12/12/2024 | Chia sẻ

Luật Du Lịch 2017: Những Quy Định Quan Trọng Cần Biết

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Trong phạm vi bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Luật Du lịch 2017, một văn bản pháp lý quan trọng đối với ngành du lịch Việt Nam.Bài viết sẽ điểm qua một số văn bản hướng dẫn chi tiết và các quy định đáng chú ý tại Luật Du lịch 2017.

1. Tổng quan về Luật Du lịch 2017

Ở góc độ pháp lý, Luật Du lịch 2017 được Quốc hội thông qua vào ngày 19/6/2017, đánh dấu một bước chuyển quan trọng trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý cho ngành du lịch – lĩnh vực được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, thay thế cho Luật Du lịch năm 2005, với mục tiêu bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật và thúc đẩy sự phát triển bền vững của hoạt động du lịch.

Theo Luật sư Lê Vũ Lâm (Đoàn Luật sư TP. Hà Nội), việc ban hành Luật Du lịch 2017 thể hiện định hướng của Nhà nước trong việc “đưa hoạt động du lịch trở thành một cấu phần quan trọng của nền kinh tế tri thức, nơi yếu tố pháp lý được coi trọng ngang bằng với yếu tố xúc tiến và đầu tư hạ tầng”.

Luật Du lịch năm 2017 quy định về tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm du lịch và hoạt động du lịch; quyền, nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch; quản lý nhà nước về du lịch.

Luật này bao gồm 9 chương và 78 điều, trong đó sửa đổi, bổ sung 55 điều, quy định mới 21 điều, và giữ nguyên 2 điều. Cấu trúc của luật này hợp lý hơn so với Luật Du lịch năm 2005.

Một điểm mới trong Luật Du lịch 2017 là việc bổ sung các đối tượng áp dụng, bao gồm các tổ chức, công dân Việt Nam hoạt động du lịch ở nước ngoài, giúp làm rõ trách nhiệm và quyền lợi của khách du lịch và doanh nghiệp lữ hành Việt Nam khi tham gia hoạt động du lịch quốc tế, cụ thể:

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngoài.

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.

+ Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, cơ quan khác, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch.

Theo tôi, sự mở rộng phạm vi điều chỉnh không chỉ giúp quản lý tốt hơn mà còn tạo điều kiện bảo vệ quyền lợi của du khách Việt Nam khi ra nước ngoài – điều trước đây chưa được quy định rõ.

 >>> Xem thêm: Dịch Vụ Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp Toàn Diện

Tổng quan về Luật Du lịch 2017
Tổng quan về Luật Du lịch 2017

2. Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Du lịch 2017

Sau khi Luật Du lịch 2017 được ban hành, nhiều văn bản hướng dẫn thi hành đã được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của luật, giúp doanh nghiệp và cá nhân có căn cứ thực hiện thống nhất.

Từ quan sát thực tế, hệ thống văn bản hướng dẫn này được ban hành khá đồng bộ, bao gồm cả nghị định, thông tư và công văn chuyên ngành, đảm bảo tính khả thi trong quá trình áp dụng. Cụ thể:

– Thông tư 42/2017/TT-BGTVT quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch.

– Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL về hướng dẫn Luật Du lịch năm 2017.

– Nghị định 168/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật số 09/2017/QH14.

– Công văn 120/TCDL-LH năm 2018 về hướng dẫn triển khai Luật Du lịch 2017 lĩnh vực lữ hành và hướng dẫn du lịch.

– Thông tư 34/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.

– Thông tư 33/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.

– Nghị định 94/2021/NĐ-CP sửa đổi Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP hướng dẫn về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành.

– Thông tư 13/2021/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL hướng dẫn Luật số 09/2017/QH14 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

– Nghị định 30/2022/NĐ-CP quy định về mô hình quản lý khu du lịch quốc gia.

Tôi cho rằng việc cập nhật liên tục các văn bản hướng dẫn là minh chứng cho sự năng động trong quản lý ngành, nhưng đồng thời cũng đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải chủ động cập nhật để tránh vi phạm hành chính do thiếu thông tin.

Tại Luật Dương Trí, chúng tôi thường xuyên khuyến nghị và hỗ trợ khách hàng trong việc rà soát hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, đặc biệt là các nghị định và thông tư mới, nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh lữ hành, lưu trú và vận tải khách du lịch tuân thủ đúng quy định.

 >>> Xem thêm: Tư Vấn Luật Kinh Tế Cho Doanh Nghiệp Chuyên Sâu

3. Một số quy định tại Luật Du lịch 2017

3.1. Các loại khách du lịch theo Luật Du lịch năm 2017

Căn cứ theo Điều 10 của Luật Du lịch 2017, khách du lịch được phân loại như sau:

+ Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.

+ Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

+ Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến Việt Nam du lịch.

+ Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam đi du lịch ở các quốc gia khác.

Theo đánh giá của Luật sư Lê Vũ Lâm, quy định rõ loại hình khách du lịch là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định trách nhiệm giữa các bên trong hợp đồng lữ hành, đặc biệt trong trường hợp có tranh chấp về bảo hiểm, hoàn hủy tour hoặc quyền lợi quốc tế.

3.2. Quyền của khách du lịch

Dựa theo Điều 11 của Luật Du lịch 2017, khách du lịch có các quyền sau:

+ Được sử dụng dịch vụ du lịch do các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp hoặc tự tổ chức chuyến du lịch.

+ Được yêu cầu các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin liên quan đến chương trình, dịch vụ, và điểm đến du lịch theo hợp đồng đã ký kết.

+ Được đảm bảo quyền lợi trong các thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải quan, lưu trú và di chuyển trong lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

+ Được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo hợp đồng đã ký với các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ du lịch.

+ Được đối xử công bằng, bảo vệ sự an toàn về tính mạng, sức khỏe và tài sản khi sử dụng dịch vụ du lịch, được tôn trọng danh dự, nhân phẩm, và nhận hỗ trợ trong trường hợp khẩn cấp.

+ Có quyền khiếu nại, tố cáo, hoặc khởi kiện đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực du lịch.

+ Được phép kiến nghị với các tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở dịch vụ du lịch và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch.

+ Được quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo các quy định của pháp luật.

Theo những chia sẻ từ chuyên gia pháp lý Nguyễn Thị Huyền tại Công ty Luật TNHH Dương Trí và Cộng Sự, cô cho biết: “trong thực tế, nhiều vụ khiếu nại của khách du lịch liên quan đến việc doanh nghiệp không cung cấp đầy đủ thông tin hoặc thay đổi chương trình mà không thông báo trước. Luật Du lịch 2017 đã khắc phục khoảng trống này bằng cách quy định rõ quyền yêu cầu thông tin và quyền khiếu nại của khách hàng”.

Chuyên viên có lưu ý rằng, các cá nhân và tổ chức nên đọc kỹ hợp đồng lữ hành, bao gồm điều khoản hủy tour, bồi thường và quyền khiếu nại trước khi ký kết. Đây là cách bảo vệ quyền lợi của mình khi xảy ra sự cố.

3.3. Nghĩa vụ của khách du lịch

Căn cứ theo Điều 12 Luật Du lịch 2017, khách du lịch có nghĩa vụ:

+ Tuân thủ pháp luật Việt Nam và các quy định pháp lý của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi du lịch; hành xử văn minh, tôn trọng phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường; không gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh quốc gia và di sản văn hóa dân tộc Việt Nam.

+ Thực hiện quy định nội bộ của khu du lịch, điểm du lịch, và các cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch.

+ Thanh toán các khoản phí dịch vụ theo hợp đồng, phí và lệ phí cũng như các khoản thu khác theo quy định pháp luật.

+ Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

Ở khía cạnh chính sách, điều này góp phần duy trì hình ảnh du khách văn minh, nâng cao chất lượng môi trường du lịch.

Theo kinh nghiệm của bản thân, tôi cho rằng, trong các tranh chấp dân sự giữa du khách và doanh nghiệp, việc xác định hành vi vi phạm nghĩa vụ theo Luật Du lịch năm 2017 là căn cứ quan trọng để giải quyết trách nhiệm bồi thường.

 >>> Xem thêm: Khi Nào Cần Tìm Luật Sư Tư Vấn Doanh Nghiệp

3.4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch theo Luật Du lịch 2017

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch theo Luật Du lịch 2017
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch theo Luật Du lịch 2017

Các hành vi bị cấm bao gồm (theo Điều 9 Luật số 09/2017/QH14):

+ Hành động làm tổn hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội, truyền thống văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục dân tộc.

+ Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người trái phép từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam.

+ Xâm phạm tài nguyên du lịch và môi trường du lịch.

+ Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất hợp pháp từ họ; ép buộc khách du lịch mua hàng hóa, dịch vụ.

+ Kinh doanh du lịch khi không đủ điều kiện hoặc không có giấy phép kinh doanh, hoặc không duy trì các điều kiện kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động theo quy định của Luật Du lịch năm 2017 và các quy định pháp lý khác.

+ Sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp khác hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp mình.

+ Hành nghề hướng dẫn du lịch khi không đủ điều kiện hành nghề.

+ Quảng cáo sai sự thật về loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc quảng cáo khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

+ Các hành vi cấm khác theo quy định của luật khác có liên quan.

Theo tôi, đây là những quy định mang tính răn đe mạnh, đặc biệt đối với doanh nghiệp có hành vi ép buộc, gian lận hoặc sử dụng giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp khác – hành vi rất phổ biến trước đây.

Những hành vi này không chỉ vi phạm quy định pháp luật mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin của khách du lịch quốc tế. Vì vậy, cơ quan quản lý cần tăng cường kiểm tra, giám sát để tránh tình trạng “du lịch chui” hoặc “tour giá rẻ” gây thiệt hại lâu dài cho ngành.

 >>> Xem thêm: Tư Vấn Pháp Luật Doanh Nghiệp Nước Ngoài

3.5. Chính sách phát triển du lịch

Tiếp nối các quy định trên, Chính sách phát triển du lịch được quy định tại Điều 5 Luật Du lịch 2017 thể hiện rõ định hướng của Nhà nước: biến du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời bảo đảm cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Căn cứ theo Điều 5 Luật Du lịch 2017, Chính sách phát triển du lịch được quy định bao gồm:

– Nhà nước có chính sách huy động mọi nguồn lực cho phát triển du lịch để bảo đảm du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.

– Các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch sẽ nhận được ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cao nhất khi Nhà nước ban hành các chính sách về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư.

– Nhà nước ưu tiên cấp kinh phí cho các hoạt động sau:

+ Điều tra, đánh giá, bảo vệ, tôn tạo và phát triển giá trị tài nguyên du lịch;

+ Xây dựng quy hoạch phát triển du lịch;

+ Thực hiện các hoạt động xúc tiến du lịch và xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia và địa + phương;

+ Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch.

– Nhà nước khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động sau:

+ Đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ du lịch chất lượng cao;

+ Nghiên cứu, phát triển và định hướng sản phẩm du lịch;

+ Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch;

+ Đầu tư vào các sản phẩm du lịch mới có tác động tích cực tới môi trường, thu hút sự tham gia của cộng đồng; phát triển các sản phẩm du lịch biển, đảo, sinh thái, cộng đồng, văn hóa và các sản phẩm đặc thù khác;

+ Ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong quản lý và phát triển du lịch;

+ Phát triển du lịch tại các khu vực có tiềm năng, sử dụng lao động du lịch tại địa phương;

+ Đầu tư phát triển khu dịch vụ du lịch phức hợp, quy mô lớn, hệ thống cửa hàng miễn thuế và trung tâm mua sắm phục vụ khách du lịch.

– Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch về các vấn đề đi lại, cư trú, thủ tục xuất nhập cảnh, hải quan, hoàn thuế giá trị gia tăng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách du lịch.

Tuy nhiên, ở khía cạnh thực thi, vẫn còn một số thách thức. Nhiều địa phương có tiềm năng du lịch lớn nhưng chưa tận dụng được các ưu đãi do thiếu quy hoạch đồng bộ. Luật sư Lâm nhấn mạnh rằng, để chính sách này đi vào thực tiễn, cần cơ chế giám sát cụ thể, đồng thời gắn trách nhiệm của chính quyền địa phương với hiệu quả phát triển du lịch bền vững.

 >>> Xem thêm: Luật Sư Tư Vấn Kinh Tế Cho Doanh Nghiệp Chuyên Sâu

 Chính sách phát triển du lịch theo Luật Du lịch 2017
Chính sách phát triển du lịch theo Luật Du lịch 2017

Trên đây là một số nội dung cơ bản về Luật Du lịch 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Luật này đã tạo ra một hành lang pháp lý vững chắc để phát triển ngành du lịch Việt Nam, đồng thời bảo vệ quyền lợi của khách du lịch và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này. Việc nắm rõ các quy định trong Luật số 09/2017/QH14 sẽ giúp các bên liên quan thực hiện đúng các nghĩa vụ và quyền lợi của mình, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của du lịch quốc gia.

Để đảm bảo sự phát triển bền vững trong ngành du lịch, việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường là điều không thể thiếu. Luật Bảo vệ môi trường 2022 đã đưa ra những quy định chặt chẽ về việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn các hành vi gây tổn hại đến môi trường. Đây là một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng một môi trường du lịch xanh, sạch và an toàn. Bài viết tại đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định trong Luật Bảo vệ môi trường 2022, và cách mà các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch có thể áp dụng những quy định này để bảo vệ môi trường và tạo ra một môi trường kinh doanh du lịch bền vững.

? Bạn gặp rắc rối pháp lý và muốn được hướng dẫn cụ thể?

? Liên hệ Luật Dương Trí qua Số điện thoại/Zalo: 0961.353.606 hoặc gửi “Yêu cầu tư vấn + Số điện thoại” tới ? legal@luatduongtri.vn. Chúng tôi đồng hành tận tâm, nhanh chóng và chính xác.

 >>> Xem thêm: Lý Do Nên Thuê Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Riêng 2025

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp