Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về quyền của doanh nghiệp theoĐiều 7 Luật Doanh nghiệp 2020, điều khoản quy định về quyền tự do kinh doanh và quyền tự chủ của doanh nghiệp, bên cạnh đó là các quy định có liên quan mà doanh nghiệp phải nắm rõ góp phần cho sự phát triển của doanh nghiệp và hoạt động hiệu quả trong môi trường pháp lý hiện hành.
1. Thế nào là Doanh nghiệp? Có những loại hình doanh nghiệp nào theo quy định?
Trước khi phân tích sâu Điều 8 và Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020, cần xác định rõ khái niệm và phân loại doanh nghiệp – đây là nền tảng của mọi hoạt động pháp lý trong lĩnh vực kinh doanh.
Theo khoản 10 Điều 4 trong Luật Doanh nghiệp 2020 số: 59/2020/QH14, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Theo quy định hiện hành, hệ thống pháp luật Việt Nam công nhận các loại hình doanh nghiệp sau:
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Công ty TNHH MTV;
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
- Công ty hợp danh;
- Công ty cổ phần.
Theo kinh nghiệm của tôi, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp ngay từ đầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì mỗi loại hình mang cơ chế quản trị, giới hạn trách nhiệm và khả năng huy động vốn khác nhau. Tôi đã chứng kiến không ít trường hợp doanh nghiệp phải tái cơ cấu sau vài năm do lựa chọn loại hình không phù hợp với định hướng phát triển.
Bạn nên tham khảo kỹ đặc điểm của từng loại hình và dự kiến quy mô hoạt động trong tương lai trước khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc này giúp tránh rủi ro pháp lý và tiết kiệm chi phí chuyển đổi sau này.
>> Xem thêm:Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp Sản Xuất Chuyên Sâu

2. Quyền của doanh nghiệp theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020
Sau khi hiểu rõ khái niệm doanh nghiệp, vấn đề tiếp theo cần quan tâm là quyền của doanh nghiệp – nền tảng xác lập địa vị pháp lý độc lập của chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền của doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếu trong việc xác định địa vị pháp lý của doanh nghiệp, các quy định về quyền của doanh nghiệp phản ánh khả năng hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường. Doanh nghiệp được quyền thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật kể từ thời điểm nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể, tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được hưởng những quyền sau đây:
Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
-
Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
-
Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
-
Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
-
Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
-
Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
-
Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
-
Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
-
Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
-
Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
-
Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
-
Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Từ quy định trên, quyền doanh nghiệp có thể được chia thành 3 nhóm sau:
a. Quyền tự chủ của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh và phát triển thị trường bao gồm các quyền thuộc khoản 1,2,3,4, 5 tại điều 7 Luật doanh nghiệp 2020.
b. Quyền quản lý, điều hành nội bộ, hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các quyền sau: Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ; chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp; chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.
c. Doanh nghiệp có quyền trong việc lựa chọn môi trường kinh doanh: Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định; khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
Theo quan sát thực tế của tôi, nhiều doanh nghiệp mới thành lập vẫn chưa khai thác đầy đủ các quyền này, đặc biệt là quyền ứng dụng công nghệ và tự do huy động vốn, dẫn đến hạn chế năng lực cạnh tranh. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, đối chiếu quyền được hưởng với các quy định pháp luật chuyên ngành (thuế, lao động, đầu tư) để tránh bỏ sót quyền lợi hợp pháp trong quá trình hoạt động.
>>> Xem thêm: Top 3 Công Ty Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp Uy Tín
3. Doanh nghiệp có nghĩa vụ gì theo Luật Doanh Nghiệp 2020?
Nghĩa vụ của doanh nghiệp được hiểu là trách nhiệm và giới hạn quyền trong các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước, với người lao động, với các doanh nghiệp. Với vai trò là một đơn vị kinh doanh trên thị trường, doanh nghiệp luôn được xác định là chủ thể có liên quan trong các hoạt động thị trường và đời sống xã hội.
Để bảo đảm sự hòa hợp, cân bằng lợi ích giữa các bên liên quan, đặc biệt là doanh nghiệp trong quá trình tham gia vào nền kinh tế, các quốc gia, bao gồm Việt Nam, bên cạnh Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 về quyền của doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định rõ về các nghĩa vụ của doanh nghiệp như sau:
Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
-
Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
-
Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.
-
Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
-
Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
-
Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
-
Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chế định quyền của doanh nghiệp trong Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 là yếu tố cốt lõi xác định địa vị pháp lý của doanh nghiệp, tác động đến các quy định quản lý và điều hành công ty. Có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo sự cân bằng lợi ích giữa các bên tham gia vào quan hệ thị trường.
Theo Luật sư Nguyễn Văn Bảo thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Ninh, ông cho biết việc tuân thủ nghĩa vụ không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là thước đo uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ với đối tác và cơ quan quản lý. Nhiều doanh nghiệp nhỏ thường chủ quan ở khâu báo cáo và công khai thông tin, dẫn đến rủi ro bị xử phạt hành chính.
Các doanh nghiệp khởi nghiệp nên tập trung xây dựng cơ chế kiểm tra chéo hồ sơ và báo cáo để đảm bảo tính chính xác, tránh tình trạng “sai sót kỹ thuật” nhưng gây hậu quả pháp lý nghiêm trọng.
Ngoài ra, để bảo đảm doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, việc bắt đầu với các bước cơ bản như thành lập công ty một cách đúng pháp luật là vô cùng quan trọng. Nếu bạn đang có nhu cầu thành lập công ty hoặc cần hỗ trợ tư vấn về các thủ tục liên quan, Dịch vụ thành lập công ty của chúng tôi sẽ giúp bạn giải quyết nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
>> Xem thêm:Địa Chỉ Văn Phòng Luật Sư Tư Vấn Doanh Nghiệp

4. Quy định về các hành vi bị nghiêm cấm của doanh nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật để đảm bảo sự phát triển bền vững và minh bạch. Tuy nhiên, trong, một số hành vi bị nghiêm cấm có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp, cũng như sự công bằng và lành mạnh trong môi trường kinh doanh, cụ thể, Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm đó như sau:
Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm
-
Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
-
Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.
-
Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
-
Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
-
Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.
-
Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố.
Theo đó, những hành vi này bao gồm các việc như cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đúng quy định, ngăn cản quyền lợi của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, và các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến kê khai sai lệch, kinh doanh các ngành, nghề bị cấm hay có điều kiện, cũng như các hành vi liên quan đến lừa đảo và rửa tiền. Những hành vi này không những vi phạm pháp luật mà còn gây ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp nói riêng và sự phát triển chung của nền kinh tế nói chung.
Ở khía cạnh chính sách, các quy định này cho thấy định hướng của Nhà nước trong việc xây dựng môi trường đầu tư minh bạch, bảo đảm công bằng giữa các chủ thể kinh doanh. Từ trải nghiệm thực tế tư vấn cho nhiều doanh nghiệp, tôi cho rằng việc tuân thủ các quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý mà còn củng cố uy tín thương hiệu trên thị trường.
>>> Xem thêm: Công Ty Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp Phần Mềm Uy Tín
5. Ý nghĩa và tác động của Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 đối với môi trường kinh doanh tại Việt Nam
Sau khi bạn đọc đã nắm rõ được nội dung Điều 7 về quyền của doanh nghiệp và các quy định liên quan, ở phần này, chúng tôi tập trung phân tích sâu hơn về ý nghĩa và tác động thực tiễn của quy định này trong môi trường kinh tế hiện nay. Bởi lẽ, quyền kinh doanh không chỉ là quyền pháp lý thuần túy mà còn phản ánh mức độ tự do, minh bạch và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trên trường quốc tế.
5.1. Khẳng định nguyên tắc tự do kinh doanh – bước tiến của pháp luật Việt Nam
Theo Luật sư Nguyễn Văn Trung, việc quy định “doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm” thể hiện rõ nguyên tắc hiến định về tự do kinh doanh được cụ thể hóa bằng văn bản dưới luật.
Ông cho rằng, Điều 7 không chỉ khẳng định quyền tự do kinh doanh mà còn xác lập cơ chế bảo đảm thực thi quyền đó, qua việc giới hạn thẩm quyền can thiệp của cơ quan hành chính. Điều này có ý nghĩa lớn đối với việc thu hút đầu tư và cải thiện chỉ số tự do kinh doanh của Việt Nam.
Theo đánh giá của tôi, đây là một bước tiến quan trọng của lập pháp, bởi trước đây khái niệm “được kinh doanh khi được phép” còn khá phổ biến trong tư duy hành chính. Sự thay đổi hướng đến nguyên tắc “được làm những gì pháp luật không cấm” là nền tảng của nền kinh tế thị trường hiện đại.
5.2. Quyền tự chủ – nhưng gắn liền với trách nhiệm pháp lý
Ở khía cạnh khác, Luật sư Nguyễn Văn Bảo cũng nhấn mạnh rằng quyền kinh doanh phải đi kèm với nghĩa vụ tuân thủ pháp luật chuyên ngành. Ông chia sẻ:
“Không ít doanh nghiệp hiểu quyền tự chủ là quyền tuyệt đối, song trên thực tế mọi quyền đều bị giới hạn bởi khuôn khổ pháp lý. Điều 7 phải được hiểu song hành với Điều 8 – Nghĩa vụ của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp được mở rộng quyền tự do thì trách nhiệm tuân thủ cũng phải được nâng cao.”
Từ trải nghiệm tư vấn thực tế, tôi nhận thấy nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa nhận thức đầy đủ về tính song hành này. Tự do kinh doanh không đồng nghĩa với tự do vô điều kiện; việc vi phạm quy định về môi trường, thuế, hoặc điều kiện kinh doanh đều có thể dẫn đến đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép.
5.3. Tác động đến môi trường đầu tư và quản trị doanh nghiệp
Theo tôi, việc cụ thể hóa quyền của doanh nghiệp trong Điều 7 không chỉ giúp doanh nghiệp Việt Nam hoạt động minh bạch hơn, mà còn tạo niềm tin cho nhà đầu tư nước ngoài. Từ góc độ hành nghề, tôi nhận định thấy, một môi trường kinh doanh chỉ thực sự hấp dẫn khi quyền của doanh nghiệp được bảo vệ rõ ràng và được thực thi nhất quán. Điều 7 là căn cứ pháp lý quan trọng mà các nhà đầu tư thường viện dẫn khi làm việc với cơ quan quản lý.
Từ đó có thể thấy rằng, Điều 7 không chỉ đóng vai trò trong nội bộ từng doanh nghiệp mà còn tác động đến chất lượng thể chế kinh tế và mức độ cạnh tranh quốc gia.
5.4. Nhận định và đề xuất hoàn thiện pháp luật
Theo đánh giá của tôi, mặc dù Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 đã tiến bộ hơn nhiều so với các giai đoạn trước, song vẫn còn một số hạn chế về tính thực thi. Chẳng hạn, nhiều văn bản dưới luật vẫn quy định thêm điều kiện kinh doanh hoặc thủ tục không cần thiết, khiến quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp bị giới hạn trên thực tế.
Chính những trải nghiệm nghề nghiệp đó khiến tôi cho rằng, để bảo đảm tinh thần của Điều 7 được thực hiện đầy đủ, các cơ quan quản lý cần đồng bộ hóa quy định dưới luật và giảm thiểu cơ chế xin – cho trong quản lý doanh nghiệp. Đồng thời, cộng đồng doanh nghiệp cũng cần chủ động cập nhật văn bản pháp luật mới, tránh tình trạng vi phạm do thiếu thông tin hoặc hiểu sai quy định.

Bài viết trên đây là những thông tin cơ bản về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định liên quan trong Luật Doanh nghiệp 2020. Các quy định này giúp xác định rõ quyền lợi của doanh nghiệp và bảo đảm tuân thủ đúng pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh.
? Bạn có đang muốn được tư vấn trước khi ký hợp đồng, khởi kiện hay giải quyết tranh chấp?
? Liên hệ ngay qua Zalo/ Số điện thoại: 0961.353.606 hoặc gửi “Yêu cầu tư vấn + Số điện thoại” tới ? legal@luatduongtri.vn – đội ngũ Luật Dương Trí luôn sẵn sàng hỗ trợ kịp thời, chính xác và tận tâm.
>>> Xem thêm: Đơn Vị Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp Xã Hội Uy Tín