Mở xưởng gia công vàng bạc không phải lúc nào cũng thực hiện cùng một thủ tục. Cơ sở chỉ nhận gia công vàng cho doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp tự sản xuất sản phẩm vàng mang thương hiệu của mình, xưởng chỉ làm bạc và cơ sở vừa sản xuất vừa bán vàng trang sức là những mô hình pháp lý khác nhau.
Điểm quan trọng nhất khi mở xưởng gia công vàng bạc là phân biệt gia công với sản xuất. Cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã và doanh nghiệp có thể nhận gia công vàng trang sức, mỹ nghệ cho doanh nghiệp sản xuất nếu đã đăng ký đúng hoạt động. Nhưng cơ sở tự tổ chức sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ để đưa sản phẩm ra thị trường phải là doanh nghiệp và được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

Mở xưởng gia công vàng bạc 2026: câu trả lời nhanh
Chỉ nhận gia công vàng: cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp có thể thực hiện cho doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ nếu có đăng ký hoạt động gia công phù hợp.
Tự sản xuất vàng trang sức: phải thành lập doanh nghiệp, đăng ký sản xuất và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
Chỉ gia công bạc: không thuộc cơ chế cấp Giấy chứng nhận sản xuất vàng của Ngân hàng Nhà nước, nhưng vẫn phải đăng ký kinh doanh và tuân thủ thuế, chất lượng, nhãn, môi trường, an toàn và phòng cháy.
Cơ quan cấp giấy: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Thời hạn xử lý: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và có kết quả kiểm tra thực tế cơ sở vật chất, trang thiết bị.
Rủi ro xử phạt: từ ngày 09/02/2026, sản xuất hoặc kinh doanh vàng trang sức không đáp ứng điều kiện và gia công vàng không có đăng ký phù hợp có thể bị áp dụng khung phạt 140–180 triệu đồng đối với cá nhân; tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp đôi.
Mở xưởng gia công vàng bạc cần phân loại mô hình nào?
Cụm từ “xưởng gia công vàng bạc” có thể bao gồm nhiều hoạt động. Việc chọn sai mô hình dễ dẫn đến tình trạng chỉ đăng ký hộ kinh doanh nhưng thực tế đang sản xuất vàng dưới tên của mình, hoặc đã có doanh nghiệp nhưng chưa xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất.
| Mô hình thực tế | Chủ thể có thể thực hiện | Thủ tục trọng tâm | Điểm cần kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Nhận gia công vàng cho doanh nghiệp sản xuất | Cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp. | Đăng ký hoạt động gia công vàng trang sức, mỹ nghệ phù hợp. | Hợp đồng gia công, nguồn vàng do bên đặt gia công giao, định mức hao hụt và bàn giao sản phẩm. |
| Tự sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ | Doanh nghiệp. | Đăng ký sản xuất và xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. | Địa điểm, thiết bị, kiểm tra thực tế, mã ký hiệu, hàm lượng, tiêu chuẩn và nhãn. |
| Chỉ sản xuất hoặc gia công bạc | Cá nhân, hộ kinh doanh, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp theo mô hình đăng ký. | Đăng ký kinh doanh; không xin Giấy chứng nhận sản xuất vàng chỉ vì hoạt động với bạc. | Chất lượng, ghi nhãn, hóa đơn, hóa chất, môi trường, an toàn lao động và phòng cháy. |
| Vừa sản xuất vừa bán vàng trang sức | Doanh nghiệp. | Giấy chứng nhận sản xuất và đáp ứng điều kiện mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ. | Niêm yết giá, khối lượng, hàm lượng, nguồn gốc, hóa đơn và phương thức thanh toán. |
| Mua bán vàng miếng | Doanh nghiệp hoặc ngân hàng thương mại đáp ứng điều kiện riêng. | Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. | Không được dùng giấy chứng nhận sản xuất vàng trang sức để kinh doanh vàng miếng. |
| Nhập khẩu vàng nguyên liệu hoặc gia công cho nước ngoài | Doanh nghiệp thuộc trường hợp luật định. | Giấy phép nhập khẩu hoặc tạm nhập – tái xuất theo từng mô hình. | Hợp đồng, hạn mức, mục đích sử dụng nguyên liệu và nghĩa vụ báo cáo. |
Ai được mở xưởng gia công vàng bạc?
Cơ sở chỉ nhận gia công vàng
Pháp luật cho phép cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã và doanh nghiệp thực hiện gia công vàng trang sức, mỹ nghệ cho doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. Điều kiện cốt lõi là có đăng ký gia công vàng trang sức, mỹ nghệ trong giấy chứng nhận đăng ký tương ứng.
Mô hình này phù hợp với xưởng thực hiện một hoặc nhiều công đoạn như tạo mẫu, đúc, cán, kéo, hàn, gắn đá, khắc, đánh bóng hoặc sửa hoàn thiện theo yêu cầu của doanh nghiệp đặt gia công. Xưởng cần chứng minh rằng vàng nguyên liệu, bán thành phẩm và tiêu chuẩn sản phẩm được quản lý theo hợp đồng gia công.
Cơ sở tự sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
Chỉ doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật mới có thể đứng tên xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. Hộ kinh doanh không thể dùng đăng ký gia công để tự sản xuất hàng loạt sản phẩm vàng mang mã ký hiệu riêng rồi bán ra thị trường.
Doanh nghiệp sản xuất cần đáp ứng đồng thời:
- Có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
- Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm sản xuất.
- Có cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết.
- Được kiểm tra thực tế trước khi cấp giấy.
- Duy trì điều kiện trong suốt thời gian hoạt động.
Cơ sở vừa sửa chữa vừa nhận vàng của khách hàng
Dịch vụ sửa nhẫn, thay khóa, đánh bóng, nới vòng hoặc chế tác lại vàng cũ cần được mô tả rõ trong đăng ký và chứng từ nhận tài sản. Nếu cơ sở nhận vàng của khách nhưng đồng thời mua lại, đổi vàng, bù tiền hoặc tạo ra sản phẩm mới để bán, giao dịch có thể phát sinh thêm nghĩa vụ mua bán và sản xuất.
Phiếu nhận vàng nên ghi khối lượng, hàm lượng khai báo, tình trạng, loại đá gắn, yêu cầu công việc, mức hao hụt dự kiến, thời gian trả và cách xử lý phần vật liệu còn lại.
Mở xưởng gia công vàng bạc nhưng chỉ làm bạc có cần giấy của Ngân hàng Nhà nước không?
Nghị định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng điều chỉnh vàng trang sức, mỹ nghệ có hàm lượng từ 8 Kara, tương đương 33,33% trở lên. Xưởng chỉ chế tác bạc không thuộc thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
Tuy nhiên, cơ sở bạc vẫn phải rà soát:
Nếu xưởng gia công đồng thời vàng và bạc, phần hoạt động với vàng phải được tổ chức theo đúng mô hình gia công hoặc sản xuất vàng. Việc đặt tên doanh nghiệp là “vàng bạc” không làm phát sinh hoặc thay thế giấy phép chuyên ngành.

Điều kiện mở xưởng gia công vàng bạc theo mô hình sản xuất vàng
1. Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp
Chủ thể đứng tên giấy chứng nhận phải là doanh nghiệp. Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần kiểm tra tên, mã số, trụ sở và ngành nghề sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ đã được cập nhật đúng trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp.
2. Có địa điểm sản xuất hợp pháp
Doanh nghiệp phải chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm. Hợp đồng thuê cần xác định rõ diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn và quyền lắp đặt thiết bị. Địa chỉ trên hợp đồng, đăng ký doanh nghiệp, đơn đề nghị và bản kê khai phải thống nhất.
3. Có cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết
Pháp luật không đưa ra một danh mục máy móc giống nhau cho mọi xưởng. Thiết bị phải phù hợp với công đoạn doanh nghiệp đăng ký. Một xưởng chỉ đánh bóng và gắn đá sẽ có cấu hình khác với cơ sở nấu luyện, đúc, cán kéo hoặc khắc laser.
