13/11/2024 | Chia sẻ

Nội dung chính của Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất 2020

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất được xây dựng nhằm quản lý chặt chẽ các hoạt động thu chi ngân sách, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong việc phân bổ tài chính quốc gia. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nội dung chính của Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1. Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất là Luật nào?

Ngày 15 tháng 7 năm 2020, Văn phòng Quốc hội đã ban hành Văn bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH nhằm hợp nhất các sửa đổi, bổ sung của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 vào Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 có hiệu lực từ 01/01/2017 (sau đây gọi là Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất).

Theo đó, Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước. 

Có các đối tượng áp dụng tại Điều 2 Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất như sau:

– Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị – xã hội.

– Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.

– Đơn vị sự nghiệp công lập.

– Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.

Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất là Luật nào?
Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất là Luật nào?

2. Tổng hợp các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất

– Nghị định 138/2024/NĐ-CP: quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư xây dựng.

– Nghị định 117/2017/NĐ-CP: quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với hoạt động đối ngoại.

– Nghị định 63/2017/NĐ-CP: quy định cơ chế, chính sách tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội.

– Nghị định 45/2017/NĐ-CP: quy định chi tiết việc lập kế hoạch Tài chính 05 năm và kế hoạch Tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm. 

– Nghị định 163/2016/NĐ-CP: hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước.

– Nghị định 24/2016/NĐ-CP: Quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.

– Thông tư 72/2021/TT-BTC: sửa đổi Thông tư 328/2016/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

– Thông tư 328/2016/TT-BTC: hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

3. Phạm vi ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất 

Dựa theo Điều 5 Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất có quy định về phạm vi của ngân sách nhà nước như dưới đây:

Phạm vi ngân sách nhà nước bao gồm thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách nhà nước, bội chi ngân sách nhà nước và tổng mức vay của ngân sách nhà nước.

Phạm vi ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất 
Phạm vi ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất

3.1. Về thu ngân sách nhà nước

Cụ thể, thu ngân sách nhà nước bao gồm:

– Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí.

– Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

– Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương.

– Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

3.2. Về chi ngân sách nhà nước

Dựa theo Điều 3 Nghị định 163/2016/NĐ-CP chi ngân sách nhà nước có quy định cụ thể như dưới đây:

– Chi đầu tư phát triển bao gồm:

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án theo các lĩnh vực.

+ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương và địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

+ Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

– Chi dự trữ quốc gia.

– Chi thường xuyên cho những lĩnh vực: Quốc phòng; An ninh và trật tự, an toàn xã hội; Sự nghiệp giáo dục – đào tạo và dạy nghề; Sự nghiệp khoa học và công nghệ; Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; Sự nghiệp văn hóa thông tin; Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn; Sự nghiệp thể dục thể thao; Sự nghiệp bảo vệ môi trường; Các hoạt động kinh tế; Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội bao gồm: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

– Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do Chính phủ, chính quyền địa phương cấp tỉnh vay.

– Chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các Chính phủ, tổ chức ngoài nước.

– Chi cho vay theo quy định của pháp luật.

– Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.

– Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau.

– Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.

3.3. Về bội chi ngân sách nhà nước

Bội chi ngân sách nhà nước gồm: bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh (theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP).

3.4. Về tổng mức vay của ngân sách nhà nước

Tổng mức vay của ngân sách nhà nước gồm: vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước.

4. Tổng hợp những hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước 

Theo quy định tại Điều 18 Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất, các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau:

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước.

– Thu sai quy định của các luật thuế và quy định khác của pháp luật về thu ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.

– Chi không có dự toán, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất; chi không đúng dự toán ngân sách được giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra các khoản chi trái với quy định của pháp luật.

– Quyết định đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách không đúng thẩm quyền, không xác định rõ nguồn vốn để thực hiện.

– Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật; vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách.

– Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật.

– Trì hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật.

– Hạch toán sai chế độ kế toán nhà nước và mục lục ngân sách nhà nước.

– Lập, trình dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời hạn quy định.

– Phê chuẩn, duyệt quyết toán ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật.

– Xuất quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước mà khoản chi đó không có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách và ứng trước dự toán ngân sách năm sau quy định tại Điều 51 và Điều 57 Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất.

– Những hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định của các luật có liên quan.

Tổng hợp những hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất 
Tổng hợp những hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất

Trên đây là những thông tin cơ bản về Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất, từ các quy định về quản lý ngân sách cho đến những hành vi bị cấm. Nắm vững các quy định này giúp các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện đúng trách nhiệm và nghĩa vụ trong công tác ngân sách nhà nước.

Để hỗ trợ các cá nhân và doanh nghiệp trong việc tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước hợp nhất và các văn bản hướng dẫn thi hành, chúng tôi cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp liên quan đến quyết toán thuế thu nhập cá nhân, dọn dẹp sổ sách kế toán, báo cáo thuế, và các dịch vụ kế toán thuế trọn gói. Các dịch vụ này giúp đảm bảo tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Ngoài ra, dịch vụ thuế trọn gói của Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ bạn giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến thuế, từ lập hồ sơ thuế đến thực hiện các nghĩa vụ thuế một cách đầy đủ và đúng hạn, giúp doanh nghiệp tập trung vào các hoạt động kinh doanh chính mà không phải lo lắng về các vấn đề pháp lý và thuế.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp