21/08/2025 | Chia sẻ

Tải miễn phí mẫu giấy uỷ quyền sử dụng đất chuẩn quy định

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Khi chủ sở hữu không thể trực tiếp quản lý hay thực hiện giao dịch liên quan đến đất đai, giấy uỷ quyền sử dụng đất là giải pháp hợp pháp và hiệu quả. Bài viết này cung cấp mẫu giấy uỷ quyền sử dụng đất chuẩn quy định, dễ tải về và chỉnh sửa, giúp người dân thuận tiện sử dụng trong thực tế. Đây là tài liệu cần thiết để bảo đảm quyền lợi hợp pháp và tránh các tranh chấp phát sinh.

I. Giấy uỷ quyền sử dụng đất là gì?

Theo Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015, uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, trong đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền. Từ quy định này, có thể hiểu giấy uỷ quyền sử dụng đất là văn bản pháp lý ghi nhận việc người có quyền sử dụng đất chỉ định cá nhân hoặc tổ chức khác thay mặt mình thực hiện các công việc liên quan đến đất đai trong phạm vi được phép.

Giấy uỷ quyền đất thường được áp dụng trong những trường hợp thực tế như:

  • Người uỷ quyền sinh sống ở nước ngoài hoặc địa phương khác, không thuận tiện quản lý, sử dụng đất.
  • Người uỷ quyền gặp khó khăn về sức khoẻ, không thể trực tiếp tham gia giao dịch đất đai.
  • Vợ chồng thoả thuận uỷ quyền sử dụng đất để phân chia, quản lý tài sản chung.

Như vậy, giấy uỷ quyền sử dụng đất không chỉ giúp việc quản lý, giao dịch đất đai trở nên thuận lợi hơn mà còn đảm bảo tính pháp lý khi có sự xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền.

Tải miễn phí mẫu giấy uỷ quyền sử dụng đất chuẩn quy định
Giấy uỷ quyền sử dụng đất là gì?

II. Nội dung giấy ủy quyền sử dụng đất bao gồm những gì?

Hiện nay, pháp luật chưa ban hành một mẫu thống nhất về giấy uỷ quyền sử dụng đất, tuy nhiên theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng ủy quyền, văn bản ủy quyền phải có đầy đủ các thông tin cơ bản để đảm bảo hiệu lực pháp lý. Khi soạn thảo giấy uỷ quyền đất, các bên cần lưu ý những nội dung quan trọng sau:

1. Thông tin các bên trong quan hệ ủy quyền

  • Bên uỷ quyền: Ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số CCCD/CMND, địa chỉ thường trú, số điện thoại liên hệ.
  • Bên được uỷ quyền: Ghi tương tự các thông tin trên.
  • Trường hợp bên uỷ quyền hoặc bên được uỷ quyền là tổ chức thì cần ghi tên tổ chức, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở và người đại diện theo pháp luật.

2. Thông tin về quyền sử dụng đất được ủy quyền

Trong giấy uỷ quyền sử dụng đất, cần mô tả chi tiết thửa đất, bao gồm:

  • Số thửa, tờ bản đồ;
  • Địa chỉ thửa đất;
  • Diện tích, loại đất, hạng đất;
  • Số phát hành, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ);
  • Các tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Thông tin này phải khớp với nội dung trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để tránh tranh chấp sau này.

3. Nội dung và phạm vi ủy quyền

  • Xác định rõ công việc mà bên được uỷ quyền có thể thực hiện: quản lý, sử dụng, cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, làm thủ tục hành chính…
  • Phạm vi ủy quyền càng cụ thể thì hiệu lực pháp lý của giấy uỷ quyền đất càng được đảm bảo.

4. Thời hạn ủy quyền

Thời gian ủy quyền nên ghi cụ thể theo ngày, tháng, năm, tránh ghi chung chung “cho đến khi hoàn thành công việc” để đảm bảo tính minh bạch và ràng buộc.

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

  • Bên uỷ quyền: có quyền chấm dứt ủy quyền theo quy định pháp luật, đồng thời phải cung cấp giấy tờ cần thiết để bên được uỷ quyền thực hiện công việc.
  • Bên được uỷ quyền: có nghĩa vụ thực hiện công việc trung thực, đúng phạm vi, không lạm dụng quyền được giao; chịu trách nhiệm nếu gây thiệt hại cho bên uỷ quyền hoặc bên thứ ba.

6. Cam kết và xác nhận

  • Cả hai bên cần ký, ghi rõ họ tên.
  • Nên có xác nhận công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền để giấy uỷ quyền sử dụng đất phát sinh giá trị pháp lý cao nhất.

? Như vậy, mặc dù pháp luật không ban hành sẵn một mẫu bắt buộc, nhưng khi lập giấy uỷ quyền sử dụng đất, việc đảm bảo đầy đủ các nội dung trên sẽ giúp văn bản được công nhận và bảo vệ quyền lợi của các bên trong giao dịch.

>>> Có thể bạn quan tâm: Tư vấn luật đất đai

Tải miễn phí mẫu giấy uỷ quyền sử dụng đất chuẩn quy định
Nội dung giấy ủy quyền sử dụng đất bao gồm những gì?

III. Mẫu giấy uỷ quyền sử dụng đất chuẩn quy định

Để giúp bạn đọc dễ dàng áp dụng trong thực tế, Luật Dương Trí cung cấp sẵn mẫu giấy uỷ quyền sử dụng đấtmẫu đơn uỷ quyền sử dụng đất được soạn thảo theo quy định pháp luật hiện hành. Các biểu mẫu này đã được thiết kế dưới dạng file Word/PDF, dễ chỉnh sửa và có thể sử dụng ngay.

Bạn có thể tải miễn phí 2 mẫu tại nút “Tải về” bên dưới. Trong trường hợp còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ soạn thảo giấy uỷ quyền sử dụng đất phù hợp với nhu cầu riêng, đừng ngần ngại liên hệ với Luật Dương Trí để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, chính xác.

Giấy ủy quyền sử dụng đất – Mẫu 01:

Giấy ủy quyền sử dụng đất – Mẫu 02:

>>> Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ soạn thảo hợp đồng

IV. Giấy ủy quyền sử dụng đất có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không?

Một trong những thắc mắc phổ biến khi lập giấy uỷ quyền sử dụng đất là văn bản này có cần công chứng hoặc chứng thực để phát sinh hiệu lực hay không. Theo Luật Công chứng hiện hành, chỉ quy định về việc công chứng hợp đồng ủy quyền, không có thủ tục công chứng riêng đối với giấy uỷ quyền đất.

Tuy nhiên, tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Nhà nước cho phép chứng thực chữ ký trong giấy uỷ quyền đối với trường hợp:

  • Không có thù lao;
  • Không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền;
  • Không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.

Điều này có nghĩa là:

  • Với các giấy ủy quyền mang tính đơn giản, không gắn đến quyền sử dụng đất hoặc tài sản có giá trị, người dân có thể chỉ cần chứng thực chữ ký theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

  • Ngược lại, giấy ủy quyền sử dụng đất là văn bản liên quan trực tiếp đến quyền sử dụng bất động sản – loại tài sản bắt buộc phải được quản lý chặt chẽ về mặt pháp lý. Do đó, để phát sinh hiệu lực và được cơ quan nhà nước chấp nhận khi thực hiện các thủ tục (sang tên, đăng ký biến động, thế chấp, cho thuê…), văn bản này bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

Trong thực tế hành nghề, chúng tôi ghi nhận nhiều trường hợp người dân tự viết giấy ủy quyền sử dụng đất nhưng không công chứng/chứng thực. Khi phát sinh tranh chấp hoặc làm thủ tục hành chính, văn bản này không được cơ quan nhà nước công nhận, dẫn đến việc giao dịch bị đình trệ hoặc quyền lợi hợp pháp của các bên bị ảnh hưởng.

Vì vậy, để đảm bảo an toàn pháp lý, người dân khi lập giấy uỷ quyền sử dụng đất nên thực hiện:

  • Công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng; hoặc

  • Chứng thực tại UBND xã/phường nơi có thẩm quyền.

Chỉ khi đó, văn bản mới có giá trị pháp lý đầy đủ và được pháp luật thừa nhận trong các quan hệ dân sự, hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất.

Tải miễn phí mẫu giấy uỷ quyền sử dụng đất chuẩn quy định
Giấy ủy quyền sử dụng đất có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không?

Kết luận

Có thể thấy, giấy uỷ quyền sử dụng đất là một trong những văn bản quan trọng, giúp các bên thuận tiện hơn trong việc quản lý, giao dịch hay thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đất đai. Việc soạn thảo đúng nội dung và thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật sẽ bảo đảm giá trị pháp lý, hạn chế tối đa rủi ro và tranh chấp phát sinh.

Nếu bạn đang cần tư vấn, hỗ trợ soạn thảo mẫu giấy uỷ quyền sử dụng đất, các loại hồ sơ pháp lý về đất đai, hoặc đang gặp khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất, hãy để Luật Dương Trí đồng hành cùng bạn. Với đội ngũ chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.

? Liên hệ ngay với Luật Dương Trí để được tư vấn miễn phí và nhận hỗ trợ chuyên nghiệp trong mọi vấn đề pháp lý về đất đai!

Liên hệ với Luật sư Tú

? Hotline: 0961 353 606

? Email: contact@luatduongtri.vn

>>> Có thể bạn quan tâm: Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai

Bài viết được thực hiện bởi các nhân sự Văn phòng Luật sư Tú và đơn vị Luật Dương Trí – đơn vị đã xử lý hơn 1.000 vụ việc pháp lý về nhà đất trên toàn quốc. Với kinh nghiệm dày dạn và đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực đất đai, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp nhanh chóng – chính xác – hiệu quả cho từng khách hàng.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp