26/05/2025 | Chia sẻ

Hồ sơ tự công bố sản phẩm 2026 gồm những gì?

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Hồ sơ tự công bố sản phẩm theo Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP không phải là một bộ hồ sơ dài gồm đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, tiêu chuẩn cơ sở, nhãn và nhiều giấy phép khác. Về thành phần hồ sơ tự công bố, pháp luật hiện hành tập trung vào hai tài liệu: Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 và Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm đáp ứng điều kiện. Tuy nhiên, trước khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp phải xác định đúng sản phẩm có thuộc diện tự công bố hay phải đăng ký bản công bố.

Hồ sơ tự công bố sản phẩm 2026: cần nhớ 6 điểm

1. Không phải mọi thực phẩm đều tự công bố. Một số nhóm phải đăng ký bản công bố theo Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

2. Hồ sơ tự công bố theo Điều 5 gồm 02 tài liệu chính: Bản tự công bố Mẫu số 01 và Phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP.

3. Phiếu kiểm nghiệm phải còn trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

4. Phòng kiểm nghiệm phải được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025.

5. Đăng ký doanh nghiệp, giấy ATTP, TCCS, ảnh nhãn hoặc nhãn phụ có thể cần cho việc rà điều kiện sản phẩm/cơ sở nhưng không nên mặc định là thành phần hồ sơ tự công bố theo Điều 5.

6. Năm 2026, Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đang tạm ngưng; Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn tiếp tục được áp dụng trong thời gian chuyển tiếp.

Cập nhật năm 2026: Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026 tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực. Trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành tiếp tục được áp dụng.

1. Sản phẩm nào thuộc diện tự công bố?

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện tự công bố đối với các nhóm sau, trừ trường hợp được miễn và nhóm phải đăng ký bản công bố:

Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn.
Phụ gia thực phẩm thuộc diện tự công bố.
Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
Dụng cụ chứa đựng thực phẩm.
Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Không nên mở rộng thủ tục này sang mỹ phẩm hoặc mọi loại sản phẩm tiêu dùng. Mỹ phẩm có cơ chế công bố riêng và không thực hiện thủ tục tự công bố thực phẩm theo Điều 4–5 Nghị định 15.

Hồ sơ tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
Bước đầu tiên là xác định sản phẩm có thực sự thuộc diện tự công bố hay không.

2. Tự công bố khác đăng ký bản công bố sản phẩm thế nào?

Hai thủ tục này không giống nhau. Nếu xác định sai ngay từ đầu, doanh nghiệp có thể kiểm nghiệm sai chỉ tiêu, dùng sai biểu mẫu hoặc nộp sai thủ tục.

Tự công bố sản phẩm Đăng ký bản công bố sản phẩm
Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thông thường. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Phụ gia thực phẩm thuộc diện tự công bố. Thực phẩm dinh dưỡng y học.
Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
Dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
Doanh nghiệp tự công khai và tự chịu trách nhiệm theo Điều 5. Một số phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia ngoài danh mục được phép hoặc không đúng đối tượng sử dụng theo quy định.

Ví dụ: thực phẩm bảo vệ sức khỏe không đi theo thủ tục tự công bố tại Điều 5. Sản phẩm này thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố theo Điều 6.

3. Hồ sơ tự công bố sản phẩm gồm những gì?

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ tự công bố gồm hai tài liệu chính.

1. Bản tự công bố sản phẩm

Lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP

Phiếu phải đáp ứng điều kiện về thời hạn, phòng kiểm nghiệm và các chỉ tiêu an toàn theo khoản 1 Điều 5.

Đây là điểm doanh nghiệp cần phân biệt giữa “thành phần hồ sơ tự công bố theo Điều 5”“tài liệu doanh nghiệp nên có để chứng minh điều kiện sản phẩm, cơ sở hoặc rà tính thống nhất của hồ sơ”.

Đối tượng và thành phần hồ sơ tự công bố sản phẩm
Không nên đưa mọi tài liệu pháp lý của doanh nghiệp vào danh sách hồ sơ tự công bố bắt buộc.

4. Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải đáp ứng điều kiện gì?

Phiếu kiểm nghiệm là tài liệu cần kiểm tra kỹ trước khi lập Bản tự công bố.

4.1 Thời hạn của phiếu kiểm nghiệm

Phiếu phải nằm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tự công bố.

4.2 Phòng kiểm nghiệm

Phiếu phải được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025.

4.3 Bộ chỉ tiêu kiểm nghiệm

Các chỉ tiêu an toàn phải được xác định theo quy định của Bộ Y tế trên nguyên tắc quản lý rủi ro hoặc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định phù hợp.

Không nên dùng một panel kiểm nghiệm giống nhau cho mọi sản phẩm. Trước khi gửi mẫu, doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất và nhóm sản phẩm để chọn đúng chỉ tiêu.

Chi tiết hồ sơ và phiếu kiểm nghiệm tự công bố sản phẩm
Phiếu kiểm nghiệm phải còn thời hạn và đúng phạm vi chỉ tiêu áp dụng cho sản phẩm.

5. ERC, giấy ATTP, TCCS và nhãn có phải thành phần hồ sơ bắt buộc không?

Không nên mặc định tất cả các tài liệu này đều là thành phần hồ sơ tự công bố theo khoản 1 Điều 5.

Tài liệu Có nằm trong 2 tài liệu Điều 5 liệt kê? Vai trò thực tế
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Không Dùng để kiểm tra tư cách pháp lý và thông tin chủ thể khi cần.
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP Không Là nghĩa vụ của cơ sở nếu thuộc diện phải có; đây là vấn đề khác với hồ sơ tự công bố của sản phẩm.
Giấy phép sản xuất Không phải thành phần chung Chỉ kiểm tra nếu hoạt động hoặc sản phẩm có điều kiện chuyên ngành tương ứng.
Tiêu chuẩn cơ sở/TCCS Không Có thể hữu ích trong quản lý chất lượng và xác định tiêu chuẩn sản phẩm.
Ảnh nhãn, nhãn dự kiến Không Nên rà để bảo đảm thông tin sản phẩm thống nhất và tuân thủ pháp luật nhãn hàng hóa.
Nhãn phụ tiếng Việt Không phải thành phần hồ sơ Điều 5 Sản phẩm nhập khẩu vẫn phải tuân thủ quy định nhãn khi lưu thông tại Việt Nam.

6. Hồ sơ tự công bố phải dùng ngôn ngữ nào?

Điều 5 quy định tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và thực hiện yêu cầu công chứng theo quy định; tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.

7. Cách công khai và gửi hồ sơ tự công bố

Điểm a khoản 2 Điều 5 đã được Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi. Theo đó, tổ chức, cá nhân thực hiện:

Công khai Bản tự công bố

Thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở.

Công bố trên hệ thống dữ liệu ATTP

Thực hiện trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm khi hệ thống áp dụng.

Nếu chưa có hệ thống

Nộp 01 bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do UBND tỉnh/thành phố chỉ định để lưu trữ và đăng tải thông tin.

Không nên mặc định hồ sơ luôn nộp tại một Sở hoặc Chi cục cố định. Cần kiểm tra cơ quan đang được UBND tỉnh/thành phố chỉ định và hình thức tiếp nhận tại thời điểm thực hiện.

Thủ tục công khai và nộp hồ sơ tự công bố sản phẩm
Tự công bố là cơ chế doanh nghiệp tự công khai và tự chịu trách nhiệm, không phải thủ tục xin phê duyệt trước.

8. Tự công bố có phải chờ cơ quan nhà nước phê duyệt không?

Không theo cơ chế phê duyệt trước như đăng ký bản công bố. Ngay sau khi tự công bố sản phẩm theo đúng trình tự, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu hoàn toàn trách nhiệm về an toàn của sản phẩm.

Tự công bố không phải là Giấy chứng nhận chất lượng do cơ quan nhà nước cấp. Doanh nghiệp là chủ thể tự công khai và chịu trách nhiệm đối với thông tin, an toàn của sản phẩm.

9. Khi nào phải tự công bố lại sản phẩm?

Khoản 4 Điều 5 quy định sản phẩm phải tự công bố lại nếu thay đổi:

Tên sản phẩm.
Xuất xứ.
Thành phần cấu tạo.

Đối với các thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo theo quy định.

10. Trường hợp nào được miễn tự công bố?

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 15 quy định sản phẩm, nguyên liệu sản xuất hoặc nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ và không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố.

11. Những lỗi thường gặp

Chọn sai thủ tục

TPBVSK hoặc sản phẩm thuộc Điều 6 nhưng lại làm tự công bố.

Phiếu kiểm nghiệm quá 12 tháng

Tính đến ngày nộp hồ sơ, phiếu không còn đáp ứng Điều 5.

Chọn sai chỉ tiêu

Dùng bộ chỉ tiêu không phù hợp với nhóm sản phẩm.

Thông tin không thống nhất

Tên sản phẩm, chủ thể hoặc thông tin giữa bản tự công bố, kiểm nghiệm và nhãn không đồng nhất.

Nhầm hồ sơ hỗ trợ thành bắt buộc

Nộp thêm nhiều giấy tờ và tự làm phức tạp thủ tục.

Không tự công bố lại khi phải làm

Sản phẩm đổi tên, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo nhưng vẫn dùng hồ sơ cũ.

Kiểm tra hồ sơ tự công bố trước khi đưa sản phẩm ra thị trường
Tự công bố đúng giúp doanh nghiệp xác định rõ trách nhiệm pháp lý đối với sản phẩm trước khi lưu thông.

12. Checklist hồ sơ tự công bố trước khi thực hiện

Xác định đúng sản phẩm thuộc Điều 4 hay Điều 6.
Kiểm tra có thuộc trường hợp miễn tại khoản 2 Điều 4 không.
Lập Bản tự công bố đúng Mẫu số 01.
Kiểm tra phiếu kiểm nghiệm còn trong 12 tháng.
Kiểm tra tư cách và phạm vi của phòng kiểm nghiệm.
Rà đúng bộ chỉ tiêu an toàn.
So khớp tên sản phẩm và thông tin chủ thể.
Rà nhãn hàng hóa trước khi lưu thông.
Xác định hình thức công khai và cơ quan tiếp nhận tại địa phương nếu cần.
Lưu hồ sơ và theo dõi thay đổi sản phẩm sau tự công bố.

Căn cứ pháp lý chính năm 2026

  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP, đặc biệt Điều 4, Điều 5 và Điều 6.
  • Nghị định 155/2018/NĐ-CP, trong đó sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 5 về cách thức tự công bố và gửi hồ sơ.
  • Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026 về tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; trong thời gian tạm ngưng tiếp tục áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn.
  • Quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định chuyên ngành tương ứng với từng loại thực phẩm, phụ gia, dụng cụ hoặc vật liệu tiếp xúc thực phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Hồ sơ tự công bố sản phẩm có bao nhiêu tài liệu chính?

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ gồm Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 và Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm đáp ứng điều kiện.

2. Có bắt buộc nộp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?

Khoản 1 Điều 5 không liệt kê giấy đăng ký doanh nghiệp là một trong hai tài liệu của hồ sơ tự công bố.

3. Có bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trước khi tự công bố không?

Đây là hai vấn đề khác nhau. Cơ sở có phải có Giấy chứng nhận hay không phải kiểm tra theo quy định về điều kiện cơ sở và các trường hợp miễn.

4. Phiếu kiểm nghiệm có thời hạn bao lâu?

Phiếu phải trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tự công bố.

5. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe có được tự công bố không?

Không theo cơ chế Điều 5. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố theo Điều 6.

6. Sau khi tự công bố có phải chờ cơ quan nhà nước duyệt mới được bán không?

Không theo cơ chế phê duyệt trước. Sau khi tự công bố đúng trình tự, tổ chức, cá nhân được sản xuất, kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về an toàn sản phẩm.

7. Đổi tên sản phẩm có phải tự công bố lại không?

Có. Thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo là các trường hợp phải tự công bố lại theo khoản 4 Điều 5.

Nội dung liên quan

Tư vấn hồ sơ tự công bố sản phẩm tại Luật Dương Trí
Trước khi nộp, nên kiểm tra đúng nhóm sản phẩm và chỉ tiêu kiểm nghiệm để tránh phải làm lại hồ sơ.

Bạn chưa chắc sản phẩm phải tự công bố hay đăng ký bản công bố?

Doanh nghiệp có thể gửi tên sản phẩm, thành phần, công dụng, đối tượng sử dụng, nguồn gốc sản xuất/nhập khẩu và nhãn dự kiến. Luật Dương Trí sẽ giúp xác định đúng thủ tục, rà bộ chỉ tiêu kiểm nghiệm, Bản tự công bố và các nghĩa vụ liên quan đến nhãn, cơ sở sản xuất hoặc hồ sơ sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp