiệp gửi báo cáo hoặc hồ sơ game tới “Sở Thông tin và Truyền thông” theo cơ cấu trước đây.
Giấy phép không chỉ là điều kiện tại ngày được cấp. Hệ thống vận hành thực tế phải tiếp tục phù hợp với hồ sơ và các nghĩa vụ của Nghị định 147.
Nghị định 147 tăng yêu cầu quản lý người chơi, đặc biệt đối với người chưa thành niên. Doanh nghiệp cần thiết kế hệ thống để việc xác thực tài khoản, phân loại độ tuổi, cảnh báo, thời gian chơi và quyền lợi người dùng có thể thực hiện trên thực tế, không chỉ mô tả trong đề án.
Với Game G1, hồ sơ phát hành còn phải thể hiện kết quả phân loại trò chơi theo độ tuổi phù hợp với nội dung, kịch bản. Nếu game thay đổi phiên bản làm thay đổi đáng kể nội dung hoặc nhóm tuổi, doanh nghiệp cần rà lại nghĩa vụ cập nhật trước khi phát hành phiên bản cập nhật.
Doanh nghiệp Việt Nam phát hành game do đối tác nước ngoài sở hữu phải chứng minh quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền được phát hành tại Việt Nam theo thủ tục áp dụng.
Hợp đồng nên làm rõ tối thiểu:
Không nên đợi đến khi nộp hồ sơ phát hành mới phát hiện hợp đồng chỉ cho quyền khai thác ở một khu vực khác hoặc không có quyền bản địa hóa tại Việt Nam.
Có thể. Không phải mọi thay đổi đều cần xin lại giấy phép, nhưng doanh nghiệp phải đối chiếu thay đổi với nội dung đã được ghi nhận trong Giấy phép/Giấy chứng nhận/Quyết định/Giấy xác nhận.
| Thay đổi | Việc cần kiểm tra |
|---|---|
| Tên doanh nghiệp, người đại diện, trụ sở | Giấy nền tảng và dữ liệu doanh nghiệp có cần sửa đổi/bổ sung. |
| Tên miền, địa chỉ IP, máy chủ, kiến trúc hệ thống | Mức độ thay đổi so với đề án kỹ thuật và thông tin đã được ghi nhận. |
| Phương thức thanh toán | Sự phù hợp với hồ sơ, đối tác thanh toán và cơ chế quản lý vật phẩm/đơn vị ảo. |
| Kênh phân phối, kho ứng dụng | Thông tin phát hành từng game có cần cập nhật. |
| Nội dung, phiên bản, phân loại độ tuổi | Có làm thay đổi nội dung đã được quyết định/xác nhận hay không. |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử có nghĩa vụ báo cáo định kỳ, đột xuất và cung cấp thông tin khi cơ quan quản lý yêu cầu theo Nghị định 147 cùng thủ tục/hướng dẫn đang áp dụng. Do thay đổi cơ cấu cơ quan quản lý từ năm 2025–2026, không nên giữ mẫu báo cáo hoặc địa chỉ nhận báo cáo theo “Cục + Sở Thông tin và Truyền thông” của giai đoạn trước.
Trong nội bộ, nên duy trì ít nhất:
Từ 01/07/2026, chế tài trong lĩnh vực này được cập nhật theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP. Pháp luật phân biệt khá rõ việc thiếu giấy tờ ở cấp doanh nghiệp và thiếu văn bản cho từng trò chơi; vì vậy có Giấy phép/Giấy chứng nhận nền tảng nhưng phát hành game chưa có quyết định/xác nhận tương ứng vẫn có thể bị xử phạt.
Thay vì triển khai trước rồi hoàn thiện giấy tờ sau, doanh nghiệp nên lập mốc pháp lý ngược từ ngày dự kiến mở server/kho ứng dụng. Xem tổng quan lộ trình tại lộ trình giấy phép và phát hành game tại Việt Nam.

Cần xác định ai là chủ thể trực tiếp cung cấp dịch vụ game tới người dùng Việt Nam, ai quản lý tài khoản, thanh toán, tên miền/ứng dụng và quyền phát hành. Tên gọi “đơn vị vận hành” trong hợp đồng không tự quyết định nghĩa vụ giấy phép.
Không mặc nhiên. Game mobile có tương tác với server hoặc giữa nhiều người chơi có thể thuộc G2 hoặc G1.
Không. Mỗi Game G1 còn cần Quyết định phát hành riêng trước khi cung cấp.
Có Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ G2, G3, G4 ở cấp doanh nghiệp; từng game còn cần Giấy xác nhận thông báo phát hành.
Không theo cơ cấu hiện hành. G1 thuộc thủ tục cấp trung ương trong phạm vi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; G2/G3/G4 thuộc cấp tỉnh tại cơ quan văn hóa theo phân cấp.
Doanh nghiệp phải chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền phát hành hợp pháp tại Việt Nam theo thủ tục áp dụng; hợp đồng với chủ sở hữu nước ngoài là tài liệu trọng yếu cần rà soát.
Hãy gửi video gameplay/demo, mô tả tương tác người chơi, sơ đồ server, nền tảng phát hành, hình thức thanh toán, thông tin doanh nghiệp và tài liệu quyền phát hành. Luật Dương Trí có thể hỗ trợ xác định G1/G2/G3/G4 và lớp thủ tục cần hoàn thành trước ngày ra mắt.