Nhóm thiết bị thường cần được rà soát gồm:
- Bàn và dụng cụ chế tác.
- Lò, thiết bị nung hoặc đúc nếu có công đoạn nhiệt.
- Máy cán, kéo, dập, cắt hoặc tạo hình theo quy trình.
- Thiết bị hàn, khắc, đánh bóng và hoàn thiện.
- Cân và phương tiện đo phù hợp.
- Hệ thống thông gió, hút bụi, hút khói.
- Thiết bị bảo quản vàng, bán thành phẩm và khuôn mẫu.
- Thiết bị an ninh, phòng cháy và bảo hộ lao động.
4. Vượt qua bước kiểm tra thực tế
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét hồ sơ cùng kết quả kiểm tra thực tế địa điểm, cơ sở vật chất và trang thiết bị. Vì vậy, doanh nghiệp không nên nộp hồ sơ khi xưởng mới có địa chỉ nhưng chưa lắp đặt thiết bị hoặc thiết bị không khớp bản kê khai.
5. Duy trì điều kiện sau khi được cấp
Giấy chứng nhận không thay thế nghĩa vụ duy trì địa điểm và thiết bị. Khi thay đổi nội dung giấy, đặc biệt địa điểm sản xuất, doanh nghiệp phải rà soát thủ tục sửa đổi, bổ sung và khả năng kiểm tra thực tế tại địa chỉ mới.
Hồ sơ mở xưởng gia công vàng bạc theo mô hình sản xuất năm 2026
Theo Thông tư 34/2025/TT-NHNN, hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu tại Phụ lục số 01.
- Văn bản hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm sản xuất.
- Bản kê khai về cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
Hồ sơ được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Văn bản trong hồ sơ phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký; trường hợp ủy quyền cần có tài liệu ủy quyền phù hợp.
Tài liệu nên chuẩn bị dù không phải tất cả đều là thành phần bắt buộc
Nộp hồ sơ mở xưởng gia công vàng bạc ở đâu và mất bao lâu?
Cơ quan tiếp nhận
Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính. Đây là điểm đã thay đổi so với nhiều bài hướng dẫn cũ còn ghi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
Hình thức nộp
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc hệ thống được kết nối.
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa.
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
Hồ sơ điện tử cần sử dụng chữ ký số và tệp theo định dạng được hệ thống chấp nhận. Doanh nghiệp nên giữ biên nhận, mã hồ sơ và bản tài liệu đã ký để đối chiếu khi kiểm tra thực tế.
Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và có kết quả kiểm tra thực tế cơ sở vật chất, trang thiết bị, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực cấp hoặc từ chối cấp và nêu rõ lý do.
Mốc 20 ngày không bao gồm thời gian doanh nghiệp chuẩn bị xưởng, điều chỉnh ngành nghề, sửa hồ sơ hoặc hoàn thiện thiết bị theo yêu cầu. Tổng thời gian thực tế phụ thuộc mức độ sẵn sàng của địa điểm.
Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận
Thời hạn xem xét sửa đổi, bổ sung là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Khi thay đổi địa điểm sản xuất, hồ sơ cần kèm tài liệu về quyền sử dụng địa điểm mới và bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị tại địa chỉ mới.
Điều kiện thực tế cần chuẩn bị khi mở xưởng gia công vàng bạc
Bố trí mặt bằng và kiểm soát tài sản
Xưởng nên phân tách khu tiếp nhận, kho hoặc két, khu chế tác, khu hoàn thiện, khu kiểm tra khối lượng và khu bàn giao. Luồng di chuyển của nguyên liệu, bán thành phẩm, phế liệu và sản phẩm cần hạn chế thất thoát và nhầm lẫn giữa các đơn hàng.
Thông gió, bụi và khói
Công đoạn nung, hàn, đánh bóng, xi mạ hoặc tẩy rửa có thể phát sinh khói, bụi kim loại và hơi hóa chất. Doanh nghiệp cần đánh giá hệ thống hút cục bộ, thông gió, thiết bị bảo hộ và quy trình vệ sinh phù hợp với công nghệ thực tế.
Nước thải và chất thải
Nước thải từ rửa, xi, mạ hoặc xử lý bề mặt không nên xả trực tiếp khi chưa được phân loại và xử lý. Bụi đánh bóng, bùn, dung dịch, giẻ lau và bao bì hóa chất có thể đồng thời chứa kim loại có giá trị và thành phần cần quản lý an toàn.
Phòng cháy và an ninh
Xưởng sử dụng lò, bình khí, dung môi hoặc thiết bị điện công suất lớn cần rà soát yêu cầu phòng cháy theo quy mô, công năng và danh mục cơ sở áp dụng. Bên cạnh cháy nổ, hệ thống camera, két, kiểm soát chìa khóa và phân quyền tiếp cận là yêu cầu vận hành thiết thực với tài sản có giá trị cao.
An toàn lao động
Doanh nghiệp cần nhận diện rủi ro từ nhiệt, cạnh sắc, máy quay, tia laser, bụi, hóa chất và thao tác nâng hạ. Quy trình vận hành, bảo trì, trang bị bảo hộ và đào tạo phải phù hợp với máy móc thực tế, không chỉ được lập để phục vụ hồ sơ.

Nghĩa vụ về chất lượng, đo lường và ghi nhãn vàng trang sức
Sau khi được cấp giấy, doanh nghiệp sản xuất không chỉ duy trì xưởng mà còn phải tổ chức quản lý sản phẩm. Các nghĩa vụ trọng tâm gồm:
Đóng mã ký hiệu
Sản phẩm cần thể hiện mã ký hiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất theo quy định áp dụng.
Thể hiện hàm lượng vàng
Hàm lượng hoặc phân hạng Kara phải được thể hiện đúng trên sản phẩm hoặc nhãn kèm theo trong trường hợp phù hợp.
Công bố tiêu chuẩn áp dụng
Doanh nghiệp phải xác định và chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn, hàm lượng, khối lượng và đặc điểm sản phẩm.
Ghi nhãn hàng hóa
Nhãn cần phản ánh tên hàng, chủ thể sản xuất, hàm lượng và các thông tin về vật liệu, lớp phủ hoặc cấu tạo có thể gây nhầm lẫn.
Quản lý phương tiện đo
Cân và thiết bị đo dùng trong giao dịch, kiểm soát khối lượng phải đáp ứng yêu cầu đo lường và được quản lý theo chu kỳ áp dụng.
Lưu hồ sơ kiểm soát chất lượng
Lưu tiêu chuẩn, kết quả thử nghiệm, hồ sơ lô, nguyên liệu, sản xuất, khiếu nại và việc xử lý sản phẩm không phù hợp.
Thông tư 22/2013/TT-BKHCN về đo lường và chất lượng vàng đã được sửa đổi trong năm 2026 bởi Thông tư 04/2026/TT-BKHCN. Doanh nghiệp cần dùng bản quy định đã cập nhật, tránh lấy mẫu nhãn hoặc mức sai số từ tài liệu cũ mà không kiểm tra phần sửa đổi.
Thanh toán giao dịch vàng từ 20 triệu đồng
Từ ngày 10/10/2025, việc thanh toán mua, bán vàng có giá trị từ 20 triệu đồng trong ngày trở lên của một khách hàng phải thực hiện qua tài khoản thanh toán của khách hàng và tài khoản của doanh nghiệp kinh doanh vàng. Nghĩa vụ này liên quan giao dịch mua bán; doanh nghiệp cần phân biệt với tiền công gia công và thiết kế chứng từ theo đúng bản chất.
Quản lý vàng nguyên liệu, hợp đồng gia công và hao hụt
Hợp đồng gia công cần xác định rõ tài sản
Hợp đồng nên ghi:
- Chủ sở hữu vàng nguyên liệu.
- Khối lượng và hàm lượng tại thời điểm giao.
- Loại đá, phụ kiện và vật liệu do mỗi bên cung cấp.
- Công đoạn xưởng thực hiện.
- Tiêu chuẩn và mẫu thiết kế.
- Định mức hao hụt và cách xác định hao hụt.
- Xử lý bụi, phế liệu, vật liệu thu hồi và sản phẩm lỗi.
- Thời điểm chuyển rủi ro và trách nhiệm bảo quản.
- Cách nghiệm thu, cân đối và bàn giao.
- Tiền công, hóa đơn và nghĩa vụ thuế.
Phiếu giao nhận theo từng đơn hàng
Mỗi lần nhận nguyên liệu hoặc trả sản phẩm nên có phiếu riêng, mã đơn hàng và chữ ký của người có thẩm quyền. Không nên gộp nhiều khách hàng trong một sổ tổng mà không thể truy ngược khối lượng đầu vào và đầu ra.
Nguồn gốc nguyên liệu
Doanh nghiệp sản xuất phải lưu hóa đơn, chứng từ và dữ liệu giao dịch. Khi mua vàng nguyên liệu hoặc vàng cũ, cần xác định chủ thể bán, phương thức thanh toán, thông tin hàng hóa và hồ sơ kiểm soát rủi ro. Việc nhập khẩu vàng nguyên liệu thuộc cơ chế giấy phép riêng; giấy chứng nhận sản xuất không tự động cho phép nhập khẩu.
Phân tách vàng của doanh nghiệp và vàng nhận gia công
Vàng thuộc sở hữu doanh nghiệp, vàng của bên đặt gia công và vàng của khách sửa chữa nên được theo dõi riêng. Việc trộn nguyên liệu mà không có cơ chế quy đổi, phê duyệt và đối chiếu làm tăng rủi ro tranh chấp, kế toán và quản lý chất lượng.
Quy trình mở xưởng gia công vàng bạc hợp pháp
Xác định mô hình hoạt động
Phân biệt gia công vàng, sản xuất vàng, sản xuất bạc, sửa chữa, mua bán và hoạt động xuất nhập khẩu.
Lựa chọn chủ thể kinh doanh
Chọn hộ kinh doanh, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp theo phạm vi; nếu tự sản xuất vàng thì phải dùng mô hình doanh nghiệp.
Đăng ký ngành nghề phù hợp
Ghi rõ hoạt động sản xuất, gia công hoặc mua bán thực tế; cập nhật đăng ký nếu doanh nghiệp đang thiếu phạm vi.
Rà soát địa điểm trước khi đầu tư
Kiểm tra quyền sử dụng, công năng, điện, thông gió, môi trường, an toàn và khả năng lắp đặt dây chuyền.
Lắp đặt thiết bị và xây dựng quy trình
Thiết bị phải phù hợp công đoạn kê khai; đồng thời xây dựng quy trình nhập – xuất, bảo quản, sản xuất và bàn giao.
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành
Soạn đơn, tài liệu địa điểm, bản kê khai thiết bị và nhóm tài liệu hỗ trợ kiểm tra thực tế.
Nộp hồ sơ và phối hợp kiểm tra
Nộp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, theo dõi hồ sơ và chuẩn bị người giải trình tại xưởng.
Hoàn thiện nghĩa vụ trước khi lưu thông sản phẩm
Thiết lập mã ký hiệu, tiêu chuẩn, nhãn, phương tiện đo, hóa đơn, hợp đồng, báo cáo và quản lý chất lượng.
Mức phạt khi mở xưởng gia công vàng bạc không đúng điều kiện
Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026 quy định các khung xử phạt mới. Mức trong bảng là mức áp dụng đối với cá nhân; tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp đôi, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
| Hành vi | Mức phạt cá nhân | Mức phạt tổ chức | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Sản xuất hoặc kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ không đáp ứng đủ điều kiện | 140–180 triệu đồng. | 280–360 triệu đồng. | Cơ sở thuộc diện sản xuất nhưng chưa có Giấy chứng nhận có rủi ro bị xem xét trong nhóm hành vi này. |
| Gia công vàng trang sức, mỹ nghệ không có đăng ký gia công phù hợp | 140–180 triệu đồng. | 280–360 triệu đồng. | Áp dụng theo chủ thể và hành vi thực tế. |
| Sản xuất vàng trang sức không công bố tiêu chuẩn hoặc không ghi nhãn đúng quy định | 30–50 triệu đồng. | 60–100 triệu đồng. | Không chỉ kiểm tra giấy phép mà còn kiểm tra sản phẩm lưu thông. |
| Không thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản khi thuộc trường hợp bắt buộc | 10–20 triệu đồng. | 20–40 triệu đồng. | Ngưỡng áp dụng là từ 20 triệu đồng trong ngày trở lên của một khách hàng. |
| Sản xuất vàng miếng hoặc mua bán vàng miếng không có giấy phép | 300–400 triệu đồng. | 600–800 triệu đồng. | Giấy chứng nhận sản xuất vàng trang sức không cho phép hoạt động vàng miếng. |
Những lỗi thường gặp khi mở xưởng gia công vàng bạc
Cho rằng hộ kinh doanh được tự sản xuất vàng
Hộ có thể đăng ký gia công cho doanh nghiệp sản xuất, nhưng chủ thể xin Giấy chứng nhận sản xuất phải là doanh nghiệp.
Gộp vàng và bạc trong một thủ tục
Bạc không thuộc cơ chế cấp giấy sản xuất vàng; phần hoạt động vàng cần được tách và kiểm tra riêng.
Đăng ký gia công nhưng hoạt động như nhà sản xuất
Tự mua nguyên liệu, tự đặt tiêu chuẩn, đóng mã và bán hàng dưới tên xưởng làm thay đổi bản chất pháp lý.
Thuê địa điểm không phù hợp
Hợp đồng thuê không cho phép sản xuất, điện và thông gió không đáp ứng hoặc không thể bố trí công đoạn an toàn.
Kê khai thiết bị không khớp thực tế
Danh mục máy móc sao chép từ hồ sơ khác, trong khi xưởng chưa lắp đặt hoặc không thực hiện công đoạn tương ứng.
Bỏ qua hồ sơ chất lượng
Có giấy chứng nhận nhưng chưa có tiêu chuẩn, mã ký hiệu, nhãn, kiểm soát hàm lượng và phương tiện đo.
Không quản lý vàng nhận gia công riêng
Không phân tách theo khách hàng và đơn hàng, dẫn đến chênh lệch khối lượng hoặc tranh chấp hao hụt.
Dùng tiền mặt cho giao dịch vàng lớn
Không cập nhật quy định thanh toán qua tài khoản đối với giao dịch mua, bán vàng từ 20 triệu đồng trong ngày.
Checklist mở xưởng gia công vàng bạc năm 2026
Luật Dương Trí hỗ trợ mở xưởng gia công vàng bạc như thế nào?
Luật Dương Trí bắt đầu bằng việc phân loại hoạt động thực tế, bởi không phải xưởng nào cũng cần cùng một giấy phép. Chúng tôi rà soát mối liên hệ giữa chủ thể kinh doanh, địa điểm, hợp đồng gia công, thiết bị và cách sản phẩm được đưa ra thị trường.
Phân loại mô hình
Xác định xưởng là gia công vàng, sản xuất vàng, chỉ làm bạc, sửa chữa hay kết hợp mua bán.
Rà soát chủ thể và ngành nghề
Đánh giá hộ kinh doanh, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp; hỗ trợ bổ sung phạm vi đăng ký khi cần.
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành
Soạn đơn, rà soát địa điểm, bản kê khai thiết bị và chuẩn bị tài liệu phục vụ kiểm tra thực tế.
Thiết lập hồ sơ vận hành
Hỗ trợ checklist hợp đồng gia công, nguyên liệu, chất lượng, nhãn, đo lường và nghĩa vụ sau cấp giấy.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí tập trung giúp khách hàng xác định đúng thủ tục ngay từ đầu, tránh đầu tư địa điểm và máy móc theo một mô hình không phù hợp.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026
- Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, được sửa đổi bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP.
- Văn bản hợp nhất 07/VBHN-NHNN ngày 07/01/2026 hướng dẫn quản lý hoạt động kinh doanh vàng.
- Thông tư 34/2025/TT-NHNN và Thông tư 58/2025/TT-NHNN.
- Thông tư 22/2013/TT-BKHCN về đo lường, chất lượng vàng trang sức, được sửa đổi bởi Thông tư 04/2026/TT-BKHCN.
- Nghị định 340/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Pháp luật về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, thuế, hóa đơn, môi trường, hóa chất, an toàn lao động và phòng cháy có liên quan.
Câu hỏi thường gặp khi mở xưởng gia công vàng bạc
1. Hộ kinh doanh có được mở xưởng gia công vàng không?
Có thể đăng ký nhận gia công vàng trang sức, mỹ nghệ cho doanh nghiệp sản xuất. Hộ kinh doanh không phải chủ thể đứng tên xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
2. Gia công vàng có bắt buộc xin Giấy chứng nhận sản xuất không?
Không phải mọi cơ sở gia công đều xin giấy chứng nhận. Cần xem xưởng chỉ nhận gia công cho doanh nghiệp sản xuất hay thực tế đang tự sản xuất sản phẩm vàng dưới tên của mình.
3. Xưởng chỉ làm bạc có phải xin giấy của Ngân hàng Nhà nước không?
Không xin Giấy chứng nhận sản xuất vàng chỉ vì hoạt động với bạc. Tuy nhiên, cơ sở vẫn phải đăng ký kinh doanh và tuân thủ các nghĩa vụ chung về sản phẩm, thuế, môi trường và an toàn.
4. Hồ sơ xin giấy chứng nhận sản xuất vàng gồm những gì?
Gồm đơn theo mẫu, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp địa điểm sản xuất và bản kê khai cơ sở vật chất, trang thiết bị.
5. Thời gian cấp giấy là bao lâu?
Thời hạn là 20 ngày làm việc kể từ khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nhận đủ hồ sơ hợp lệ và có kết quả kiểm tra thực tế.
6. Cơ quan có xuống kiểm tra xưởng không?
Có. Kết quả kiểm tra thực tế cơ sở vật chất và trang thiết bị là căn cứ để xem xét cấp giấy chứng nhận.
7. Có giấy chứng nhận rồi có được mua bán vàng miếng không?
Không. Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và mua bán vàng miếng là hai hoạt động có điều kiện riêng, sử dụng giấy phép khác nhau.
8. Đổi địa điểm xưởng có phải điều chỉnh giấy không?
Thông thường phải rà soát sửa đổi, bổ sung giấy và chuẩn bị tài liệu địa điểm, thiết bị tại nơi mới. Trường hợp chỉ đổi địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính được xử lý theo quy định riêng.
9. Xưởng có được nhận vàng cũ của khách để chế tác lại không?
Cần thiết kế phiếu nhận, xác định khối lượng, hàm lượng, tình trạng và bản chất giao dịch. Nếu đồng thời mua lại, đổi vàng hoặc tự bán sản phẩm mới, cơ sở phải rà soát thêm điều kiện mua bán và sản xuất.
10. Không có đăng ký gia công vàng bị phạt bao nhiêu?
Từ ngày 09/02/2026, hành vi gia công vàng trang sức, mỹ nghệ không có đăng ký phù hợp có khung phạt 140–180 triệu đồng đối với cá nhân; tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp đôi.
Thủ tục và nội dung liên quan
Rà soát mô hình trước khi thuê xưởng và mua thiết bị
Khách hàng có thể gửi mô tả công đoạn dự kiến, loại nguyên liệu, cách nhận đơn hàng, sản phẩm đầu ra, chủ thể kinh doanh, địa chỉ và danh sách máy móc. Luật Dương Trí sẽ giúp xác định đây là gia công hay sản xuất, thủ tục cần thực hiện và những điều kiện cần hoàn thiện trước khi nộp hồ sơ.