Dạng sản phẩm
Có thể là thiết bị phần cứng, phần mềm, mô-đun, mạch tích hợp hoặc một hệ thống hoàn chỉnh.
Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự là căn cứ đầu tiên để doanh nghiệp xác định thiết bị, phần mềm hoặc dịch vụ có thuộc phạm vi kinh doanh có điều kiện hay không. Theo Phụ lục I Nghị định 211/2025/NĐ-CP, danh mục hiện gồm 07 nhóm sản phẩm và 03 nhóm dịch vụ; đồng thời quy định 12 nhóm sản phẩm không thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện.
Việc phân loại không nên chỉ dựa trên tên thương mại như firewall, VPN, HSM, token, phần mềm mã hóa hoặc giải pháp cloud security. Cùng một tên gọi nhưng khác model, chức năng chính, thuật toán, cơ chế quản lý khóa, mục đích sử dụng hoặc cách cung cấp có thể dẫn đến kết luận pháp lý khác nhau.
Có bao nhiêu nhóm sản phẩm mật mã dân sự? Phụ lục I Nghị định 211/2025/NĐ-CP liệt kê 07 nhóm sản phẩm: quản lý khóa; bảo mật dữ liệu lưu giữ; bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng; bảo mật luồng IP; bảo mật thoại; bảo mật thông tin vô tuyến; bảo mật fax, điện báo.
Có bao nhiêu nhóm dịch vụ? Có 03 nhóm: dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; dịch vụ kiểm định, đánh giá sản phẩm; dịch vụ tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.
Có chức năng mã hóa là chắc chắn phải xin phép? Không. Sản phẩm phải được đọc theo chức năng chính, thiết kế chuyên dụng và các trường hợp loại trừ. Hệ điều hành, TPM, ổ tự mã hóa SED, sản phẩm chỉ xác thực hoặc chỉ phục vụ quản trị từ xa có thể thuộc nhóm loại trừ nếu đáp ứng đúng mô tả.
Danh mục kinh doanh có giống danh mục nhập khẩu không? Không. Phụ lục I xác định sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự kinh doanh có điều kiện; Phụ lục II là danh mục sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và phải đối chiếu đồng thời mã HS, mô tả hàng hóa, đặc tính kỹ thuật mật mã.
Doanh nghiệp nên kiểm tra từ tài liệu nào? Tối thiểu cần tên sản phẩm, hãng, model, catalogue, datasheet, chức năng mật mã, thuật toán, độ dài khóa, cách quản lý khóa, mục đích sử dụng, vai trò của doanh nghiệp và mã HS dự kiến nếu có nhập khẩu.
Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 211/2025/NĐ-CP. Đây là danh mục chuyên ngành dùng để xác định phạm vi sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc hoạt động kinh doanh có điều kiện.
Từ ngày 01/07/2026, Luật An ninh mạng 2025 xác định sản phẩm mật mã dân sự là một nhóm sản phẩm an ninh mạng và dịch vụ mật mã dân sự là một nhóm dịch vụ an ninh mạng. Tại thời điểm cập nhật bài viết, Nghị định 211/2025/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực và là văn bản trực tiếp chứa danh mục chi tiết để doanh nghiệp đối chiếu.
Theo phần giải thích của Phụ lục I, sản phẩm mật mã dân sự được mô tả là hệ thống, thiết bị, mô-đun, mạch tích hợp hoặc phần mềm được thiết kế chuyên dụng để bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã sử dụng thuật toán mật mã đối xứng hoặc thuật toán mật mã không đối xứng.
Có thể là thiết bị phần cứng, phần mềm, mô-đun, mạch tích hợp hoặc một hệ thống hoàn chỉnh.
Sản phẩm được thiết kế chuyên dụng để bảo vệ thông tin, không chỉ vô tình chứa một thư viện mã hóa phổ biến.
Sử dụng thuật toán đối xứng, bất đối xứng hoặc cơ chế liên quan đến sinh, lưu trữ, quản lý và sử dụng khóa mật mã.
Chức năng bảo vệ thông tin bằng mật mã phải được phân tích trong tổng thể sản phẩm và so sánh với 12 trường hợp loại trừ.
Các cụm “encrypted”, “secure”, “VPN”, “authentication”, “zero trust” hoặc “data protection” chỉ là dấu hiệu cần kiểm tra. Doanh nghiệp còn phải xem sản phẩm mã hóa loại dữ liệu nào, khóa được sinh và lưu ở đâu, người dùng có thể cấu hình thuật toán hay không, chức năng mã hóa có phải giá trị cốt lõi của sản phẩm và sản phẩm được triển khai trong môi trường nào.
