31/07/2025 | Chia sẻ

Tổng hợp quy định về Án phí Dân sự cần biết [Cập nhật 2025]

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Trong các vụ kiện dân sự, bên tham gia tố tụng thường phải nộp án phí dân sự theo quy định để đảm bảo nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ mức án phí, cách tính hay các trường hợp được miễn, giảm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chính xác về án phí dân sự theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, giúp người dân tuân thủ đúng quy trình tố tụng và quyền lợi hợp pháp.

1. Án phí dân sự là gì? Căn cứ tính theo quy định hiện hành

Án phí dân sự là khoản phí bắt buộc bên tham gia tố tụng dân sự phải nộp khi khởi kiện hoặc có liên quan đến tranh chấp tại Tòa án. Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định mục đích thu án phí là để bù đắp một phần chi phí hoạt động tố tụng của Nhà nước nhằm đảm bảo trật tự tố tụng và cơ chế bền vững trong xét xử.

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí gồm hai loại: án phí dân sự sơ thẩm và án phí phúc thẩm. Nghị quyết này do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016, hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, nộp và quản lý án phí, lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự bao gồm các vụ án liên quan đến: tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh doanh thương mại… (Điều 3)

Phân loại án phí:

  • Án phí dân sự sơ thẩm: áp dụng khi vụ án lần đầu được Tòa án thụ lý. 
  • Án phí dân sự phúc thẩm: áp dụng nếu có kháng cáo hoặc kháng nghị về quyết định sơ thẩm.

>>> Xem thêm: Báo Phí Luật Sư Tư Vấn Theo Giờ

Các nhóm tranh chấp dân sự bắt buộc phải nộp án phí dân sự gồm: tranh chấp hợp đồng, thừa kế, bồi thường thiệt hại, yêu cầu công nhận quyền tài sản… Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, nguyên đơn hoặc bị đơn sẽ chịu án phí tùy trường hợp được tuyên có trách nhiệm chịu án phí theo phán quyết của Tòa án.

Nghị quyết 326 cũng quy định rõ trường hợp miễn, giảm án phí, như đối tượng là người nghèo, người khuyết tật, hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền lợi công cộng…

Vì thế, án phí dân sự không chỉ là nghĩa vụ tài chính mà còn là một bộ phận trong cơ chế xét xử đảm bảo sự bình đẳng, minh bạch trong tố tụng dân sự.

Án phí dân sự là gì? Căn cứ tính theo quy định hiện hành
Án phí dân sự là gì? Căn cứ tính theo quy định hiện hành

2. Mức án phí dân sự sơ thẩm và nguyên tắc người nộp

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí dân sự sơ thẩm được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với vụ án không có giá ngạch (tức không có tranh chấp tài sản cụ thể hoặc không xác định được giá trị tài sản), án phí là 300.000 đồng (áp dụng cho tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, lao động) 
  • Đối với vụ án có giá ngạch (tranh chấp tài sản có giá trị cụ thể), án phí được tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản, dao động từ khoảng 6% đến 0,1% tùy mức giá trị và quy định cụ thể trong Danh mục mức án phí kèm Nghị quyết 326. 

>>> Xem thêm: Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Miễn Phí – Giải Pháp Pháp Lý Hiệu Quả Cho Mọi Khách Hàng

Ai phải nộp án phí dân sự?
Thông thường, phía chịu án phí là:

  • Nguyên đơn: người khởi kiện; 
  • Bị đơn hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan nếu Tòa án tuyên phải chịu án phí; 
  • Khi một bên thắng kiện, án phí có thể được buộc phía thua bỏ ra bù hoặc được chia theo tỷ lệ phán quyết của Tòa án. 

Các trường hợp miễn, giảm án phí dân sự sơ thẩm gồm:

  • Người khởi kiện thuộc diện nghèo, thương binh, người khuyết tật, trẻ em; 
  • Người khởi kiện nhằm bảo vệ quyền lợi công cộng hoặc lợi ích Nhà nước (trừ doanh nghiệp Nhà nước khởi kiện thương mại)
    Tòa án tạm thu án phí khi thụ lý hồ sơ, nhưng nếu sau đó quyết định miễn thì số thu sẽ được trả lại hoặc không thu thêm.

Hiểu đúng về án phí dân sự sơ thẩm, mức thu và xác định ai chịu án phí là căn cứ để người dân và tổ chức tuân thủ đúng quy trình khi tham gia tố tụng dân sự, giảm thiểu rủi ro bị truy thu hoặc thiếu sót thủ tục pháp lý.

>>> Xem thêm: Phí Luật Sư Tư Vấn Cập Nhật Mới Nhất

3. Nghị quyết 326 về án phí và cách áp dụng trong thực tế

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 là văn bản pháp quy quan trọng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30‑12‑2016, hướng dẫn chi tiết về mức thu, miễn, giảm, thủ tục nộp và quản lý án phí dân sự và lệ phí Tòa án. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1‑1‑2017 và thay thế Pháp lệnh án phí – lệ phí Tòa án trước đó.

Theo Nghị quyết, án phí dân sự gồm hai giai đoạn: án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm. Trong đó, án phí sơ thẩm áp dụng cho tranh chấp về dân sự, hôn nhân‑gia đình, lao động, thương mại…; nếu vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức án phí bằng 50% mức chuẩn.

Trên thực tế, nhiều vụ kiện dân sự có đặc thù khác nhau: tranh chấp hợp đồng, thừa kế, yêu cầu bồi thường thiệt hại… Cách tính án phí dân sự phải tính đúng theo danh mục giá trị tài sản. Ví dụ: vụ kiện kinh doanh thương mại có giá ngạch cao sẽ áp dụng mức phần trăm theo tỷ lệ giá trị tranh chấp; các vụ dân sự nhỏ có thể áp dụng mức cố định thấp như 300.000 đồng (đối với vụ án không có giá ngạch).

Cách phân biệt giữa án phí dân sự và lệ phí Tòa án cũng rất quan trọng: án phí dân sự dành cho khoản thu của nhà nước bù đắp chi phí tố tụng; còn lệ phí có thể là lệ phí thẩm định, lệ phí gọi người làm chứng… được thu theo từng dịch vụ Tòa án cung cấp.

Việc tính và kê khai án phí dân sự sai lệch thường xảy ra khi người dân không xác định đúng giá trị của tài sản tranh chấp hoặc áp dụng nhầm mức theo các nhóm vụ án. Tòa án có các biểu mẫu hướng dẫn chi tiết về kê khai án phí và tạm ứng án phí (dùng mẫu đơn đăng ký và bản tạm ứng) mà người tham gia tố tụng cần tuân thủ đầy đủ.

Các lỗi phổ biến thường gặp như: khai án phí dân sự thấp hơn giá trị thực, nhầm lệ phí với án phí, không tạm ứng đúng thời hạn, hoặc quên nộp án phí phúc thẩm khi kháng cáo. Trong trường hợp này, Tòa án sẽ thông báo nộp bổ sung hoặc không thụ lý vụ kiện nếu án phí dân sự không được đóng đúng mức hoặc đúng thời hạn.

>>> Xem thêm: Thuê Luật Sư Ly Hôn Đơn Phương – Chi Phí & Quy Trình Mới Nhất

Nghị quyết 326 về án phí và cách áp dụng trong thực tế
Nghị quyết 326 về án phí và cách áp dụng trong thực tế

4. Phí thi hành án dân sự và trách nhiệm nộp của đương sự

Phí thi hành án dân sự là khoản phí mà người được thi hành án phải nộp khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc phán quyết của trọng tài thương mại. Căn cứ pháp lý chính là Luật Thi hành án dân sự (2008, sửa đổi 2014) và Thông tư 216/2016/TT‑BTC quy định chi tiết mức thu, thu nộp, quản lý phí thi hành án dân sự.

Cách tính phí thi hành án dân sự theo Điều 4 của Thông tư 216/2016/TT‑BTC:

  • Với số tiền hoặc tài sản thực nhận từ trên hai lần mức lương cơ sở đến 5 tỷ đồng: 3% giá trị tài sản thực nhận. 
  • Trên 5 tỷ đến 7 tỷ: 150 triệu đồng + 2% phần vượt quá. 
  • Trên 7 tỷ đến 10 tỷ: 190 triệu + 1% phần vượt quá. 
  • Trên 10 tỷ đến 15 tỷ: 220 triệu + 0,5% phần vượt. 
  • Trên 15 tỷ: 245 triệu + 0,01% phần vượt. 

>>> Xem thêm: Chi Phí Thuê Luật Sư Khởi Kiện – Thuê Luật Sư Khởi Kiện Như Thế Nào?

Trong trường hợp Tòa án đã ra quyết định thi hành án nhưng chưa cưỡng chế, mà các bên tự giao tài sản thì người được thi hành án phải nộp 1/3 mức phí theo quy định, trừ trường hợp được miễn giảm theo khoản 8 Điều 6 của Thông tư. Nếu cơ quan thi hành án đã cưỡng chế hoặc thu được tài sản thì phải nộp 100% mức phí tính trên tài sản thực nhận.

Ai nộp phí thi hành án dân sự? Người được thi hành án – tức cá nhân hoặc tổ chức được hưởng quyền lợi theo bản án – phải chịu phí; cơ quan thi hành án dân sự là đơn vị thu phí theo quyết định cụ thể từng đợt hoặc toàn bộ khoản tài sản nhận được. Việc thu phí thường được thực hiện theo Quyết định thu phí do cơ quan thi hành án dân sự ban hành.

So sánh phí thi hành án với án phí dân sự: phí thi hành án dân sự là khoản thu cho quá trình thực hiện quyết định Tòa án (thi hành bản án), còn án phí dân sự là thu trước hoặc trong quá trình xét xử. Không nên nhầm lẫn hai loại phí này khi kê khai hoặc thanh toán.

Một số lưu ý quan trọng:

  • Người được thi hành án có thể được miễn phí trong trường hợp nằm trong diện ưu tiên, như người nghèo, người khuyết tật hoặc quyền lợi thuộc công ích. Cần nộp đơn đề nghị miễn giảm phí và được chấp thuận. 
  • Nếu chậm nộp phí thi hành án, đương sự có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế, phạt chậm nộp hoặc từ chối thực hiện tiếp thủ tục thi hành án. 

Phân biệt rõ án phí dân sự sơ thẩmphí thi hành án dân sự, và thực hiện đúng quy định tại Nghị quyết 326 cùng Thông tư 216/2016, giúp người dân và tổ chức tuân thủ chính xác nghĩa vụ tài chính trước pháp luật và tránh trường hợp truy thu hoặc tranh chấp sau thi hành án.

>>> Xem thêm: Thuê Luật Sư Hình Sự: Vai Trò, Quy Trình, Chi Phí & Cách Lựa Chọn

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp