12/08/2025 | Chia sẻ

Biên bản giao nhận hàng hóa – Quy định pháp luật, nội dung bắt buộc và lưu ý khi lập

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Pháp luật thương mại không bắt buộc mọi lần giao hàng phải lập một “biên bản giao nhận hàng hóa” theo mẫu thống nhất. Giá trị của biên bản nằm ở việc nó ghi lại đúng thực tế giao hàng và được người có thẩm quyền/được giao nhiệm vụ xác nhận, từ đó trở thành chứng cứ quan trọng để xử lý thanh toán, thiếu hàng, sai quy cách, bảo hành hoặc tranh chấp.

Do đó, một biên bản thương mại thông thường không bắt buộc phải có quốc hiệu – tiêu ngữ, không bắt buộc người đại diện theo pháp luật trực tiếp ký và không mặc nhiên phải đóng dấu. Nội dung cần được thiết kế theo hợp đồng và rủi ro của chính lô hàng.

Thông tin được đối chiếu đến ngày 17/08/2026. Luật Thương mại 2005 vẫn là nền tảng đối với nghĩa vụ giao hàng; Luật Giao dịch điện tử 2023 cho phép biên bản điện tử có giá trị pháp lý nếu đáp ứng điều kiện; việc lưu trữ theo kế toán phụ thuộc biên bản có được dùng trực tiếp làm chứng từ kế toán hay chỉ là tài liệu quản lý/hỗ trợ giao dịch.

Biên bản giao nhận hàng hóa nên có gì để dùng được khi có tranh chấp?

Hợp đồng/đơn hàng liên quan: số hợp đồng, PO, phiếu xuất kho hoặc mã giao dịch.

Thời gian và địa điểm giao: đủ để xác định khi nào nghĩa vụ giao hàng được thực hiện.

Hàng thực tế: tên/mã hàng, số lượng, lô/serial, quy cách, bao bì và tình trạng.

Chênh lệch: thiếu, thừa, hỏng, sai mẫu, chưa kiểm tra được chất lượng hoặc bảo lưu quyền khiếu nại.

Người giao – người nhận: họ tên, đơn vị/chức vụ hoặc căn cứ được giao nhiệm vụ; chữ ký giấy hoặc xác nhận điện tử phù hợp.

Tài liệu kèm: ảnh, phiếu cân, biên bản kiểm đếm, CO/CQ/chứng thư kiểm định chỉ khi hợp đồng hoặc pháp luật chuyên ngành yêu cầu.

Mọi giao dịch mua bán đều phải có biên bản giao nhận hàng hóa?

Không. Điều 34 Luật Thương mại quy định bên bán phải giao hàng và chứng từ theo thỏa thuận về số lượng, chất lượng, cách đóng gói, bảo quản và các nội dung khác. Luật không đặt ra một mẫu “biên bản giao nhận” bắt buộc cho mọi hợp đồng.

Tuy nhiên, nên lập biên bản khi:

Hợp đồng quy định biên bản là điều kiện thanh toán.
Hàng có giá trị lớn, nhiều mã hàng hoặc nhiều lần giao.
Cần xác nhận serial, lô, số lượng thực nhận.
Hàng có nguy cơ hư hỏng, thiếu hụt hoặc cần kiểm tra chất lượng sau.
Có bên vận chuyển/nhà kho tham gia nên cần phân định trách nhiệm.
Giao hàng là mốc chuyển rủi ro, bảo hành hoặc công nợ theo hợp đồng.
Biên bản giao nhận hàng hóa và giá trị chứng cứ trong giao dịch thương mại
Biên bản nên phản ánh đúng lô hàng thực tế thay vì chỉ sao chép lại tên hàng trong hợp đồng.

Mẫu biên bản giao nhận hàng hóa dùng ngay

BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG HÓA

Căn cứ: Hợp đồng/Đơn đặt hàng số … ngày …

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, các bên xác nhận việc giao nhận như sau:

BÊN GIAO: [Tên doanh nghiệp/cá nhân] — Mã số thuế/định danh: […] — Người giao: […] — Chức vụ/bộ phận: […]

BÊN NHẬN: [Tên doanh nghiệp/cá nhân] — Mã số thuế/định danh: […] — Người nhận: […] — Chức vụ/bộ phận: […]

Hàng hóa giao nhận:

1. [Tên/mã hàng] — ĐVT […] — SL theo chứng từ […] — SL thực nhận […] — Lô/Serial […] — Tình trạng […]

2. […]

Chênh lệch/ghi chú: [Không có / Thiếu … / Bao bì móp … / Chưa kiểm tra tính năng bên trong …]

Tài liệu bàn giao kèm: [Phiếu xuất kho/phiếu giao hàng/CO/CQ/hướng dẫn/bảo hành/ảnh…]

Xử lý đã thống nhất: [Giao bổ sung/đổi hàng/kiểm tra kỹ thuật trước ngày …/bảo lưu quyền khiếu nại…]

Biên bản được lập/xác nhận thành … bản hoặc trên hệ thống điện tử; các bên xác nhận thông tin nêu trên phản ánh tình trạng hàng tại thời điểm giao nhận.

BÊN GIAOĐƠN VỊ VẬN CHUYỂN (nếu cần)BÊN NHẬN

“Nội dung bắt buộc” hay “nội dung cần có”?

Không nên viết rằng Luật Thương mại bắt buộc biên bản phải có quốc hiệu, mã số thuế, đơn giá, dấu doanh nghiệp và toàn bộ các trường cố định. Với biên bản giao nhận thương mại, các bên chủ động thiết kế tài liệu để chứng minh nghĩa vụ theo hợp đồng.

Những trường thông tin có giá trị nhất thường là:

Thông tin Vì sao quan trọng?
Hợp đồng/PO/đơn hàng Kết nối biên bản với nghĩa vụ cụ thể.
Ngày, giờ, địa điểm Xác định thời điểm giao, chậm giao và mốc chuyển rủi ro nếu có.
Mã hàng, số lượng, lô/serial Giảm tranh cãi về “đã giao đúng hàng hay chưa”.
Tình trạng bao bì/hàng Phân biệt lỗi có thể nhìn thấy tại thời điểm nhận với lỗi phát hiện sau.
Bảo lưu/ghi chú Tránh chữ ký “đã nhận đủ, tốt” làm yếu vị thế khi thực tế chưa thể kiểm tra.
Người giao/nhận Xác định ai trực tiếp chứng kiến và xác nhận giao dịch.

Biên bản có cần quốc hiệu, tiêu ngữ và đóng dấu không?

Không có yêu cầu chung như vậy đối với biên bản giao nhận giữa doanh nghiệp/cá nhân trong giao dịch thương mại. Quốc hiệu – tiêu ngữ là vấn đề thể thức văn bản hành chính, không phải điều kiện làm phát sinh giá trị của mọi biên bản dân sự/thương mại.

Dấu doanh nghiệp cũng không phải yếu tố bắt buộc chung để biên bản có giá trị. Cần kiểm tra:

  • hợp đồng có quy định phải đóng dấu không;
  • quy chế ký của doanh nghiệp;
  • người ký có được giao nhiệm vụ/ủy quyền nhận hàng hay không;
  • hệ thống điện tử có lưu vết xác nhận phù hợp hay không.

Có bắt buộc người đại diện theo pháp luật ký biên bản?

Không. Trong thực tế, thủ kho, nhân viên mua hàng, kỹ thuật, quản lý công trường hoặc người của đơn vị vận chuyển thường trực tiếp ký. Điều quan trọng là xác định phạm vi được giao nhiệm vụ và cách các bên đã thỏa thuận về người có quyền giao/nhận.

Với lô hàng giá trị lớn hoặc biên bản đồng thời xác nhận thay đổi giá, miễn trách nhiệm, nghiệm thu chất lượng hoặc từ bỏ khiếu nại, nên kiểm tra thẩm quyền ký chặt hơn so với một phiếu xác nhận “đã nhận 20 thùng hàng”.

Bên nhận có phải kiểm tra toàn bộ hàng trước khi ký?

Luật Thương mại cho phép các bên thỏa thuận việc kiểm tra hàng trước khi giao. Khi có thỏa thuận, bên bán phải tạo điều kiện cho việc kiểm tra; bên mua cần kiểm tra trong thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép.

Tuy nhiên, không phải lô hàng nào cũng có thể kiểm tra toàn bộ chất lượng tại chỗ. Khi chỉ kiểm đếm được số kiện nhưng chưa thử máy, chưa mở seal hoặc chưa có kết quả phòng thí nghiệm, biên bản nên ghi rõ phạm vi đã kiểm tra:

  • “Đã nhận đủ 10 kiện, chưa kiểm tra chất lượng bên trong”;
  • “Bao bì nguyên vẹn, chất lượng kỹ thuật sẽ nghiệm thu theo Biên bản …”;
  • “Bên nhận bảo lưu quyền khiếu nại lỗi ẩn theo hợp đồng”.

Hàng thiếu, hỏng hoặc sai quy cách: ghi biên bản thế nào?

Không ký câu xác nhận tuyệt đối

Nếu có vấn đề, tránh dùng “đã nhận đủ, đúng chất lượng, không có khiếu nại” rồi mới ghi chú nhỏ ở cuối.

Mô tả sai lệch có thể đo được

Ghi số lượng thiếu, mã hàng sai, vị trí móp/vỡ, serial, trọng lượng hoặc thông số chưa đạt.

Đính kèm chứng cứ

Ảnh/video, phiếu cân, biên bản hãng vận chuyển, tem niêm phong, kết quả test.

Chốt phương án và thời hạn

Ai giao bổ sung/đổi hàng/kiểm định, hoàn thành trước ngày nào và chi phí do ai chịu.

Nếu hàng không phù hợp hợp đồng, Luật Thương mại quy định quyền và trách nhiệm của các bên tùy tình huống; biên bản nên ghi nhận sự kiện thực tế thay vì tự “phán quyết” tranh chấp.

Biên bản giao nhận khác hóa đơn và phiếu giao hàng thế nào?

Tài liệu Vai trò chính
Biên bản giao nhận Xác nhận sự kiện giao/nhận, tình trạng và chênh lệch.
Phiếu giao hàng/phiếu xuất kho Chứng từ vận hành kho/giao hàng; có thể hỗ trợ kiểm đếm nhưng nội dung tùy hệ thống doanh nghiệp.
Hóa đơn Chứng từ về bán hàng/cung cấp dịch vụ theo pháp luật hóa đơn; không thay thế việc chứng minh hàng thực tế đã giao đúng.
Biên bản nghiệm thu Xác nhận chất lượng/kết quả theo tiêu chí nghiệm thu, thường dùng khi việc “nhận hàng” chưa đồng nghĩa “chấp nhận chất lượng”.
CO/CQ/chứng thư Chỉ cần khi hợp đồng hoặc pháp luật chuyên ngành yêu cầu; không phải mọi lô hàng đều bắt buộc có.
Nội dung biên bản giao nhận hàng hóa và xử lý hàng thiếu hỏng
Biên bản cần ghi rõ phần đã kiểm tra và phần còn bảo lưu để tránh tranh cãi sau giao hàng.

Biên bản giao nhận có thể ký/xác nhận điện tử không?

Có thể. Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định thông tin không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì ở dạng thông điệp dữ liệu; chữ ký điện tử đáp ứng điều kiện có thể có giá trị pháp lý tương ứng.

Tùy quy trình, doanh nghiệp có thể sử dụng:

  • biên bản PDF ký số;
  • ứng dụng giao hàng có tài khoản xác thực, thời gian, vị trí, ảnh và chữ ký người nhận;
  • hệ thống ERP/WMS ghi nhận người dùng và lịch sử thay đổi;
  • email xác nhận kèm tài liệu, nếu phù hợp thỏa thuận và đủ khả năng chứng minh.

Nên ưu tiên hệ thống có thể xác định người xác nhận, thời điểm, nội dung và hạn chế việc sửa dữ liệu sau khi hoàn tất.

Biên bản giao nhận có bắt buộc lưu tối thiểu 10 năm không?

Không thể áp mốc 10 năm cho mọi biên bản. Luật Kế toán và Nghị định 174/2016/NĐ-CP phân loại tài liệu theo cách sử dụng:

  • tài liệu kế toán phục vụ quản lý, điều hành nhưng không dùng trực tiếp để ghi sổ và lập báo cáo tài chính: tối thiểu 05 năm;
  • chứng từ kế toán dùng trực tiếp để ghi sổ và lập báo cáo tài chính: tối thiểu 10 năm;
  • các trường hợp chuyên ngành khác: theo thời hạn riêng.

Do đó, trước khi gắn mốc 10 năm cho biên bản giao nhận, doanh nghiệp phải xác định vai trò của chính biên bản trong hồ sơ kế toán. Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026, chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Biên bản giao nhận có đủ để thắng tranh chấp?

Biên bản là một tài liệu chứng cứ quan trọng nhưng thường phải đọc cùng:

  • hợp đồng và phụ lục;
  • đơn đặt hàng/báo giá;
  • phiếu xuất kho, vận đơn, tracking;
  • hóa đơn, sao kê và đối chiếu công nợ;
  • email/tin nhắn về giao hàng;
  • ảnh, video, kết quả giám định/kiểm định;
  • thông báo khiếu nại và phản hồi của bên kia.

Nếu đã phát sinh bất đồng về việc “đã giao hay chưa”, “đã nhận đủ hay chưa” hoặc “hàng có đạt chất lượng không”, nên bảo toàn toàn bộ chuỗi chứng cứ và đối chiếu với điều khoản hợp đồng. Trang giải quyết tranh chấp hợp đồng trình bày riêng cách tổ chức hồ sơ trong giai đoạn này.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026

  • Luật Thương mại 36/2005/QH11, đặc biệt các quy định về giao hàng, hàng hóa không phù hợp hợp đồng và kiểm tra hàng hóa.
  • Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 về thực hiện nghĩa vụ và hợp đồng.
  • Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15 đối với biên bản, xác nhận và chữ ký trên môi trường điện tử.
  • Luật Kế toán 88/2015/QH13 đã được sửa đổi và Nghị định 174/2016/NĐ-CP về lưu trữ tài liệu kế toán.
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026.

Quy định giao hàng và chứng từ có thể đối chiếu tại Luật Thương mại trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.

Câu hỏi thường gặp về biên bản giao nhận hàng hóa

1. Biên bản giao nhận có bắt buộc phải có quốc hiệu, tiêu ngữ?

Không có yêu cầu chung đối với giao dịch thương mại giữa doanh nghiệp/cá nhân.

2. Không đóng dấu công ty thì biên bản có vô hiệu không?

Không tự động. Giá trị phải xem thẩm quyền/người ký, thỏa thuận hợp đồng và toàn bộ chứng cứ giao dịch.

3. Nhân viên kho có được ký nhận không?

Có thể nếu thuộc phạm vi nhiệm vụ hoặc được doanh nghiệp/bên giao dịch công nhận quyền nhận hàng. Với nội dung vượt quá giao nhận thông thường cần kiểm tra thẩm quyền kỹ hơn.

4. Đã ký nhận thì còn được khiếu nại chất lượng không?

Phụ thuộc nội dung đã xác nhận, lỗi có thể phát hiện lúc nhận hay lỗi ẩn, điều khoản kiểm tra/nghiệm thu và thời hạn khiếu nại. Nên ghi rõ phạm vi kiểm tra khi ký.

5. Biên bản điện tử có giá trị không?

Có thể có giá trị nếu đáp ứng quy định giao dịch điện tử và đủ khả năng xác định chủ thể, nội dung, thời điểm và tính toàn vẹn của dữ liệu.

6. Mọi biên bản giao nhận đều phải lưu 10 năm?

Không. Mốc kế toán phụ thuộc tài liệu được dùng trực tiếp để ghi sổ/lập báo cáo tài chính hay chỉ phục vụ quản lý, điều hành.

Nội dung liên quan

Nếu chỉ là giao hàng thông thường, bạn có thể dùng mẫu và điều chỉnh theo hợp đồng

Với giao dịch giá trị lớn, nhiều đợt giao, hàng kỹ thuật hoặc đang có tranh chấp, nên rà điều khoản giao hàng – kiểm tra – nghiệm thu – chuyển rủi ro – thanh toán – khiếu nại cùng biên bản để tránh một chữ ký nhận hàng tạo ra hệ quả ngoài dự kiến.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp