Nhóm dữ liệu kế thừa từ quý
Vốn thực hiện, doanh thu thuần, xuất nhập khẩu, lao động, thuế – ngân sách, đất và mặt nước.
Hướng dẫn làm báo cáo đầu tư nước ngoài năm 2026 không thể chỉ dừng ở việc tải một mẫu rồi điền số liệu. Với dự án FDI tại Việt Nam, doanh nghiệp cần phân biệt ít nhất hai luồng nghĩa vụ: báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo Luật Đầu tư và báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư. Hai luồng có biểu mẫu, kỳ hạn và hệ thống báo cáo liên quan nhưng không phải là một báo cáo duy nhất.
Đây cũng là nguyên nhân phổ biến khiến doanh nghiệp nhớ mốc 10/7 hoặc 10/2 nhưng bỏ sót báo cáo quý, hoặc đã nộp báo cáo giám sát cả năm nhưng vẫn thiếu báo cáo hoạt động đầu tư năm có hạn trước 31/3. Bài viết này tập trung vào dự án đầu tư tại Việt Nam, đặc biệt dự án do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện; không trộn với chế độ báo cáo đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
1. Báo cáo quý về tình hình thực hiện dự án: dùng Mẫu I.3.1 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC, thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau.
2. Báo cáo năm về tình hình thực hiện dự án: dùng Mẫu I.3.2, thực hiện trước ngày 31/3 năm sau.
3. Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư: với dự án thuộc phạm vi áp dụng, Mẫu 13 được sử dụng cho báo cáo định kỳ; mốc cần quản lý gồm quý, 6 tháng và cả năm.
4. Đừng nhầm hai hạn báo cáo năm: báo cáo giám sát, đánh giá cả năm có mốc trước ngày 10/2, trong khi báo cáo hoạt động đầu tư năm theo Nghị định 96 có mốc trước ngày 31/3.
5. Khi chuẩn bị điều chỉnh dự án: cần kiểm tra nghĩa vụ báo cáo giám sát, đánh giá trước điều chỉnh; Mẫu 16 là biểu mẫu quan trọng để trình bày hiện trạng, kết quả và lý do thay đổi dự án.
Theo Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư. Đối với doanh nghiệp FDI, nghĩa vụ này thường gắn với từng dự án đang được triển khai và dữ liệu của dự án trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Vì vậy, việc xác định nghĩa vụ nên bắt đầu từ dự án, không chỉ từ tình trạng “công ty có vốn nước ngoài hay không”. Doanh nghiệp cần kiểm tra IRC, quyết định chấp thuận chủ trương/nhà đầu tư nếu có, số lượng dự án đang thực hiện và trạng thái từng dự án.
Điểm thực tế cần lưu ý: dự án chưa phát sinh doanh thu hoặc chưa đi vào vận hành không đồng nghĩa tự động được miễn báo cáo. Nếu dự án vẫn tồn tại và thuộc phạm vi báo cáo, doanh nghiệp cần phản ánh đúng trạng thái thực tế thay vì bỏ trống kỳ báo cáo.

Đây là phần quan trọng nhất của toàn bộ hướng dẫn. Hai loại báo cáo cùng sử dụng dữ liệu về dự án nhưng phục vụ mục đích khác nhau, áp dụng biểu mẫu khác nhau và có lịch báo cáo khác nhau.
| Tiêu chí | Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư | Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư |
|---|---|---|
| Mục đích chính | Cập nhật dữ liệu định kỳ về tình hình thực hiện và kết quả hoạt động của dự án. | Theo dõi việc thực hiện dự án so với mục tiêu, vốn, tiến độ, hiệu quả, vướng mắc và trạng thái pháp lý. |
| Khung pháp lý 2026 | Luật Đầu tư 143/2025/QH15; Nghị định 96/2026/NĐ-CP; Thông tư 55/2026/TT-BTC. | Nghị định 19/2026/NĐ-CP được Nghị định 96/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung; Thông tư 44/2026/TT-BTC. |
| Mẫu thường gặp | Mẫu I.3.1 báo cáo quý; Mẫu I.3.2 báo cáo năm. | Mẫu 13 định kỳ; Mẫu 16 trước khi điều chỉnh; Mẫu 17 đánh giá kết thúc đối với trường hợp áp dụng. |
| Kỳ quan trọng | Quý và năm. | Quý, 6 tháng, năm, trước điều chỉnh và các mốc khác tùy trạng thái dự án. |
| Dữ liệu trọng tâm | Vốn thực hiện, doanh thu, xuất nhập khẩu, lao động, thuế, đất/mặt nước; báo cáo năm bổ sung lợi nhuận, thu nhập, R&D, môi trường, công nghệ. | Tiến độ, mục tiêu, vốn, tình trạng thực hiện, kết quả, vướng mắc, kiến nghị và nội dung đánh giá theo mẫu tương ứng. |
Một dự án có thể phải quản lý cả hai luồng. Doanh nghiệp không nên coi việc đã nộp Mẫu 13 là đã hoàn thành luôn Mẫu I.3.1/I.3.2, hoặc ngược lại. Lịch tuân thủ nên được lập theo từng dự án và từng hệ thống báo cáo.
Nếu doanh nghiệp muốn thuê đơn vị hỗ trợ thực hiện các kỳ báo cáo và rà soát số liệu, có thể tham khảo dịch vụ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư của Luật Dương Trí.
Thay vì chỉ ghi nhớ một hoặc hai kỳ báo cáo, Luật Dương Trí khuyến nghị lập lịch tuân thủ theo năm. Cách này giúp kế toán, pháp chế và bộ phận dự án biết mốc nào cần khóa số liệu và tránh nhập cùng một chỉ tiêu theo các cách khác nhau.
| Mốc | Nghĩa vụ cần kiểm tra | Biểu mẫu / ghi chú |
|---|---|---|
| Trước 10/01 | Báo cáo quý IV của năm trước về tình hình thực hiện dự án; đồng thời kiểm tra nghĩa vụ báo cáo quý theo luồng giám sát, đánh giá. | I.3.1 và nghĩa vụ Mẫu 13 nếu thuộc trường hợp áp dụng. |
| Trước 10/02 | Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư cả năm. | Dữ liệu năm từ 01/01 đến 31/12; dùng mẫu theo Thông tư 44/2026/TT-BTC. |
| Trước 31/03 | Báo cáo năm về tình hình thực hiện dự án đầu tư. | Mẫu I.3.2 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC. |
| Trước 10/04 | Báo cáo quý I. | Mẫu I.3.1 và kiểm tra nghĩa vụ giám sát theo quý. |
| Trước 10/07 | Báo cáo quý II và báo cáo giám sát, đánh giá 6 tháng. | Cần tách hai luồng và đối chiếu cùng một bộ số liệu nền. |
| Trước 10/10 | Báo cáo quý III. | Mẫu I.3.1 và nghĩa vụ giám sát theo quý nếu áp dụng. |
| Trước khi điều chỉnh dự án | Rà soát báo cáo giám sát, đánh giá trước điều chỉnh. | Mẫu 16 trong trường hợp áp dụng. |
Lưu ý: bảng trên là lịch quản trị nghĩa vụ phổ biến cho dự án theo Luật Đầu tư. Dự án sử dụng nguồn vốn, cơ chế hoặc lĩnh vực đặc thù có thể còn có báo cáo chuyên ngành khác. Không nên dùng lịch này để thay thế việc rà soát riêng từng dự án.
Mẫu I.3.1 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC là báo cáo quý về tình hình thực hiện dự án đầu tư. Nếu tổ chức kinh tế có nhiều dự án, cần quản lý dữ liệu và biểu báo cáo theo từng dự án thay vì cộng gộp tùy ý.
Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau. Trước khi nhập liệu, doanh nghiệp nên thống nhất ngày chốt dữ liệu giữa kế toán, nhân sự và bộ phận dự án để các con số về vốn, doanh thu, lao động và nghĩa vụ ngân sách cùng một kỳ.
Không nên lấy duy nhất “vốn điều lệ” trên ERC để điền vào chỉ tiêu vốn thực hiện. Cần đối chiếu cơ cấu vốn của dự án trên IRC, vốn góp đã thực hiện, vốn huy động và khoản giải ngân thực tế theo cách thể hiện của biểu mẫu.
Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, báo cáo quý bao gồm các nhóm chỉ tiêu như vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất và mặt nước.
Nếu vốn thực hiện thấp hơn nhiều so với tiến độ trên IRC, dự án chưa triển khai, doanh thu bằng 0 hoặc lao động giảm mạnh, doanh nghiệp nên kiểm tra xem tình trạng thực tế đã phù hợp hồ sơ dự án hay chưa. Báo cáo trung thực nhưng có giải thích và lộ trình xử lý thường an toàn hơn việc cố “làm đẹp” số liệu.
Kinh nghiệm rà soát: bốn chỉ tiêu dễ phát sinh chênh lệch nhất là vốn góp, tiến độ, doanh thu và lao động. Nếu các chỉ tiêu này lệch với IRC, báo cáo thuế hoặc hồ sơ ngân hàng, nên xác minh nguyên nhân ngay trong kỳ thay vì để dồn đến lúc điều chỉnh dự án.
Báo cáo năm không chỉ là cộng bốn báo cáo quý. Theo Điều 94 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, báo cáo năm được thực hiện trước ngày 31/3 năm sau và bao gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý cùng các thông tin bổ sung.
Vốn thực hiện, doanh thu thuần, xuất nhập khẩu, lao động, thuế – ngân sách, đất và mặt nước.
Lợi nhuận, thu nhập của người lao động, chi và đầu tư cho nghiên cứu – phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng.
Trước khi lập Mẫu I.3.2, doanh nghiệp nên đối chiếu số liệu với báo cáo tài chính, hồ sơ thuế, bảng lương – lao động và hồ sơ vốn. Nếu báo cáo năm phản ánh một trạng thái khác đáng kể so với IRC, đây cũng là thời điểm nên đánh giá liệu dự án có cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không.
Mẫu 13 theo Thông tư 44/2026/TT-BTC được dùng cho báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ đối với nhóm dự án thuộc phạm vi áp dụng. Khác với I.3.1/I.3.2 chủ yếu tập trung vào dữ liệu hoạt động, Mẫu 13 cần đặt số liệu trong bối cảnh thực hiện dự án: dự án đang ở đâu so với kế hoạch, có vướng mắc gì, nội dung nào chậm hoặc thay đổi và kiến nghị xử lý ra sao.
Đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác, chế độ giám sát, đánh giá năm 2026 cần quản lý các mốc báo cáo quý, 6 tháng và năm theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp nên dùng cùng một “data pack” nền cho các báo cáo để tránh tình trạng vốn thực hiện ở I.3.1 khác với vốn thực hiện trong báo cáo giám sát cùng kỳ.
Ghi lại mục tiêu, vốn, tiến độ, địa điểm, quy mô, thời hạn và các mốc pháp lý đã được chấp thuận.
Chuẩn bị, xây dựng, vận hành, tạm ngừng, chậm tiến độ, đang mở rộng hay chuẩn bị điều chỉnh.
So sánh từng chỉ tiêu quan trọng và làm rõ nguyên nhân nếu có chênh lệch.
Không chỉ liệt kê khó khăn; cần nêu tình trạng, nguyên nhân, phương án dự kiến và nội dung cần cơ quan có thẩm quyền xem xét khi có.
Doanh nghiệp thường chỉ chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh IRC khi thay đổi vốn, mục tiêu, địa điểm, quy mô hoặc tiến độ. Tuy nhiên, nghĩa vụ giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh cũng cần được rà soát. Mẫu 16 giúp cơ quan xử lý hồ sơ thấy được dự án đã thực hiện đến đâu, kết quả hiện tại, nguyên nhân thay đổi và tác động của phương án điều chỉnh.
Vì vậy, báo cáo trước điều chỉnh không nên được soạn độc lập với hồ sơ điều chỉnh IRC. Số liệu và giải trình trong hai bộ tài liệu cần cùng một logic. Khi dự án đã chậm tiến độ hoặc vốn thực hiện khác kế hoạch, việc xử lý báo cáo trước điều chỉnh càng quan trọng.
Nếu doanh nghiệp đang ở giai đoạn chuẩn bị dự án mới, có thể tham khảo thêm dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hướng dẫn thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam để quản lý nghĩa vụ dự án ngay từ đầu.
Chất lượng báo cáo phụ thuộc nhiều hơn vào dữ liệu nguồn chứ không phải kỹ năng điền biểu. Luật Dương Trí thường chia hồ sơ đầu vào thành 6 nhóm để rà soát nhanh điểm thiếu và chênh lệch.
Với dự án có nhiều lần điều chỉnh, nên tạo một bảng “IRC timeline” ghi rõ mỗi lần thay đổi vốn, mục tiêu, địa điểm và tiến độ. Khi đó, người lập báo cáo có thể biết số liệu thực tế phải được so với phiên bản hồ sơ nào tại từng thời điểm.
Vốn, tiến độ, mục tiêu, địa điểm và quy mô có còn phản ánh đúng tình trạng dự án?
Doanh thu, lợi nhuận, thuế, lao động và kỳ số liệu có cùng cơ sở?
Số lũy kế có nối tiếp hợp lý hay xuất hiện chênh lệch không giải thích được?
Nếu sắp điều chỉnh IRC, dữ liệu có hỗ trợ đúng lý do và phương án thay đổi?

Năm 2026, báo cáo được triển khai trên các hệ thống thông tin nghiệp vụ tương ứng. Doanh nghiệp cần đặc biệt tránh tư duy “có một tài khoản là nộp được tất cả báo cáo”. Báo cáo hoạt động đầu tư và báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư là hai luồng cần được quản lý đúng hệ thống.
Xác định dự án đã hiển thị đúng thông tin, đúng mã dự án và người dùng có quyền thực hiện báo cáo hay chưa.
Không dùng Mẫu I.3.1 để thay cho Mẫu 13 hoặc lấy báo cáo 6 tháng cũ để coi là báo cáo quý.
Ưu tiên dữ liệu đã được đối chiếu giữa pháp lý, kế toán, thuế, nhân sự và vận hành.
Đọc lại số lũy kế, đơn vị tính, kỳ dữ liệu và các chỉ tiêu bằng 0 bất thường trước khi xác nhận.
Thực hiện xác thực theo yêu cầu của hệ thống và lưu bằng chứng nộp thành công.
Lưu bản báo cáo, dữ liệu nguồn, xác nhận đã nộp và ghi chú các chênh lệch để kỳ sau có thể tiếp tục nhất quán.
Đối với báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, hướng dẫn năm 2026 của Bộ Tài chính xác định báo cáo trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ thay thế báo cáo giấy trong phạm vi áp dụng. Doanh nghiệp vẫn nên lưu đầy đủ hồ sơ điện tử và bằng chứng nộp để phục vụ kiểm tra hoặc điều chỉnh dự án sau này.
Không nên bỏ báo cáo chỉ vì chưa phát sinh kinh doanh. Doanh nghiệp cần phản ánh đúng vốn đã thực hiện, tiến độ, lao động, tình trạng đất/nhà xưởng và các chỉ tiêu chưa phát sinh theo hướng dẫn của biểu mẫu.
Báo cáo phải phản ánh trung thực tình trạng thực tế. Đồng thời cần đánh giá nguyên nhân và xem xét thủ tục điều chỉnh tiến độ nếu dự án không còn khả năng đáp ứng mốc đã được ghi nhận.
Không nên cộng dữ liệu của các dự án thành một biểu nếu biểu mẫu yêu cầu theo từng dự án. Đặc biệt với Mẫu I.3.1, tổ chức kinh tế có nhiều dự án cần quản lý mỗi dự án một biểu riêng.
Nên lập danh sách kỳ thiếu, xác định loại báo cáo còn thiếu, tái dựng dữ liệu từ hồ sơ gốc và nộp theo lộ trình có kiểm soát. Không nên dùng một báo cáo hiện tại để “bù” cho toàn bộ lịch sử.
Nên xử lý chênh lệch trước hoặc song song với hồ sơ điều chỉnh. Việc để báo cáo thể hiện một trạng thái trong khi hồ sơ điều chỉnh giải trình một trạng thái khác dễ phát sinh yêu cầu làm rõ.
Điều 15 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định chế tài đối với vi phạm về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Tính đến thời điểm cập nhật bài năm 2026, Nghị định 288/2026/NĐ-CP đã sửa đổi một số điều của Nghị định 122 nhưng không sửa Điều 15.
| Hành vi | Mức phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP | Biện pháp cần lưu ý |
|---|---|---|
| Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung; không thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ. | 20 – 30 triệu đồng tùy hành vi. | Có thể bị buộc bổ sung nội dung hoặc thực hiện chế độ báo cáo. |
| Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư hoặc báo cáo không đúng thời hạn; báo cáo không trung thực, không chính xác. | 30 – 50 triệu đồng tùy hành vi. | Có thể bị buộc thực hiện chế độ báo cáo và khắc phục theo quy định. |
Mức xử phạt không phải rủi ro duy nhất. Báo cáo thiếu hoặc số liệu không nhất quán còn có thể làm phát sinh yêu cầu giải trình, ảnh hưởng quá trình điều chỉnh dự án và khiến doanh nghiệp mất nhiều thời gian tái dựng lịch sử vốn – tiến độ sau này.
Cả hai mốc đều có thể đúng nhưng thuộc hai nghĩa vụ khác nhau. Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư cả năm có mốc trước 10/2; báo cáo năm về tình hình thực hiện dự án theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP có mốc trước 31/3. Doanh nghiệp cần xác định mình phải thực hiện cả hai hay không.
Đối với báo cáo tình hình thực hiện dự án theo Thông tư 55/2026/TT-BTC, báo cáo quý sử dụng Mẫu I.3.1. Ngoài ra, doanh nghiệp cần kiểm tra nghĩa vụ báo cáo quý thuộc luồng giám sát, đánh giá đầu tư nếu dự án thuộc phạm vi áp dụng.
Không phát sinh doanh thu không tự động làm mất nghĩa vụ báo cáo. Nếu dự án vẫn đang thực hiện và thuộc đối tượng báo cáo, doanh nghiệp cần cập nhật tình trạng thực tế và các chỉ tiêu phát sinh/không phát sinh theo biểu mẫu.
Với báo cáo quý Mẫu I.3.1, tổ chức kinh tế có nhiều dự án phải quản lý mỗi dự án một biểu riêng. Các báo cáo khác cũng cần kiểm tra yêu cầu theo từng dự án và loại biểu mẫu.
Cần kiểm tra nghĩa vụ báo cáo giám sát, đánh giá trước điều chỉnh. Trong trường hợp áp dụng, Mẫu 16 phải được chuẩn bị trước khi trình điều chỉnh dự án và cần thống nhất với lý do, số liệu trong hồ sơ điều chỉnh IRC.
Đối với chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ theo quy định 2026, báo cáo trên Hệ thống thay thế báo cáo giấy trong phạm vi áp dụng. Với từng loại báo cáo, doanh nghiệp vẫn nên kiểm tra trạng thái nộp và yêu cầu cụ thể của hệ thống/cơ quan quản lý.
Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt 20–30 triệu đồng đối với một số vi phạm báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; mức 30–50 triệu đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc báo cáo hoạt động đầu tư không đúng thời hạn, báo cáo không trung thực hoặc không chính xác.
Nên thiết lập ngay sau khi dự án và doanh nghiệp đi vào giai đoạn triển khai, đồng thời kiểm tra tài khoản trên hệ thống. Khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty FDI, doanh nghiệp cũng nên đưa báo cáo đầu tư vào checklist nghĩa vụ sau thành lập thay vì đợi đến cuối năm.

Nếu doanh nghiệp chưa chắc phải nộp báo cáo nào, đang thiếu nhiều kỳ, số liệu không khớp IRC hoặc chuẩn bị điều chỉnh dự án, Luật Dương Trí có thể hỗ trợ rà soát theo từng dự án. Chúng tôi tập trung vào việc xác định đúng nghĩa vụ, đối chiếu dữ liệu và xây dựng lộ trình xử lý phù hợp thay vì chỉ hoàn thành một biểu mẫu đơn lẻ.
Nên chuẩn bị trước: IRC và các lần điều chỉnh, kỳ báo cáo đã nộp/chưa nộp, số liệu vốn – doanh thu – lao động – thuế, tình trạng thực tế của dự án và thông tin tài khoản hệ thống nếu có.