Phụ lục I chia sản phẩm mật mã dân sự thành 07 nhóm theo đối tượng thông tin và chức năng bảo vệ. Bảng dưới đây giữ nguyên tên nhóm pháp lý và bổ sung hướng đọc thực tế để doanh nghiệp dễ chuẩn bị tài liệu.
| STT | Tên nhóm sản phẩm theo danh mục | Chức năng cần nhận diện | Tài liệu kỹ thuật nên kiểm tra |
|---|---|---|---|
| 01 | Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã | Sinh, phân phối, lưu giữ, bảo vệ và quản lý vòng đời khóa mật mã. Riêng HSM và PKI Token trong hệ thống PKI có thể quản lý chứng thư số, ký và kiểm tra chữ ký số. | Kiến trúc quản lý khóa, loại khóa, thuật toán, độ dài khóa, chứng thư số, cơ chế backup/recovery và vai trò của HSM hoặc PKI khi áp dụng. |
| 02 | Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ | Mã hóa hoặc bảo vệ dữ liệu khi dữ liệu đang được lưu trên thiết bị, máy chủ, cơ sở dữ liệu hoặc phương tiện lưu trữ. | Đối tượng dữ liệu, cơ chế encryption at rest, quản lý khóa, phạm vi mã hóa file/disk/database, quyền quản trị và khôi phục. |
| 03 | Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng | Bảo vệ dữ liệu trong quá trình trao đổi giữa người dùng, ứng dụng, thiết bị hoặc hệ thống qua mạng. | Giao thức, lớp truyền, điểm đầu cuối, cơ chế mã hóa kênh, xác thực, quản lý phiên và sơ đồ kết nối. |
| 04 | Sản phẩm bảo mật luồng IP | Bảo vệ lưu lượng IP, đường hầm, kết nối site-to-site hoặc luồng dữ liệu giữa các mạng và thiết bị. | IPsec/VPN architecture, tunnel mode, thuật toán, throughput, chức năng quản lý khóa, topology và mục đích triển khai. |
| 05 | Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số | Bảo vệ âm thanh, hình ảnh hoặc video trong cuộc gọi, hội nghị và hệ thống thoại tương tự hoặc thoại số. | Giao thức ZRTP, SRTP, WebRTC, SIPS hoặc kênh VPN như IPSec, SSL/TLS, L2TP; thiết bị đầu cuối, cơ chế mã hóa, khóa phiên và server trung gian. |
| 06 | Sản phẩm bảo mật thông tin vô tuyến | Bảo vệ dữ liệu thông tin vô tuyến bằng thuật toán hoặc kỹ thuật mật mã. | Dải tần, phương thức truyền, thuật toán, module mã hóa, môi trường sử dụng; đồng thời kiểm tra loại trừ đối với sản phẩm chỉ bảo vệ truy cập không dây. |
| 07 | Sản phẩm bảo mật fax, điện báo | Bảo vệ dữ liệu fax, dữ liệu điện báo tại chỗ hoặc trên đường truyền. | Thiết bị đầu cuối, kênh truyền, giao thức, cơ chế mã hóa và cách quản lý khóa. |
Đây là nhóm thường được nhận diện rõ nhất khi chức năng cốt lõi của sản phẩm là sinh, lưu giữ, bảo vệ hoặc quản trị khóa. Phụ lục II nêu cụ thể HSM và PKI Token trong hệ thống PKI có thể thực hiện chức năng quản lý khóa, chứng thư số, ký và kiểm tra chữ ký số. Hệ thống quản lý khóa tập trung hoặc sản phẩm quản lý khóa ngoài hệ thống PKI vẫn cần được rà soát theo đúng model và tài liệu kỹ thuật. Thẻ thông minh chỉ dùng cho truy cập chung và chỉ có khả năng bảo vệ thông tin cá nhân có thể thuộc trường hợp loại trừ nếu đáp ứng đầy đủ mô tả.
Doanh nghiệp cần phân biệt giải pháp mã hóa dữ liệu chuyên dụng với ổ cứng SED được sử dụng rộng rãi. Ổ tự mã hóa SED là một nhóm loại trừ được nêu riêng; trong khi phần mềm hoặc thiết bị chuyên dụng để mã hóa cơ sở dữ liệu, file, volume hoặc dữ liệu lưu trữ có thể vẫn thuộc nhóm cần giấy phép.
Hai nhóm này dễ bị gộp chung trong catalogue. Nhóm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng tập trung vào dữ liệu truyền nhận trên môi trường mạng; nhóm bảo mật luồng IP được Phụ lục II mô tả cụ thể hơn qua công nghệ VPN có bảo mật như IPSec VPN hoặc TLS VPN, sử dụng thuật toán mã hóa, ký số và hàm băm để bảo mật, xác thực thông tin trên mạng IP. Tuy nhiên, nếu kỹ thuật mật mã chỉ nhằm truy cập từ xa hoặc quản trị thiết bị thì phải đối chiếu trường hợp loại trừ số 07.
