Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về Luật Căn cước công dân 2024, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, với nhiều thay đổi đáng chú ý trong quy định về thẻ căn cước và căn cước điện tử. Luật đã đánh dấu một bước tiến quan trọng nhằm hiện đại hóa quản lý dân cư, tạo nền tảng cho chuyển đổi số quốc gia và cải cách thủ tục hành chính.
1. Luật Căn cước công dân 2024 là luật nào?
Ngày 27/11/2023 Quốc hội đã ban hành Luật Căn cước 2023 số 26/2023/QH15 (sau đây gọi là Luật Căn cước công dân 2024) và sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, theo đó Luật Căn cước công dân 2024 sẽ thay thế cho Luật Căn cước công dân 2014.
Do đó có thể thấy ở thời điểm trước ngày 01/07/2024 tức là từ này cho đến hết ngày 30/6/2024 thì vẫn sẽ áp dụng Luật Căn cước công dân 2014.
Theo đó, Luật Căn cước công dân 2024 được ban hành bao gồm 7 Chương và 46 Điều luật nhằm quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; thẻ căn cước, căn cước điện tử; giấy chứng nhận căn cước; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Luật Căn cước công dân 2024 sẽ được áp dụng đối với các đối tượng công dân Việt Nam. người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam. cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Từ trải nghiệm thực tế tư vấn cho nhiều doanh nghiệp và cá nhân, tôi nhận thấy thủ tục hành chính trước đây thường gây mất thời gian, thiếu sự đồng bộ. Việc tích hợp các giấy tờ quan trọng như bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, giấy khai sinh… vào cùng một thẻ căn cước giúp người dân giảm thiểu đáng kể tình trạng ‘mang cả tập hồ sơ giấy đi nộp’.

2. Những điểm mới trong Luật căn cước công dân 2024
Dưới đây là những điểm nổi bật và thay đổi quan trọng trong Luật Căn cước công dân 2024:
– Chính thức đổi tên Căn cước công dân thành Căn cước (Điều 3).
– Giá trị sử dụng của Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân đã được cấp (Điều 46):
+ Thẻ Căn cước công dân đã được cấp trước ngày 1/7/2024 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được ghi trong thẻ.Công dân khi có nhu cầu thì được cấp đổi sang thẻ căn cước.
+ Thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng từ ngày 15/1/2024 đến trước ngày 30/6/2024 thì tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/6/2024.
+ Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân vẫn giữ nguyên giá trị sử dụng.
– Chứng minh nhân dân hết hiệu lực từ 1/1/2025 (Điều 46):
Chứng minh nhân dân còn thời hạn sử dụng thì được sử dụng đến ngày 31/12/2024.
– Bỏ thông tin quê quán và vân tay trên thẻ căn cước (Điều 18):
Thẻ Căn cước mới đã bỏ thông tin quê quán, nơi thường trú, vân tay, đặc điểm nhận dạng, thay vào bằng thông tin nơi đăng ký khai sinh và nơi cư trú
– Mở rộng đối tượng được cấp thẻ căn cước (Điều 18 và Điều 19):
+ Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.
+ Công dân Việt Nam có nơi cư trú gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú hoặc nơi ở hiện tại được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (thẻ căn cước mới thay thông tin nơi thường trú bằng thông tin nơi cư trú).
>>> Theo tôi, điều này đặc biệt hữu ích khi các em nhỏ cần làm thủ tục y tế, bảo hiểm hoặc đi học ở nhiều địa phương khác nhau. Thẻ căn cước từ sớm cũng giúp cha mẹ dễ dàng chứng minh nhân thân của con mà không phụ thuộc vào giấy khai sinh giấy tờ rời rạc. Về lâu dài còn góp phần xây dựng một hệ thống dữ liệu dân cư toàn diện và minh bạch.
– Cấp thẻ Căn cước cho người dưới 06 tuổi (Điều 23):
+ Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia.
+ Không thu nhận thông tin nhân dạng và sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi.
– Bổ sung quy định cấp Giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch (Điều 3 và Điều 30):
+ Giấy chứng nhận căn cước là giấy tờ tùy thân chứa đựng thông tin về căn cước của người gốc Việt Nam, chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên.
+ Giấy chứng nhận căn cước có giá trị chứng minh về căn cước để thực hiện các giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.
>>> Với nhiều năm làm việc trong lĩnh vực quốc tịch và di trú, tôi thấy đây là một điểm mới rất tiến bộ. Quy định cấp giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch thể hiện sự bao dung của pháp luật Việt Nam. Nó giúp hàng nghìn người gốc Việt đang sinh sống, làm ăn tại Việt Nam ổn định cuộc sống và tham gia vào các hoạt động xã hội một cách hợp pháp, thay vì phải loay hoay với những khoảng trống pháp lý.
– Bổ sung quy định cấp Căn cước điện tử (Điều 31 và Điều 33):
+ Mỗi công dân Việt Nam được cấp 01 Căn cước điện tử. Căn cước điện tử của công dân được cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an tạo lập ngay sau khi công dân hoàn thành thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 (VNeID).
+ Căn cước điện tử sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác theo nhu cầu của công dân.
>>> Theo quan sát, tôi nhận thấy rằng nhiều quốc gia tiên tiến đã triển khai định danh điện tử từ rất lâu. Căn cước điện tử và việc thu nhận sinh trắc học như mống mắt, giọng nói, ADN (tự nguyện) là sự chuẩn bị dài hạn. Khi Việt Nam bổ sung căn cước điện tử đồng bộ với ứng dụng VNeID, người dân sẽ dễ dàng thực hiện các dịch vụ công trực tuyến mà không cần phải xếp hàng nhiều giờ. Đây là cơ hội để người dân, doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời giảm thiểu rủi ro giấy tờ giả mạo.
– Bổ sung quy định thu thập thông tin sinh trắc học (Điều 16 và Điều 23):
+ Thu nhận thông tin sinh trắc học mống mắt đối với công dân từ đủ 06 tuổi trở lên khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
+ Thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói được thu thập khi người dân tự nguyện cung cấp khi thực hiện thủ tục cấp căn cước.
– Bổ sung quy định về việc tích hợp thông tin vào thẻ Căn cước (Điều 22):
+ Thông tin tích hợp vào thẻ căn cước gồm thông tin thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
+ Người dân đề nghị tích hợp thông tin vào thẻ căn cước khi có nhu cầu hoặc khi thực hiện việc cấp thẻ căn cước.
+ Việc sử dụng thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước có giá trị tương đương như việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng giấy tờ có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác.
>>> Về trách nhiệm bồi thường và nghĩa vụ dân sự, tôi đánh giá cao việc luật cho phép tích hợp nhiều loại thông tin cá nhân vào cùng một thẻ. Điều này sẽ hỗ trợ cơ quan quản lý dễ dàng xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân (ví dụ: đóng bảo hiểm, tham gia nghĩa vụ tài chính, thực hiện các cam kết hợp đồng…), từ đó nâng cao sự minh bạch trong xã hội.
Luật Căn cước công dân 2024 không chỉ mang đến nhiều quy định mới mà còn có sự liên kết với các thay đổi trong các lĩnh vực khác, như Luật rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024. Với sự tích hợp của thông tin căn cước công dân vào hệ thống VNeID, những thay đổi trong luật này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và thủ tục bảo hiểm xã hội của người lao động.

3. Các thông tin nào sẽ có trên thẻ căn cước từ ngày Luật Căn cước công dân 2024 có hiệu lực?
Căn cứ quy định Điều 18 Luật Căn cước công dân 2024 quy định về nội dung thể hiện trên thẻ căn cước, các thông tin sẽ được in trên thẻ căn cước như sau:
– Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.
– Dòng chữ “CĂN CƯỚC”.
– Ảnh khuôn mặt.
– Số định danh cá nhân.
– Họ, chữ đệm và tên khai sinh.
– Ngày, tháng, năm sinh.
– Giới tính.
– Nơi đăng ký khai sinh.
– Quốc tịch.
– Nơi cư trú.
– Ngày, tháng, năm cấp thẻ. ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng.
– Nơi cấp: Bộ Công an.
Ngoài ra, thông tin được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước gồm thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của công dân, các thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18 Điều 9, khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều 22 trong Luật Căn cước công dân 2024.
Cơ quan có thẩm quyền sẽ quy định chi tiết hướng dẫn về:
– Quy cách, ngôn ngữ khác, hình dáng, kích thước và chất liệu của thẻ căn cước.
– Việc mã hóa thông tin trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước.
– Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước đối với thông tin về nơi cư trú và trường hợp không có hoặc không thu nhận được đầy đủ thông tin quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Luật Căn cước công dân 2024.
4. Những trường hợp phải cấp đổi thẻ căn cước trong Luật Căn cước công dân 2024
Theo Điều 24 Luật Căn cước công dân 2024 quy định về các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
Điều 24. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1.Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
e) Xác lập lại số định danh cá nhân;
g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
2. Các trường hợp cấp lại thẻ căn cước bao gồm:
a) Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này;
b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.
Như vậy, theo Luật Căn cước công dân 2024, các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
– Các trường hợp công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
– Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh.
– Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật.
– Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước.
– Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.
– Xác lập lại số định danh cá nhân.
– Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
5. Căn cước công dân hết hạn cần phải đổi ở đâu?
Theo Điều 27 trong Luật Căn cước công dân 2024, nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước được quy định như sau:
Điều 27. Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
-
Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú.
-
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.
-
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân.
Theo đó, căn cước công dân hết hạn có thể cấp đổi ở các nơi sau đây:
– Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú.
– Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.
– Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân.

Trên đây là các điểm mới của Luật Căn cước công dân 2024. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, Luật sư tại Luật Dương Trí nhận thấy trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến căn cước công dân, khách hàng thường gặp một số khó khăn đáng chú ý.
Thứ nhất là tình trạng chậm trễ trong việc cấp đổi thẻ, do quá tải hồ sơ hoặc sự khác biệt trong quy trình xử lý giữa các địa phương. Thứ hai là thiếu thông tin hướng dẫn rõ ràng, khiến nhiều người phải đi lại nhiều lần chỉ để bổ sung giấy tờ hoặc điều chỉnh thông tin nhỏ.
Thứ ba, không ít trường hợp gặp khó khi tiếp cận các thủ tục trực tuyến, nhất là với người lớn tuổi hoặc người chưa quen sử dụng công nghệ. Ngoài ra, một số khách hàng còn phản ánh về vấn đề sai sót thông tin trên thẻ (họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú) dẫn đến việc phải làm lại, gây tốn thời gian và chi phí.
Do đó, để đảm bảo tuân thủ và thực hiện đúng quy định, bạn có thể liên hệ Luật Dương Trí để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý nhanh chóng, hiệu quả.
? Số điện thoại/Zalo liên hệ tư vấn: 0961.353.606
? Email: contact@luatduongtri.vn