Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02
Ghi đầy đủ đơn vị tổ chức, tên chương trình, loại hình, thời gian, địa điểm, người chịu trách nhiệm và các thông tin theo mẫu.
Xin giấy phép biểu diễn nghệ thuật là cách gọi phổ biến của thủ tục đề nghị cấp văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật. Không phải mọi hoạt động ca hát, biểu diễn hoặc phát sóng đều phải xin chấp thuận: một số chương trình chỉ thực hiện thủ tục thông báo, trong khi nội dung không biểu diễn trực tiếp trước công chúng mà chỉ đăng tải trên Internet được quản lý theo cơ chế khác.
Để xác định đúng thủ tục, đơn vị tổ chức cần làm rõ chủ thể đứng tên, mục đích chương trình, địa điểm, việc bán vé, đối tượng khán giả, nghệ sĩ Việt Nam hoặc nước ngoài, nội dung tác phẩm và các hoạt động đi kèm như quảng cáo, livestream, biểu diễn thời trang hoặc khuyến mại.

Chương trình ca nhạc có phải xin một giấy phép riêng không? Không có thủ tục riêng mang tên “Giấy phép biểu diễn ca nhạc”. Ca nhạc, múa, kịch, thời trang và các loại hình biểu diễn khác được phân loại để thực hiện thông báo hoặc xin văn bản chấp thuận theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP.
Trường hợp nào thường phải xin chấp thuận? Chương trình biểu diễn trực tiếp trước công chúng không thuộc nhóm phục vụ nhiệm vụ chính trị/nội bộ hoặc nhóm biểu diễn tại cơ sở du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn riêng.
Nộp hồ sơ trước bao lâu? Hồ sơ đề nghị chấp thuận phải được gửi ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức.
Thời gian giải quyết? Trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản chấp thuận hoặc trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Tác phẩm nước ngoài cần tài liệu gì? Kịch bản hoặc danh mục tác phẩm nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt; quy định hiện hành không còn yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch trong thành phần hồ sơ này.
Trong giao dịch, cụm “giấy phép biểu diễn nghệ thuật” thường được dùng để chỉ văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho một tổ chức thực hiện chương trình biểu diễn cụ thể. Tên kết quả thủ tục hành chính theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP là văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật.
Văn bản này thường được cấp trên cơ sở các thông tin về đơn vị tổ chức, tên chương trình, nội dung, thời gian, địa điểm, danh mục tác phẩm, tác giả, người chịu trách nhiệm và phạm vi biểu diễn.
| Nhóm hoạt động | Thủ tục chính | Ví dụ và lưu ý |
|---|---|---|
| Biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị hoặc nội bộ | Thông báo theo Điều 9 Nghị định 144/2020/NĐ-CP. | Chương trình do cơ quan, tổ chức thực hiện để phục vụ nhiệm vụ chính trị hoặc nhu cầu nội bộ. |
| Biểu diễn tại cơ sở du lịch, vui chơi, giải trí hoặc nhà hàng không bán vé riêng | Thông báo. | Ví dụ chương trình âm nhạc phục vụ khách tại nhà hàng hoặc khu du lịch, không phát hành vé riêng cho hoạt động biểu diễn. |
| Biểu diễn trực tiếp trước công chúng không thuộc hai nhóm trên | Xin văn bản chấp thuận theo Điều 10. | Concert, show thương mại, biểu diễn thời trang, kịch hoặc chương trình tổng hợp dành cho công chúng. |
| Không biểu diễn trực tiếp trước công chúng, chỉ đăng hoặc phát trên phát thanh, truyền hình, Internet | Không thực hiện thủ tục chấp thuận theo cơ chế chương trình trực tiếp; đơn vị đăng, phát chịu trách nhiệm về nội dung. | MV, chương trình ghi hình, video biểu diễn hoặc nội dung sản xuất chỉ để đăng tải, phát sóng. |

| Tiêu chí | Thông báo biểu diễn nghệ thuật | Đề nghị chấp thuận tổ chức biểu diễn |
|---|---|---|
| Bản chất | Đơn vị gửi thông tin để cơ quan quản lý theo dõi. | Cơ quan có thẩm quyền thẩm định và ban hành văn bản chấp thuận. |
| Nhóm chương trình | Nhiệm vụ chính trị, nội bộ; hoặc tại cơ sở du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé riêng. | Các chương trình biểu diễn trực tiếp trước công chúng còn lại. |
| Biểu mẫu | Mẫu số 01. | Mẫu số 02; kết quả theo Mẫu số 03. |
| Thời điểm gửi | Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức. | Ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày tổ chức. |
| Kết quả | Không phải giấy phép; cơ quan tiếp nhận thông tin và quản lý. | Văn bản chấp thuận hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do. |
Ca nhạc không có một “giấy phép ca nhạc” độc lập. Chương trình ca nhạc nội bộ có thể thuộc diện thông báo; chương trình âm nhạc tại nhà hàng không bán vé riêng cũng có thể thông báo; concert hoặc show trực tiếp dành cho công chúng thường phải xin văn bản chấp thuận.
Chủ thể đề nghị chấp thuận cần thuộc một trong các nhóm có chức năng hoặc tư cách phù hợp:
Doanh nghiệp truyền thông, tổ chức sự kiện hoặc đơn vị sản xuất chương trình cần kiểm tra ngành nghề, thẩm quyền ký và vai trò của từng bên trong hợp đồng. Nếu một đơn vị đứng tên xin chấp thuận nhưng đơn vị khác trực tiếp bán vé, thanh toán nghệ sĩ và vận hành chương trình, trách nhiệm cần được phân định rõ.
Đối với chương trình tổ chức trên địa bàn một tỉnh, thành phố, thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ thực tế được tiếp nhận và xử lý qua cơ quan chuyên môn về văn hóa tại địa phương, thường là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao tùy cơ cấu tổ chức.
Trường hợp thuộc thẩm quyền trung ương, do đơn vị trung ương tổ chức hoặc có tính chất đặc thù, cần đối chiếu thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Nghệ thuật biểu diễn tại thời điểm nộp.
Không nên hiểu rằng văn bản chấp thuận tại một địa phương luôn có giá trị cho toàn bộ tour diễn. Cần rà soát địa điểm, lịch biểu diễn và thẩm quyền từng nơi; đồng thời xác định nội dung nào có thể sử dụng chung và nội dung nào cần thông báo hoặc xin chấp thuận bổ sung.
Bộ hồ sơ cơ bản gồm 01 bộ với hai nhóm tài liệu chính:
Ghi đầy đủ đơn vị tổ chức, tên chương trình, loại hình, thời gian, địa điểm, người chịu trách nhiệm và các thông tin theo mẫu.
Thể hiện tên tác phẩm, tác giả, người chịu trách nhiệm chính về nội dung và bản dịch tiếng Việt đối với tác phẩm nước ngoài.

Đối với tác phẩm nước ngoài, hồ sơ phải kèm bản dịch tiếng Việt. Sau sửa đổi năm 2026, thành phần hồ sơ không còn ghi yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch. Tuy nhiên, bản dịch vẫn phải đầy đủ, thống nhất với nội dung sử dụng thực tế và do đơn vị tổ chức chịu trách nhiệm.
Xác định hoạt động thuộc diện thông báo, xin chấp thuận hay chỉ chịu trách nhiệm nội dung khi phát trên Internet.
Rà soát tư cách pháp lý, ngành nghề, chức năng biểu diễn và người có thẩm quyền ký hồ sơ.
Xác định tên show, thời gian, địa điểm, hình thức bán vé, khán giả và hoạt động đi kèm.
Hoàn thiện kịch bản, danh mục tác phẩm, tác giả, người biểu diễn và bản dịch tiếng Việt khi có nội dung nước ngoài.
Đối chiếu thông tin với hợp đồng địa điểm, lịch nghệ sĩ và kế hoạch truyền thông trước khi ký.
Gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày tổ chức.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong 03 ngày làm việc.
Trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp thuận hoặc từ chối.
Tiếp tục xử lý bản quyền, nghệ sĩ nước ngoài, PCCC, quảng cáo, khuyến mại và yêu cầu của địa điểm.
Kiểm tra nội dung thực tế, danh sách nghệ sĩ, lịch, địa điểm và phương án vận hành với hồ sơ được chấp thuận.

| Nội dung | Thông tin áp dụng | Lưu ý thực tế |
|---|---|---|
| Thời điểm nộp hồ sơ | Ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức. | Nên nộp sớm hơn nếu có nghệ sĩ nước ngoài, nhiều tác phẩm hoặc chương trình lưu diễn. |
| Thông báo hồ sơ chưa đầy đủ | 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. | Thời gian đơn vị tổ chức bổ sung không tính vào thời hạn xử lý. |
| Giải quyết hồ sơ hợp lệ | 05 ngày làm việc. | Không bao gồm thời gian xử lý giấy phép thành phần khác. |
| Phí thẩm định | Xác định theo thời lượng chương trình và mức công bố tại thủ tục hành chính. | Cần kiểm tra biểu phí của cơ quan tiếp nhận tại ngày nộp. |
Khi thay đổi thời gian hoặc địa điểm đã được chấp thuận, đơn vị tổ chức phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã chấp thuận và cơ quan tại nơi tổ chức ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày dự kiến biểu diễn.
Việc bổ sung hoặc thay đổi lớn về nội dung, tác phẩm, cấu trúc chương trình, người chịu trách nhiệm hoặc phạm vi tổ chức cần được rà soát lại. Không nên chỉ thông báo như thay đổi thời gian, địa điểm nếu thay đổi làm khác bản chất hồ sơ đã được thẩm định.
Văn bản chấp thuận biểu diễn không thay thế thủ tục nhập cảnh, lao động hoặc nghĩa vụ thuế của nghệ sĩ nước ngoài. Đơn vị tổ chức cần kiểm tra:
Trường hợp cần bố trí nhân sự quốc tế, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài.
Cơ quan chấp thuận nội dung biểu diễn không thay chủ sở hữu cấp quyền sử dụng tác phẩm. Đơn vị tổ chức cần làm rõ:
Nếu chương trình thay bài hát hoặc bổ sung medley, cần kiểm tra đồng thời hồ sơ chấp thuận và phạm vi quyền đã được cấp. Có văn bản chấp thuận nhưng không có quyền sử dụng tác phẩm vẫn có thể phát sinh tranh chấp.
Tác giả hoặc chủ sở hữu cần xác lập, bảo vệ quyền có thể tham khảo dịch vụ đăng ký quyền tác giả.
Chương trình tại quảng trường, công viên, tuyến phố hoặc không gian công cộng có thể phát sinh thêm thủ tục sử dụng địa điểm, giao thông, quảng cáo ngoài trời và bảo đảm trật tự.
Đơn vị bán vé cần thống nhất tên chương trình, thời gian, địa điểm, sơ đồ chỗ ngồi, chính sách hoàn hủy và thông tin người bán. Hóa đơn, doanh thu, phí nền tảng và trách nhiệm khi chương trình bị hoãn phải được quy định rõ.
Logo nhà tài trợ, backdrop, màn hình LED, booth và nội dung quảng bá phải tuân thủ pháp luật quảng cáo. Ngành hàng có điều kiện hoặc bị hạn chế cần được kiểm tra riêng.
Livestream cần được rà soát về quyền ghi hình, quyền âm nhạc, hình ảnh nghệ sĩ, thông tin tài trợ và điều khoản của nền tảng. Văn bản chấp thuận biểu diễn trực tiếp không mặc nhiên bao gồm quyền khai thác bản ghi trên Internet.
Rút thăm, quay số, tặng quà hoặc chương trình may rủi dành cho người mua vé có thể phát sinh thủ tục khuyến mại, khác với việc tặng quà lưu niệm thông thường.
Đơn vị tổ chức chương trình nhiều hạng mục có thể tham khảo dịch vụ rà soát pháp lý tổ chức sự kiện.
Không tự ý thay đổi tác phẩm, thời gian, địa điểm hoặc tính chất chương trình vượt phạm vi hồ sơ.
Kiểm soát lời bài hát, lời thoại, hình ảnh, trang phục, hành vi biểu diễn và nội dung truyền thông.
Có quyền sử dụng hợp pháp đối với tác phẩm, bản ghi, hình ảnh và nội dung dùng trong chương trình.
Thực hiện yêu cầu về PCCC, an ninh, y tế, thiết bị, sân khấu và sức chứa.
Ký hợp đồng, kiểm tra giấy tờ, thực hiện thuế và thủ tục lao động đối với người nước ngoài.
Lưu văn bản chấp thuận, hợp đồng, danh mục tác phẩm, biên bản thay đổi và chứng từ liên quan.
Từ ngày 15/05/2026, Nghị định 87/2026/NĐ-CP là căn cứ xử phạt chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo. Các mức dưới đây áp dụng cho cá nhân; tổ chức vi phạm thông thường bị phạt gấp hai lần.
| Hành vi | Mức phạt cá nhân | Mức tham khảo đối với tổ chức |
|---|---|---|
| Không thực hiện thông báo khi thuộc diện phải thông báo | 15.000.000–20.000.000 đồng. | 30.000.000–40.000.000 đồng. |
| Tổ chức chương trình không đúng nội dung văn bản chấp thuận | 15.000.000–20.000.000 đồng. | 30.000.000–40.000.000 đồng. |
| Tổ chức biểu diễn mà không có văn bản chấp thuận | 35.000.000–40.000.000 đồng. | 70.000.000–80.000.000 đồng. |
| Cho mượn hoặc sử dụng văn bản chấp thuận của đơn vị khác | 35.000.000–40.000.000 đồng. | 70.000.000–80.000.000 đồng. |
| Biểu diễn nội dung bị cấm hoặc có mức độ nghiêm trọng hơn | Có thể từ 40.000.000 đến 50.000.000 đồng tùy hành vi. | Có thể từ 80.000.000 đến 100.000.000 đồng. |
Ngoài tiền phạt, chương trình có thể bị buộc dừng, thu hồi văn bản, tháo gỡ nội dung, nộp lại lợi bất hợp pháp hoặc áp dụng biện pháp khắc phục khác tùy hành vi.

Luật Dương Trí rà soát chương trình từ mô hình thực tế thay vì mặc định mọi sự kiện đều cần cùng một giấy phép. Chúng tôi xác định chương trình thuộc diện thông báo hay xin chấp thuận, chủ thể nào phù hợp để đứng tên và những thủ tục thành phần nào cần hoàn tất trước ngày biểu diễn.
Rà soát mục đích, địa điểm, khán giả, bán vé và cách khai thác để xác định thông báo hoặc xin chấp thuận.
Kiểm tra danh mục tiết mục, tác giả, bản dịch, nội dung sân khấu và sự thống nhất với kế hoạch truyền thông.
Chuẩn bị Mẫu số 02, tài liệu chủ thể và phối hợp giải trình, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan xử lý.
Rà soát bản quyền, nghệ sĩ nước ngoài, địa điểm, quảng cáo, livestream, vé và hoạt động khuyến mại.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí giúp đơn vị tổ chức nhìn rõ phần việc còn thiếu, hạn chế thay đổi chương trình sát ngày diễn và giảm rủi ro bị yêu cầu dừng sự kiện.
Đây là cách gọi phổ biến. Tên kết quả chính thức là văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật.
Không. Chương trình ca nhạc được xử lý theo cơ chế thông báo hoặc xin chấp thuận chung của hoạt động biểu diễn nghệ thuật.
Có thể cần. Việc miễn phí không quyết định thủ tục; cần xem chương trình có biểu diễn trực tiếp trước công chúng và có thuộc nhóm chỉ thông báo hay không.
Chương trình phục vụ nội bộ thuộc nhóm thực hiện thông báo nếu đáp ứng đúng mục đích và phạm vi theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP.
Nếu biểu diễn tại nhà hàng và không bán vé xem biểu diễn riêng, hoạt động thường thuộc diện thông báo. Nếu tổ chức show bán vé riêng, cần rà soát lại.
Thành phần cốt lõi là văn bản đề nghị theo Mẫu số 02 và kịch bản hoặc danh mục tác phẩm, tác giả, người chịu trách nhiệm nội dung.
Thành phần hồ sơ hiện hành yêu cầu bản dịch tiếng Việt, không còn ghi yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch.
05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến theo phương thức cơ quan có thẩm quyền công bố.
Phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã chấp thuận và cơ quan tại nơi tổ chức ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày biểu diễn.
Cần kiểm tra giấy phép lao động hoặc trường hợp được miễn, cùng với thị thực, thuế và hợp đồng. Văn bản chấp thuận biểu diễn không thay thế các thủ tục này.
Mức phạt năm 2026 là 35–40 triệu đồng đối với cá nhân; tổ chức thông thường bị phạt 70–80 triệu đồng, chưa kể biện pháp khắc phục.
Đơn vị tổ chức có thể gửi tên chương trình, nội dung, danh sách tiết mục, nghệ sĩ, thời gian, địa điểm, hình thức bán vé và kế hoạch truyền thông. Luật Dương Trí sẽ xác định thủ tục thông báo hoặc xin chấp thuận, đồng thời lập checklist bản quyền, nghệ sĩ nước ngoài và giấy phép thành phần cần hoàn tất.