Không phải mọi thiết bị Wi-Fi hoặc thiết bị sử dụng WPA, WPA2, WPA3 đều thuộc nhóm bảo mật thông tin vô tuyến. Nếu kỹ thuật mật mã chỉ nhằm bảo vệ truy cập không dây, sản phẩm cần được đối chiếu trước với trường hợp loại trừ số 11. Chỉ khi chức năng và thiết kế của model vượt ra ngoài mục đích bảo vệ truy cập không dây mới tiếp tục đánh giá theo nhóm sản phẩm tương ứng.
Dịch vụ được phân loại theo nội dung doanh nghiệp thực sự cung cấp trong hợp đồng, không chỉ theo tên ngành nghề hoặc tên gói dịch vụ.
| STT | Tên dịch vụ theo danh mục | Dấu hiệu cần kiểm tra |
|---|---|---|
| 01 | Dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự | Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm mật mã dân sự để trực tiếp bảo vệ dữ liệu, đường truyền, khóa, thoại hoặc thông tin của khách hàng. |
| 02 | Dịch vụ kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã dân sự | Thực hiện hoạt động kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá đặc tính, mức độ phù hợp hoặc chất lượng của sản phẩm mật mã dân sự. |
| 03 | Dịch vụ tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự | Hoạt động tư vấn có sử dụng hoặc triển khai sản phẩm mật mã dân sự trong giải pháp đề xuất cho khách hàng. |
Không. Cần xem doanh nghiệp chỉ cài đặt một sản phẩm do bên khác cung cấp, phân phối sản phẩm, cung cấp dịch vụ bảo vệ thông tin hay trực tiếp tư vấn bằng sản phẩm mật mã dân sự. Hợp đồng, phạm vi công việc, quyền truy cập hệ thống, trách nhiệm bảo hành và bên xuất hóa đơn là các dữ liệu quan trọng.
Tên “cloud security”, “KMS as a service” hoặc “encryption service” chưa đủ để kết luận. Cần xác định vị trí tạo và giữ khóa, chủ thể kiểm soát khóa, dữ liệu được mã hóa, dịch vụ có dùng sản phẩm thuộc danh mục hay không và doanh nghiệp Việt Nam đóng vai trò nhà cung cấp, đại lý hay người sử dụng cuối.
Phần loại trừ là nội dung quan trọng nhất khi rà soát. Một sản phẩm có thành phần mật mã vẫn có thể không thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện nếu đáp ứng đúng mô tả loại trừ.
| STT | Nhóm sản phẩm loại trừ | Điểm cần chứng minh |
|---|---|---|
| 01 | Hệ điều hành, trình duyệt Internet, phần mềm đã tích hợp sẵn thành phần mật mã; chức năng bảo vệ thông tin bằng mật mã không phải chức năng chính; được sử dụng rộng rãi và người dùng có thể tự cài đặt không cần hỗ trợ của nhà cung cấp. | Chức năng chính, mức độ phổ biến, cách cài đặt và vai trò của thành phần mã hóa. |
| 02 | Sản phẩm công nghệ thông tin được sử dụng rộng rãi, cài đặt sẵn thành phần mật mã nhưng mật mã không phải chức năng chính, như máy tính bảng, DVD player, máy ảnh kỹ thuật số hoặc sản phẩm điện tử dân dụng tương tự. | Sản phẩm là thiết bị phổ thông; mã hóa chỉ là chức năng phụ trợ. |
| 03 | Điện thoại di động không có khả năng mã hóa đầu cuối. | Thiết bị không được thiết kế với chức năng mã hóa đầu cuối thuộc phạm vi quản lý. |
| 04 | Thẻ thông minh và đầu đọc/ghi chỉ sử dụng để truy cập chung, được thiết kế đặc biệt và chỉ có khả năng bảo vệ thông tin cá nhân. | Mục đích sử dụng, khả năng kỹ thuật và dữ liệu được bảo vệ. |
| 05 | Sản phẩm bảo vệ bản quyền và quyền sở hữu được thiết kế để: chống sao chép bản quyền phần mềm; chống tiếp cận phương tiện được bảo vệ ở dạng cho phép đọc; chống tiếp cận thông tin mã hóa trên phương tiện truyền thông được bán công khai; hoặc bảo vệ bản quyền một lần đối với dữ liệu âm thanh/video. | Phải xác định sản phẩm thực sự thuộc một trong bốn mục đích bảo vệ bản quyền nêu trong danh mục, không phải một giải pháp bảo vệ thông tin độc lập. |
| 06 | Sản phẩm có chức năng chỉ dùng để xác thực định danh, không có chức năng mã hóa. | Phải chứng minh sản phẩm chỉ thực hiện xác thực định danh và hoàn toàn không có chức năng mã hóa. Nếu có thêm mã hóa dữ liệu, bảo vệ kênh hoặc quản lý khóa thì cần đánh giá lại. |
| 07 | Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích truy cập từ xa hoặc quản trị thiết bị. | Chức năng mật mã chỉ phục vụ remote access hoặc administration, không phải sản phẩm bảo mật luồng IP độc lập. |
| 08 | Ổ cứng lưu giữ sử dụng công nghệ mã hóa SED và được sử dụng rộng rãi. | Đúng công nghệ Self-Encrypting Drive và tính chất sản phẩm lưu trữ phổ biến. |
| 09 | Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích giám sát, ngăn chặn hoặc phát hiện tấn công mạng. | Mật mã phục vụ chức năng giám sát, phòng ngừa hoặc phát hiện, không phải chức năng bảo vệ thông tin độc lập. |
| 10 | Mạch tích hợp sử dụng công nghệ TPM để nhận dạng thiết bị, xác thực thông tin hoặc bảo vệ mật khẩu. | Đúng chức năng Trusted Platform Module được mô tả trong loại trừ. |
| 11 | Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích bảo vệ truy cập không dây. | Mật mã chỉ phục vụ kiểm soát hoặc bảo vệ truy cập wireless. |
| 12 | Sản phẩm được thiết kế đặc biệt chỉ để sử dụng phía đầu cuối trong lĩnh vực y tế. | Mục đích thiết kế, người dùng cuối và phạm vi sử dụng chuyên biệt trong y tế. |
| Sản phẩm/giải pháp | Hướng cần rà soát | Điểm có thể dẫn đến loại trừ |
|---|---|---|
| HSM và hệ thống quản lý khóa | Thường cần kiểm tra nhóm sinh, quản lý, lưu trữ khóa mật mã. | Cần xác định hàng là HSM thực sự, module tích hợp hay thành phần của một hệ thống khác. |
| PKI token, smartcard | Có thể liên quan chức năng sinh, giữ khóa và ký số. | Smartcard chỉ dùng truy cập chung hoặc chỉ bảo vệ thông tin cá nhân có thể thuộc loại trừ. |
| DRM và sản phẩm bảo vệ bản quyền | Kiểm tra sản phẩm có thực hiện một trong bốn mục đích bảo vệ bản quyền được liệt kê trong trường hợp loại trừ số 05 hay không. | Chỉ áp dụng loại trừ khi chức năng đúng là chống sao chép hoặc kiểm soát tiếp cận nội dung/phương tiện nhằm bảo vệ bản quyền, không phải giải pháp mã hóa dữ liệu độc lập. |
| VPN gateway | Có thể liên quan nhóm bảo mật luồng IP hoặc dữ liệu trao đổi trên mạng. | Nếu mật mã chỉ nhằm truy cập từ xa hoặc quản trị thiết bị, cần đối chiếu loại trừ số 07. |
| Firewall/UTM | Kiểm tra có module VPN, mã hóa đường truyền hoặc bảo vệ dữ liệu độc lập hay không. | Nếu mật mã chỉ phục vụ giám sát, ngăn chặn, phát hiện tấn công, có thể thuộc loại trừ số 09. |
| Ổ cứng và thiết bị lưu trữ mã hóa | Kiểm tra chức năng mã hóa chuyên dụng, quản lý khóa và đối tượng dữ liệu. | Ổ SED phổ biến thuộc nhóm loại trừ nếu đáp ứng đúng mô tả. |
| Phần mềm xác thực | Kiểm tra ngoài xác thực có mã hóa dữ liệu, quản lý khóa hoặc bảo vệ kênh hay không. | Sản phẩm chỉ xác thực định danh, không mã hóa, thuộc loại trừ số 06. |
| Thiết bị Wi-Fi | Kiểm tra có chức năng mật mã chuyên dụng ngoài bảo vệ truy cập không dây hay không. | Mật mã chỉ để bảo vệ wireless access có thể thuộc loại trừ số 11. |
| TPM và module bảo vệ mật khẩu | Phân biệt TPM phổ biến với module mật mã chuyên dụng khác. | TPM dùng nhận dạng thiết bị, xác thực hoặc bảo vệ mật khẩu thuộc loại trừ số 10. |
Một firewall có thể chỉ sử dụng chứng thư hoặc mã hóa để quản trị, cập nhật hoặc giám sát; trường hợp này có thể liên quan nhóm loại trừ. Một model khác có thể tích hợp VPN gateway chuyên dụng, quản lý khóa và bảo vệ luồng IP với phạm vi chức năng chính rõ ràng. Kết luận phải dựa trên model và license feature thực tế.
Phần mềm có thư viện TLS, mã hóa mật khẩu hoặc cơ chế bảo vệ phiên không đương nhiên là sản phẩm mật mã dân sự. Nếu thành phần mật mã có sẵn, không phải chức năng chính, được sử dụng rộng rãi và người dùng tự cài đặt không cần hỗ trợ, sản phẩm có thể thuộc loại trừ số 01.
| Tiêu chí | Phụ lục I | Phụ lục II |
|---|---|---|
| Tên danh mục | Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. | Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép. |
| Mục đích | Xác định phạm vi sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự kinh doanh có điều kiện. | Xác định sản phẩm phải có giấy phép khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu. |
| Cấu trúc | 07 nhóm sản phẩm, 03 nhóm dịch vụ và 12 trường hợp loại trừ. | Tên sản phẩm, đặc tính kỹ thuật mật mã, mã HS và mô tả hàng hóa. |
| Cách đối chiếu | Đọc chức năng chính, thiết kế chuyên dụng, thuật toán và loại trừ. | Cả mã HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã phải trùng với thông tin tương ứng trong danh mục. |
| Kết quả thủ tục | Có thể dẫn đến nghĩa vụ xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. | Có thể dẫn đến nghĩa vụ xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. |
Theo Điều 4 Nghị định 211/2025/NĐ-CP, Phụ lục II chỉ áp dụng khi cả mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã đều trùng với thông tin tương ứng của hàng hóa trong danh mục. Nếu có sự khác biệt trong việc xác định mã số hàng hóa, mã HS được xác định theo pháp luật hải quan.
Bảng dưới đây tổng hợp các mã HS được liệt kê trong Phụ lục II để doanh nghiệp khoanh vùng kiểm tra ban đầu. Đây không phải bảng tra mã HS độc lập và không thay thế việc đọc đầy đủ mô tả hàng hóa, đặc tính kỹ thuật mật mã của từng model.
| Nhóm sản phẩm | Đặc tính kỹ thuật trọng tâm | Mã HS được liệt kê |
|---|---|---|
| Sinh, quản lý hoặc lưu trữ khóa | HSM, PKI Token trong hệ thống PKI; hoặc sản phẩm sinh, quản lý, lưu trữ khóa ngoài hệ thống PKI. | 8471.30.90; 8471.41.90; 8471.49.90; 8471.80.90. |
| Bảo mật dữ liệu lưu giữ | Sử dụng thuật toán, kỹ thuật mật mã để bảo vệ dữ liệu lưu giữ trên thiết bị. | 8523.51.11; 8523.51.21; 8523.51.99; 8523.52.00; 8542.32.00. |
| Bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng | Sử dụng thuật toán, kỹ thuật mật mã để bảo mật dữ liệu truyền nhận trên môi trường mạng. | 8471.30.90; 8471.41.90; 8471.49.90; 8517.62.42; 8517.62.43; 8517.62.49; 8517.62.51; 8517.62.53; 8517.62.59; 8517.62.61; 8517.62.69; 8517.62.91; 8517.62.92; 8517.62.99. |
| Bảo mật luồng IP | VPN có bảo mật như IPSec VPN, TLS VPN; sử dụng mã hóa, ký số và hàm băm để bảo mật, xác thực thông tin trên mạng IP. | 8471.30.90; 8471.41.90; 8471.49.90; 8517.62.42; 8517.62.43; 8517.62.49; 8517.62.51; 8517.62.53; 8517.62.59; 8517.62.61; 8517.62.69; 8517.62.91; 8517.62.92; 8517.62.99. |
| Bảo mật thoại tương tự và thoại số | Sử dụng ZRTP, SRTP, WebRTC, SIPS hoặc kênh VPN để bảo mật âm thanh, hình ảnh, video. | 8517.11.00; 8517.13.00; 8517.14.00; 8517.18.00. |
| Bảo mật thông tin vô tuyến | Sử dụng thuật toán, kỹ thuật mật mã để bảo mật dữ liệu thông tin vô tuyến. | 8525.50.00; 8525.60.00; 8526.91.10; 8526.91.90; 8526.92.00. |
| Bảo mật fax, điện báo | Bảo mật dữ liệu fax, dữ liệu điện báo tại chỗ hoặc trên đường truyền. | 8443.31.31; 8443.31.39; 8443.31.91; 8443.31.99; 8443.32.40. |
Rà soát giấy phép kinh doanh, điều kiện kỹ thuật, tiêu chuẩn – quy chuẩn, hợp quy và phạm vi sản phẩm đưa ra thị trường.
