Thiết kế, chụp ảnh, video
Phù hợp khi giao bộ sản phẩm, tiêu chuẩn đầu ra, mốc bàn giao và nghiệm thu cụ thể.
Doanh nghiệp có thể ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân khi bản chất công việc là một dịch vụ độc lập, được giao theo đầu ra hoặc phạm vi công việc cụ thể. Tuy nhiên, tên hợp đồng không quyết định bản chất pháp lý. Nếu cá nhân làm việc có trả công và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát như một nhân viên, thỏa thuận dù mang tên “hợp đồng dịch vụ”, “cộng tác viên” hay “freelancer” vẫn có rủi ro được xác định là hợp đồng lao động.
Vì vậy, trước khi tải một mẫu hợp đồng và ký, doanh nghiệp nên trả lời ba câu hỏi: cá nhân có thực sự độc lập khi thực hiện công việc không; doanh nghiệp đang mua một kết quả dịch vụ hay đang sử dụng sức lao động thường xuyên; và khoản thanh toán sẽ được xử lý thuế, chứng từ như thế nào trong năm 2026?
Nghiêng về hợp đồng dịch vụ: cá nhân tự tổ chức thời gian/phương pháp, nhận một đầu ra cụ thể, có quyền chủ động cách thực hiện và được nghiệm thu theo kết quả.
Nghiêng về hợp đồng lao động: làm việc thường xuyên, nhận tiền công định kỳ, có giờ làm/địa điểm cố định, chịu chấm công, xin nghỉ, báo cáo và sự quản lý trực tiếp của doanh nghiệp.
Thuế TNCN 2026: từ 01/07/2026, với khoản tiền lương, tiền công, thù lao hoặc khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng, mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên thuộc trường hợp khấu trừ 10% trước khi trả, trừ trường hợp pháp luật có cơ chế áp dụng khác.
Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận theo đó bên cung ứng thực hiện một công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ. Đối tượng của hợp đồng phải là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Cá nhân cung cấp dịch vụ có thể là chuyên gia, freelancer, nhiếp ảnh gia, người thiết kế, dịch giả, người sửa chữa, tư vấn viên hoặc người thực hiện một công việc độc lập khác. Điều quan trọng không nằm ở chức danh mà ở cách giao việc, mức độ độc lập và kết quả mà các bên cam kết.

Bộ luật Lao động 2019 quy định: nếu hai bên đặt tên thỏa thuận khác nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì thỏa thuận đó vẫn được coi là hợp đồng lao động.
| Tiêu chí | Hợp đồng dịch vụ thường có | Quan hệ lao động thường có |
|---|---|---|
| Mục tiêu | Một đầu ra, sản phẩm hoặc nhiệm vụ xác định. | Cung cấp sức lao động thường xuyên cho vị trí công việc. |
| Thời gian | Cá nhân chủ động bố trí, miễn đáp ứng tiến độ. | Ca làm/giờ làm do doanh nghiệp tổ chức. |
| Địa điểm | Có thể tự quyết hoặc theo yêu cầu của đầu ra. | Thường làm tại địa điểm do doanh nghiệp bố trí. |
| Quản lý | Kiểm soát kết quả, chất lượng, deadline. | Quản lý cả quá trình, chấm công, xin nghỉ, báo cáo. |
| Thanh toán | Theo gói việc, giai đoạn, sản phẩm, nghiệm thu. | Tiền lương định kỳ gắn với thời gian/vị trí làm việc. |
| Công cụ | Cá nhân thường chủ động công cụ/phương pháp. | Doanh nghiệp thường bố trí công cụ, tài khoản, quy trình. |
| Rủi ro thực hiện | Bên cung cấp chịu trách nhiệm về đầu ra đã nhận. | Người lao động thực hiện công việc trong tổ chức của doanh nghiệp. |
Không nên thêm một câu “hai bên xác nhận đây không phải quan hệ lao động” rồi coi như đã loại trừ rủi ro. Cơ quan có thẩm quyền sẽ nhìn vào cách các bên thực hiện trên thực tế, không chỉ tên gọi hoặc một điều khoản trong hợp đồng.
Càng nhiều dấu hiệu quản lý lao động xuất hiện, doanh nghiệp càng cần rà lại lựa chọn hợp đồng trước khi ký.
Không có danh sách nghề “đương nhiên” được ký hợp đồng dịch vụ. Cùng một nghề nhưng cách tổ chức công việc khác nhau có thể dẫn đến kết quả pháp lý khác nhau.
Phù hợp khi giao bộ sản phẩm, tiêu chuẩn đầu ra, mốc bàn giao và nghiệm thu cụ thể.
Phù hợp khi cá nhân nhận tài liệu hoặc khối lượng công việc độc lập và tự tổ chức thực hiện.
Có thể dùng theo dự án, báo cáo hoặc số buổi tư vấn nếu cá nhân không vận hành như nhân viên thường xuyên.
Hợp đồng nên gắn với tài sản, hạng mục, thời gian hoàn thành và tiêu chuẩn nghiệm thu.
Cần đặc biệt làm rõ sản phẩm bàn giao, quyền sở hữu trí tuệ, dữ liệu và bảo mật.
Nếu cá nhân làm giờ cố định, chịu quản lý trực tiếp và nhận tiền định kỳ, cần rà rủi ro quan hệ lao động dù tên gọi là cộng tác viên.
Mô tả công việc, số lượng, định dạng, tiêu chuẩn chất lượng và nội dung không thuộc phạm vi.
Quy định mốc bàn giao, thời gian phản hồi, tiêu chí chấp nhận, số vòng chỉnh sửa và bằng chứng nghiệm thu.
Xác định giá đã gồm hay chưa gồm nghĩa vụ thuế, khoản hoàn ứng, thời điểm thanh toán và trách nhiệm khấu trừ/kê khai theo trường hợp thực tế.
Nếu đúng là quan hệ dịch vụ, ghi nhận tính độc lập phù hợp với thực tế; không dùng điều khoản này để che một quan hệ lao động đang được quản lý như nhân viên.
Làm rõ dữ liệu được tiếp cận, thời hạn bảo mật, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thiết kế, code, ảnh, nội dung và tài liệu tạo ra.
Quy định thời gian khắc phục, hậu quả khi chậm/không đạt, hoàn trả tài sản, nghĩa vụ sau chấm dứt và cơ chế giải quyết tranh chấp.
Với hợp đồng có giá trị lớn hoặc liên quan đến dữ liệu/tài sản trí tuệ, có thể tham khảo dịch vụ soạn thảo và rà soát hợp đồng để thiết kế điều khoản theo giao dịch thực tế.
Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP áp dụng cơ chế mới. Đối với cá nhân cư trú nhận tiền lương, tiền công, tiền thù lao hoặc khoản chi khác mà không ký hợp đồng lao động hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng, tổ chức/cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ 10% nếu mức chi trả từ 5.000.000 đồng/lần trở lên.
Nếu khoản chi trả dưới 5.000.000 đồng/lần, cơ chế khấu trừ được xử lý theo quy định hiện hành và tình trạng của cá nhân. Ngoài ra, cá nhân đủ điều kiện có thể áp dụng cơ chế cam kết tạm thời chưa khấu trừ theo quy định thuế.
Không nên mặc định mọi cá nhân ký HĐ dịch vụ đều áp dụng cùng một cách tính thuế. Nếu người cung cấp là cá nhân kinh doanh/hộ kinh doanh, có hoạt động kinh doanh độc lập hoặc thuộc cơ chế hóa đơn – thuế khác, doanh nghiệp cần phân loại đúng tư cách người cung cấp trước khi thanh toán.
Phần khai, khấu trừ và chứng từ thuế nên được đối chiếu cùng kế toán – thuế của doanh nghiệp.
Không nên kết luận chỉ dựa trên tên hợp đồng. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mở rộng cách nhận diện đối tượng tham gia theo bản chất quan hệ. Nếu một thỏa thuận mang tên khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát, doanh nghiệp cần rà lại nghĩa vụ bảo hiểm cùng với việc xác định đó có phải quan hệ lao động hay không.
Ngược lại, một dịch vụ độc lập đúng bản chất không tự biến thành quan hệ lao động chỉ vì bên thuê là doanh nghiệp.
Nếu công việc đang nằm ở ranh giới giữa freelancer/cộng tác viên và nhân viên, xem thêm tư vấn pháp luật lao động.
Đối với giao dịch doanh nghiệp, hợp đồng bằng văn bản hoặc điện tử là lựa chọn nên ưu tiên để chứng minh nội dung và đầu ra. Không phải mọi hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự đều bắt buộc phải lập thành văn bản, nhưng hồ sơ thanh toán và thuế sẽ khó kiểm soát nếu chỉ thỏa thuận miệng.
Để một khoản chi được xem xét khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện chung của Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn, không chỉ có một bản hợp đồng ký với cá nhân.
Thanh toán phí dịch vụ không phải lúc nào cũng đồng nghĩa doanh nghiệp tự động sở hữu toàn bộ quyền đối với kết quả sáng tạo. Hợp đồng nên ghi rõ:

Thường phù hợp HĐ dịch vụ nếu giao đầu ra, designer tự tổ chức thực hiện và nghiệm thu theo sản phẩm; cần thêm điều khoản chuyển giao quyền.
Nếu chấm công, có quản lý trực tiếp, nghỉ phép và trả tiền cố định hằng tháng, rủi ro bị xem là quan hệ lao động cao.
Có thể dùng HĐ dịch vụ gắn với số buổi, báo cáo/đầu ra và mức phí; rà thuế theo khoản thanh toán thực tế.
Cần quy định repository, file nguồn, tiêu chí nghiệm thu, sửa lỗi, bảo mật và quyền sở hữu phần mềm.
Không nên áp máy móc cơ chế khấu trừ giống cá nhân nhận thù lao. Cần kiểm tra tư cách kinh doanh, hóa đơn và nghĩa vụ thuế tương ứng.
Ưu tiên bảo toàn hợp đồng, brief, email, file bàn giao, biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán; nếu cần có thể tham khảo giải quyết tranh chấp hợp đồng.
Có, nếu giao dịch thực tế là cung ứng dịch vụ dân sự hợp pháp. Nếu bản chất là quan hệ lao động thì tên “hợp đồng dịch vụ” không làm thay đổi nghĩa vụ lao động.
Hợp đồng dịch vụ thông thường không có yêu cầu chung phải công chứng. Một số giao dịch chuyên ngành hoặc tài sản đặc thù có thể có yêu cầu hình thức riêng.
Bộ luật Dân sự không đặt yêu cầu văn bản chung cho mọi hợp đồng dịch vụ. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên lập văn bản hoặc hợp đồng điện tử để quản trị đầu ra, nghiệm thu, thanh toán và chứng từ thuế.
Từ 01/07/2026, với khoản thu nhập thuộc nhóm tiền lương, tiền công, thù lao/chi trả khác cho cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng, ngưỡng bắt buộc khấu trừ 10% là từ 5 triệu đồng/lần trở lên.
Không nên áp dụng máy móc. Thuế cần xác định theo tư cách và loại thu nhập thực tế của cá nhân; cá nhân kinh doanh có cơ chế thuế/hóa đơn riêng.
Không. Nếu nội dung và cách thực hiện thể hiện quan hệ lao động thì cần rà nghĩa vụ lao động và bảo hiểm theo bản chất thực tế.
Không nên mặc định. Hợp đồng cần quy định rõ file phải bàn giao và quyền sở hữu/quyền sử dụng được chuyển giao.
Hãy gửi mô tả công việc, cách quản lý thời gian, phương thức trả phí, dự thảo hợp đồng và đầu ra cần bàn giao. Luật Dương Trí có thể hỗ trợ rà bản chất quan hệ, điều khoản hợp đồng và các điểm cần phối hợp với lao động – thuế trước khi ký.