Luật Bảo vệ môi trường 2022, được Quốc hội ban hành vào ngày 17/11/2020, đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2022. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc cải cách pháp lý nhằm bảo vệ môi trường, góp phần phát triển cho nền kinh tế – xã hội. Trong phạm vi bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về Luật Bảo vệ môi trường 2022 cũng như các văn bản hướng dẫn liên quan.
1. Luật Bảo vệ môi trường 2022 là Luật nào?
Từ thực tiễn tư vấn cho nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, năng lượng và sản xuất, tôi nhận thấy Luật Bảo vệ môi trường năm 2022 là một bước chuyển quan trọng trong việc tái cấu trúc toàn bộ hệ thống pháp luật về môi trường, giúp giảm đáng kể thủ tục hành chính và tạo khung pháp lý thống nhất cho phát triển bền vững.
Cụ thể, Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (sau đây gọi là Luật Bảo vệ môi trường 2022), được Quốc Hội ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2020, tại kỳ họp thứ 10 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 170 Luật Bảo vệ môi trường năm 2022 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2021).
Luật sư Nguyễn Văn Trung – Đoàn Luật sư TP. Hà Nội cho biết, việc hợp nhất các thủ tục cấp phép môi trường thành một đầu mối thống nhất là “một cải cách lớn”, giúp doanh nghiệp dễ dự đoán nghĩa vụ pháp lý, đồng thời giảm trùng lặp giữa Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đầu tư và Luật Xây dựng.
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 với nhiều quy định nhằm cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ của doanh nghiệp thông qua các quy định: thu hẹp đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM); tích hợp các thủ tục hành chính vào 1 giấy phép môi trường; đồng bộ các công cụ quản lý môi trường theo từng giai đoạn của dự án, bắt đầu từ khâu xem xét chủ trương đầu tư, thẩm định dự án, thực hiện dự án cho đến khi dự án đi vào vận hành chính thức và kết thúc dự án. Luật số 72/2020/QH14 cũng đã thiết kế khung chính sách hướng đến việc hình thành đạo luật về bảo vệ môi trường có tính tổng thể, toàn diện và hài hòa với hệ thống pháp luật về kinh tế – xã hội.
Đến nay, chưa có văn bản hoặc dự thảo nào được ban hành để thay thế hoặc sửa đổi toàn diện Luật Bảo vệ môi trường 2022. Vì vậy, đây vẫn là văn bản luật mới nhất và có giá trị pháp lý cao nhất trong lĩnh vực này.
>>> Xem thêm: Dịch Vụ Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp Toàn Diện

2. Văn bản hợp nhất của Luật Bảo vệ môi trường 2022
Sau khi Luật có hiệu lực, để thuận tiện cho việc áp dụng thống nhất, văn bản hợp nhất Luật số 72/2020/QH14 là Văn bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH, được Văn phòng Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 12 năm 2022, hợp nhất 02 Luật sau:
– Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (Luật Bảo vệ môi trường 2022).
– Luật Thanh tra năm 2022.
Việc hợp nhất các luật này giúp tăng cường tính nhất quán trong hệ thống pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng và thực thi các quy định về bảo vệ môi trường và công tác thanh tra trong lĩnh vực môi trường.
Theo chuyên viên pháp lý Đinh Công Sáng (Công ty Luật Dương Trí và Cộng Sự), sự hợp nhất này có ý nghĩa thực tiễn: nó giúp cơ quan quản lý và doanh nghiệp dễ dàng tra cứu, áp dụng đồng bộ các quy định về thanh tra môi trường – vốn là khâu thường xuyên phát sinh vướng mắc trong quá trình hậu kiểm.
Điều này đồng nghĩa rằng, doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường cũng cần lưu ý đến quyền hạn thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước, tránh rủi ro pháp lý do thiếu tuân thủ.
>>> Xem thêm: Tư Vấn Luật Kinh Tế Cho Doanh Nghiệp Chuyên Sâu
3. Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường 2022
Theo quan sát thực tế của tôi, hệ thống nghị định và thông tư hướng dẫn hiện nay đã bao phủ hầu hết lĩnh vực trọng điểm, từ quản lý chất thải đến khí nhà kính và tiêu chuẩn kỹ thuật.
Dưới đây là tổng hợp nghị định và thông tư hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường 2022, giúp cụ thể hóa các quy định về bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực khác nhau.
3.1. Các nghị định hướng dẫn Luật số 72/2020/QH14
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ozon.
- Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3.2. Các thông tư hướng dẫn Luật số 72/2020/QH14
- Thông tư 12/2021/TT-BNNPTNT hướng dẫn về việc thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp tái sử dụng cho mục đích khác.
- Thông tư 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.
- Thông tư 15/2021/TT-BXD hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.
- Thông tư 01/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 17/2022/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải.
- Thông tư 17/2022/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Thông tư 06/2023/TT-BTNMT hướng dẫn lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch.
- Thông tư 38/2023/TT-BCT quy định về kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính ngành Công Thương.
- Thông tư 01/2024/TT-BTNMT quy định về định mức cho hoạt động thực hiện đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch.
Theo khuyến nghị từ chuyên viên pháp lý, doanh nghiệp nên cập nhật định kỳ danh mục văn bản hướng dẫn mới để tránh áp dụng quy định đã bị thay thế, đặc biệt trong các lĩnh vực chịu kiểm soát chặt như xử lý chất thải, phát thải khí nhà kính và xây dựng công trình hạ tầng môi trường.
>>> Xem thêm:
4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2022
Từ kinh nghiệm tham gia các dự án đầu tư lớn trong lĩnh vực công nghiệp, tôi cho rằng Điều 4 của Văn bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH đã thể hiện đầy đủ triết lý “môi trường là nền tảng phát triển”.
Các nguyên tắc bảo vệ môi trường được quy định cụ thể dựa theo Điều 4 của Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-VPQH như sau:
- Bảo vệ môi trường được xem là quyền, nghĩa vụ, và trách nhiệm của tất cả cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân.
- Bảo vệ môi trường được coi là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm và tiên quyết quan trọng cho sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững.
- Hoạt động bảo vệ môi trường cần phải liên kết chặt chẽ với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên, và được đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển.
- Bảo vệ môi trường cần được thực hiện hài hòa với an sinh xã hội, bảo vệ quyền trẻ em, đảm bảo bình đẳng giới, và đảm bảo quyền của mọi người được sống trong môi trường trong lành.
- Hoạt động bảo vệ môi trường cần được thực hiện thường xuyên, công khai, và minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, và tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải.
- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường, và trình độ phát triển kinh tế – xã hội; đồng thời thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường. Người gây ô nhiễm, gây ra sự cố và suy thoái môi trường phải chịu trách nhiệm chi trả, bồi thường thiệt hại, và thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động bảo vệ môi trường đảm bảo không gây phương hại đến chủ quyền, an ninh, và lợi ích quốc gia, đồng thời liên quan chặt chẽ đến bảo vệ môi trường ở cấp khu vực và toàn cầu.
Theo đánh giá của tôi, việc nhấn mạnh nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền đã tạo ra cơ sở pháp lý rõ ràng cho cơ chế trách nhiệm môi trường. Không ít trường hợp thực tiễn cho thấy, khi cơ chế này được áp dụng nghiêm, mức độ tuân thủ và ý thức doanh nghiệp tăng lên rõ rệt.
Bạn nên rà soát lại toàn bộ quy trình sản xuất – xả thải – xử lý chất thải của mình để đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc nói trên, tránh bị xử lý hành chính hoặc hình sự khi có sự cố môi trường xảy ra.
>>> Xem thêm: Địa Chỉ Văn Phòng Luật Sư Tư Vấn Doanh Nghiệp

5. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường?
Ở khía cạnh thực thi pháp luật, đây là phần có tính răn đe mạnh nhất. Theo quy định cụ thể tại Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường 2022, những hành vi sau đây sẽ bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường:
– Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình kỹ thuật, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
– Xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra môi trường.
– Phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
– Gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; xả thải khói, bụi, khí có mùi độc hại vào không khí.
– Thực hiện dự án đầu tư hoặc xả thải khi chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
– Nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức.
– Nhập khẩu trái phép phương tiện, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng để phá dỡ, tái chế.
– Không thực hiện công trình, biện pháp, hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
– Che giấu hành vi gây ô nhiễm môi trường, cản trở, làm sai lệch thông tin, gian dối trong hoạt động bảo vệ môi trường dẫn đến hậu quả xấu đối với môi trường.
– Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
– Sản xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất và tiêu thụ chất làm suy giảm tầng ozon theo quy định của điều ước quốc tế về các chất làm suy giảm tầng ozon mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
– Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên.
– Phá hoại, xâm chiếm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường.
– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Theo Luật sư Trung, việc quy định chi tiết hành vi bị cấm giúp cơ quan chức năng có cơ sở xử lý minh bạch, đồng thời giúp doanh nghiệp dễ dàng tự đánh giá rủi ro pháp lý trước khi triển khai dự án.
Ở khía cạnh chính sách, điều này cho thấy nỗ lực của Nhà nước trong việc chuyển hướng từ mô hình xử phạt sau sang phòng ngừa trước, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xanh và quy trình sản xuất thân thiện môi trường.
Để đảm bảo tính bền vững trong xây dựng và bảo vệ môi trường, các hành vi vi phạm trong hoạt động bảo vệ môi trường không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái mà còn tác động đến tiến trình phát triển các dự án xây dựng. Trong bối cảnh này, Luật Xây dựng 2020 ra đời với nhiều quy định quan trọng nhằm điều chỉnh các hoạt động xây dựng sao cho phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường, đồng thời tạo ra những tiêu chuẩn mới về công trình và phát triển bền vững. Bạn có thể tìm hiểu thêm về những quy định quan trọng trong Luật Xây dựng 2020 và những yêu cầu mà các chủ đầu tư, nhà thầu cần tuân thủ để bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án xây dựng.
Tổng hợp lại, Luật Bảo vệ môi trường 2022 cùng hệ thống văn bản hướng dẫn đã tạo nền tảng pháp lý đồng bộ, hướng tới mô hình phát triển kinh tế xanh và bền vững. Tôi có thể khẳng định rằng điểm mấu chốt trong việc tuân thủ pháp luật môi trường không nằm ở việc tránh vi phạm, mà là ở cách doanh nghiệp chủ động tích hợp trách nhiệm môi trường vào chiến lược phát triển dài hạn.
? Bạn cần lời khuyên pháp lý để xử lý tình huống hiện tại?
? Gọi cho Luật Dương Trí qua Số điện thoại/Zalo: 0961.353.606 hoặc gửi “Yêu cầu tư vấn + Số điện thoại” qua ? legal@luatduongtri.vn. Chúng tôi luôn sẵn lòng lắng nghe và hỗ trợ bạn một cách tận tâm, nhanh chóng và chính xác nhất.
>>> Xem thêm: Tư Vấn Pháp Luật Doanh Nghiệp Giấy Phép Con