Thường phải kiểm tra đồng thời Phụ lục I, Phụ lục II, giấy phép kinh doanh, hợp quy và giấy phép xuất nhập khẩu.
Không trực tiếp nhập khẩu không đồng nghĩa được miễn. Cần xem bên đứng tên bán, xuất hóa đơn, bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật.
Rà soát việc bán sản phẩm, triển khai license, quản lý khóa và phạm vi dịch vụ thực tế trong hợp đồng.
Kiểm tra doanh nghiệp đang cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự hay chỉ sử dụng mã hóa phổ biến trong một dịch vụ khác.
Rà soát nguồn gốc hợp pháp và bên cung cấp. Trường hợp sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép cung cấp, doanh nghiệp cần kiểm tra nghĩa vụ khai báo với Ban Cơ yếu Chính phủ; nếu tự nhập khẩu thì phải rà soát thêm Phụ lục II, hợp quy và giấy phép xuất nhập khẩu.
Ghi chính xác hãng, model, phiên bản phần cứng, phiên bản phần mềm và license feature được cung cấp tại Việt Nam.
Xác định giá trị cốt lõi của sản phẩm là mã hóa, quản lý khóa, bảo vệ dữ liệu hay một chức năng khác có sử dụng mật mã phụ trợ.
Làm rõ thuật toán, độ dài khóa, giao thức, vị trí sinh/lưu khóa, cách xác thực và loại dữ liệu được bảo vệ.
Xác định sản phẩm gần nhất với nhóm quản lý khóa, dữ liệu lưu giữ, dữ liệu truyền, luồng IP, thoại, vô tuyến hoặc fax/điện báo.
Không dừng lại ở việc sản phẩm có mã hóa; phải kiểm tra chức năng phụ, TPM, SED, remote access, wireless, authentication và các ngoại lệ khác.
Phân biệt sản xuất, nhập khẩu, bán lại, phân phối, tích hợp, cho thuê, cung cấp SaaS, tư vấn hoặc sử dụng nội bộ.
Kiểm tra đồng thời mã HS, mô tả hàng hóa và đặc tính kỹ thuật mật mã; không kết luận chỉ từ một mã HS dự kiến.
Xác định không thuộc danh mục, thuộc danh mục kinh doanh, thuộc danh mục xuất nhập khẩu hoặc cần rà soát thêm thủ tục an ninh mạng và hợp quy.
Doanh nghiệp nên đề nghị nhà sản xuất cung cấp security datasheet, admin guide, cryptographic specification, product architecture hoặc văn bản xác nhận chức năng. Brochure marketing thường không đủ để phân biệt chức năng chính với chức năng phụ và không đủ dữ liệu để kê khai model nhập khẩu.
Không nên mặc định phải cung cấp mã nguồn để rà soát ban đầu. Phần lớn trường hợp có thể bắt đầu từ tài liệu kiến trúc, specification, danh sách thuật toán, chức năng quản lý khóa và cách triển khai. Mức độ tài liệu sâu hơn phụ thuộc sản phẩm và yêu cầu thẩm định cụ thể.
Một bản kết luận tốt không chỉ trả lời “có” hoặc “không” mà nên thể hiện đầy đủ căn cứ và điều kiện kèm theo.
| Nội dung kết luận | Thông tin cần thể hiện |
|---|---|
| Nhận dạng sản phẩm | Hãng, model, phiên bản, license và cấu hình được đánh giá. |
| Chức năng kỹ thuật | Chức năng chính, thuật toán, khóa, dữ liệu được bảo vệ và môi trường sử dụng. |
| Đối chiếu Phụ lục I | Nhóm sản phẩm/dịch vụ phù hợp hoặc lý do không thuộc nhóm. |
| Đối chiếu loại trừ | Trường hợp loại trừ được áp dụng và bằng chứng kỹ thuật hỗ trợ. |
| Đối chiếu Phụ lục II | Mã HS, mô tả hàng hóa và đặc tính kỹ thuật nếu có xuất nhập khẩu. |
| Vai trò doanh nghiệp | Nhập khẩu, phân phối, tích hợp, SaaS, tư vấn, sử dụng nội bộ hoặc mô hình khác. |
| Thủ tục đề xuất | Giấy phép kinh doanh, giấy phép xuất nhập khẩu, hợp quy, thủ tục khác hoặc chưa phát sinh nghĩa vụ. |
| Giới hạn kết luận | Kết luận chỉ áp dụng cho đúng model, phiên bản, cấu hình và tài liệu đã cung cấp. |
Doanh nghiệp nên chuyển sang bước chuẩn bị giấy phép khi kết quả rà soát cho thấy sản phẩm hoặc dịch vụ thuộc Phụ lục I và hoạt động thực tế là kinh doanh, cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ mật mã dân sự tại Việt Nam. Đối với trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu, cần tiếp tục đối chiếu riêng Phụ lục II.
Giấy phép kinh doanh gắn với phạm vi sản phẩm, dịch vụ được đề nghị. Theo Nghị định 211/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện về nhân sự quản lý, điều hành, kỹ thuật và hệ thống phục vụ khách hàng, bảo đảm kỹ thuật; hồ sơ còn phải có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh và phương án bảo mật, an toàn thông tin mạng.
Nếu trực tiếp đưa sản phẩm qua biên giới và sản phẩm thuộc Phụ lục II, doanh nghiệp cần xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Hồ sơ cấp giấy phép này phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; đối với sản phẩm nhập khẩu còn phải có Giấy chứng nhận hợp quy. Vì vậy, Giấy phép kinh doanh không thay thế giấy phép xuất nhập khẩu và hợp quy không thay thế hai loại giấy phép này.
Doanh nghiệp cần triển khai thủ tục có thể xem tại dịch vụ xin Giấy phép mật mã dân sự: kinh doanh và xuất nhập khẩu.
Từ ngày 01/07/2026, Điều 102 Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với tổ chức kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự không có giấy phép theo giá trị hàng hóa vi phạm, từ 50 triệu đồng đến 180 triệu đồng; tang vật, phương tiện của hành vi này có thể bị tịch thu. Điều 103 quy định hành vi xuất khẩu hoặc nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự không có giấy phép bị phạt từ 60 triệu đồng đến 80 triệu đồng và sản phẩm nhập khẩu vi phạm có thể bị buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất. Mức phạt tiền nêu tại nghị định áp dụng đối với tổ chức; cá nhân có cùng hành vi chịu mức bằng một nửa, trừ trường hợp văn bản có quy định khác.
Từ ngày 01/07/2026, Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 xếp sản phẩm mật mã dân sự vào nhóm sản phẩm an ninh mạng và dịch vụ mật mã dân sự vào nhóm dịch vụ an ninh mạng. Tuy nhiên, việc phân loại mật mã dân sự vẫn cần đọc riêng danh mục chuyên ngành tại Nghị định 211/2025/NĐ-CP trong thời gian văn bản này còn hiệu lực và chưa có quy định thay thế.
| Tiêu chí | Mật mã dân sự | Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khác |
|---|---|---|
| Trọng tâm | Bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã, thuật toán và khóa. | Kiểm tra, giám sát, chống tấn công, ứng cứu, khôi phục hoặc bảo mật không sử dụng mật mã dân sự. |
| Căn cứ danh mục trực tiếp | Phụ lục I và II Nghị định 211/2025/NĐ-CP. | Danh mục, thủ tục và hướng dẫn về sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng tương ứng. |
| Cơ quan chuyên ngành | Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng theo thủ tục áp dụng. | Cơ quan quản lý an ninh mạng theo loại sản phẩm, dịch vụ và thủ tục hiện hành. |
| Điểm dễ nhầm | VPN, HSM, mã hóa dữ liệu, quản lý khóa. | Firewall, SIEM, giám sát, chống tấn công, pentest hoặc ứng cứu sự cố. |
Một giải pháp có thể gồm nhiều module thuộc các lớp pháp lý khác nhau. Doanh nghiệp cần xác định đúng loại sản phẩm, dịch vụ và phạm vi giấy phép tương ứng; không nên mặc định một giấy phép sẽ bao phủ toàn bộ các module có chức năng pháp lý khác nhau.
Có. Theo điều khoản chuyển tiếp của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng và mật mã dân sự đã được cấp trước ngày Luật có hiệu lực tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên giấy phép.
Phạm vi an ninh mạng có thể tham khảo tại trang Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Kết luận firewall, VPN hoặc token chắc chắn thuộc hoặc không thuộc danh mục mà chưa đọc model và chức năng thực tế.
Xin thừa giấy phép cho hệ điều hành, TPM, SED, authentication hoặc remote access đáp ứng điều kiện loại trừ.
Mã HS chủ yếu có vai trò trong Phụ lục II; không thay thế việc đọc chức năng và Phụ lục I.
Có giấy phép kinh doanh nhưng đưa hàng về khi chưa hoàn tất hợp quy hoặc giấy phép xuất nhập khẩu.
Các model cùng series có thể khác module, throughput, license hoặc chức năng mật mã.
Đại lý đứng tên bán, xuất hóa đơn, bảo hành hoặc hỗ trợ kỹ thuật nhưng cho rằng giấy phép của nhà nhập khẩu luôn bao phủ hoạt động của mình.
Sản phẩm thay đổi phạm vi sau khi kích hoạt VPN, encryption, KMS hoặc module bảo vệ dữ liệu.
Catalogue, invoice, giấy phép, hợp quy và tờ khai hải quan sử dụng tên hàng hoặc model khác nhau.
Luật Dương Trí hỗ trợ doanh nghiệp phân loại theo từng model và mô hình kinh doanh, không đưa ra kết luận chỉ từ tên sản phẩm. Kết quả rà soát giúp doanh nghiệp biết nên chuẩn bị giấy phép nào trước khi chào bán, ký hợp đồng hoặc nhập khẩu.
Đọc chức năng, thuật toán, khóa, kiến trúc và mục đích sử dụng của từng model.
So sánh 07 nhóm sản phẩm, 03 nhóm dịch vụ, 12 trường hợp loại trừ và Phụ lục II nếu có xuất khẩu, nhập khẩu.
Làm rõ giấy phép kinh doanh, hợp quy, giấy phép xuất nhập khẩu hoặc thủ tục an ninh mạng liên quan.
Thống nhất tên hàng, model, mã HS, catalogue, hợp đồng phân phối và chứng từ nhập khẩu dự kiến.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí ưu tiên hiểu đúng sản phẩm, vai trò của doanh nghiệp và kế hoạch đưa hàng ra thị trường trước khi đề xuất thủ tục.
Không. Thuật toán chỉ là một dữ liệu kỹ thuật. Cần xác định sản phẩm có được thiết kế chuyên dụng để bảo vệ thông tin hay không, chức năng mật mã có phải chức năng chính và có thuộc trường hợp loại trừ hay không.
Không thể kết luận chung. Firewall có VPN hoặc bảo vệ luồng IP có thể cần rà soát; nhưng sản phẩm sử dụng mật mã chỉ để giám sát, ngăn chặn hoặc phát hiện tấn công có thể thuộc nhóm loại trừ.
Có thể thuộc nhóm bảo mật luồng IP nếu chức năng mã hóa là chức năng cốt lõi. Nếu mật mã chỉ nhằm mục đích truy cập từ xa hoặc quản trị thiết bị, cần kiểm tra loại trừ số 07.
HSM có chức năng sinh, lưu trữ, quản lý và bảo vệ khóa là nhóm cần rà soát trực tiếp với sản phẩm sinh khóa, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã. Kết luận cuối cùng vẫn theo model và tài liệu kỹ thuật.
Ổ lưu trữ sử dụng công nghệ SED và được sử dụng rộng rãi là một trường hợp loại trừ. Các giải pháp mã hóa lưu trữ chuyên dụng khác vẫn cần đánh giá riêng.
Nếu sản phẩm chỉ dùng để xác thực định danh và hoàn toàn không có chức năng mã hóa, sản phẩm thuộc trường hợp loại trừ số 06. Nếu có thêm mã hóa dữ liệu, bảo vệ kênh, quản lý khóa hoặc chức năng mật mã khác, cần đánh giá lại theo model.
Không. Nghĩa vụ nhập khẩu được xác định riêng theo Phụ lục II, trong đó phải đối chiếu đồng thời mã HS, mô tả hàng hóa và đặc tính kỹ thuật mật mã.
Cần xem vai trò thực tế của nhà phân phối: bên đứng tên bán, xuất hóa đơn, bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp sản phẩm cho khách hàng. Không nên mặc định giấy phép của nhà nhập khẩu bao phủ mọi đại lý.
Không. Nhóm dịch vụ tại Phụ lục I yêu cầu hoạt động tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng có sử dụng sản phẩm mật mã dân sự. Phạm vi công việc và giải pháp được sử dụng phải được làm rõ.
Có thể, nếu từng model được phân loại đúng, tài liệu kỹ thuật đầy đủ và phạm vi đề nghị phù hợp. Model mới ngoài phạm vi có thể làm phát sinh thủ tục sửa đổi, bổ sung.
Mã HS là một yếu tố quan trọng đối với Phụ lục II về xuất nhập khẩu, nhưng không thay thế việc đánh giá chức năng, thiết kế chuyên dụng và loại trừ tại Phụ lục I.
Thông thường cần tên hãng, model, catalogue, datasheet, chức năng mật mã, thuật toán, quản lý khóa, mục đích sử dụng, mã HS dự kiến và vai trò kinh doanh hoặc nhập khẩu của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có thể gửi tên sản phẩm, hãng, model, catalogue, datasheet, chức năng mật mã, mã HS dự kiến và kế hoạch kinh doanh hoặc nhập khẩu. Luật Dương Trí sẽ rà soát nhóm sản phẩm, trường hợp loại trừ và lộ trình giấy phép cần xử lý.