20/02/2025 | Chia sẻ

Mẫu báo cáo thẩm định dự án đầu tư năm 2026: Cách lập và mẫu tham khảo

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Bạn đang tìm mẫu báo cáo thẩm định dự án đầu tư để trình chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, ngân hàng hoặc đối tác nhưng chưa biết phải đánh giá những tiêu chí nào và mẫu đó có thể dùng trong thủ tục nhà nước hay không? Đây là vướng mắc thường gặp vì cùng một tên gọi nhưng báo cáo thẩm định nội bộ, báo cáo thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư và kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng có chủ thể lập, mục đích và giá trị pháp lý khác nhau. Trong bài viết này, Luật Dương Trí cung cấp mẫu tham khảo dùng cho doanh nghiệp, hướng dẫn cách đánh giá pháp lý – thị trường – kỹ thuật – tài chính – rủi ro và cách xác định đúng hồ sơ cần thực hiện theo quy định năm 2026.

Trả lời nhanh: Không có một mẫu báo cáo thẩm định duy nhất áp dụng cho mọi dự án. Mẫu trong bài phù hợp để doanh nghiệp thẩm định nội bộ trước khi quyết định đầu tư, góp vốn, mua dự án hoặc đề nghị giải ngân. Trong thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ và đề xuất dự án; cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp ý kiến, đánh giá và lập báo cáo trình người có thẩm quyền. Dự án đầu tư xây dựng và dự án quan trọng quốc gia phải theo hồ sơ chuyên ngành tương ứng.

Trước khi tải mẫu, bạn cần xác định đang tìm loại báo cáo nào

Việc xác định sai loại tài liệu có thể khiến doanh nghiệp dùng một mẫu nội bộ để nộp cho cơ quan nhà nước hoặc nhầm báo cáo thẩm định với hồ sơ đề xuất dự án.

Loại tài liệu Chủ thể lập Mục đích Có thể dùng mẫu trong bài?
Báo cáo thẩm định nội bộ Bộ phận đầu tư, tài chính, pháp chế, hội đồng nội bộ hoặc đơn vị tư vấn. Giúp doanh nghiệp quyết định đầu tư, góp vốn, mua dự án, ký giao dịch hoặc phê duyệt ngân sách. Có. Cần điều chỉnh theo quy chế, loại dự án và thẩm quyền của doanh nghiệp.
Báo cáo thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư Cơ quan chủ trì thẩm định trong thủ tục hành chính. Tổng hợp kết quả đánh giá để trình Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Ban quản lý theo thẩm quyền. Không. Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề nghị; không tự lập báo cáo này để thay cơ quan thẩm định.
Báo cáo thẩm định dự án đầu tư xây dựng Cơ quan chuyên môn, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư hoặc chủ thể được giao theo pháp luật xây dựng. Đánh giá Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư và điều kiện xây dựng. Không dùng trực tiếp. Phải theo pháp luật xây dựng và loại công trình.
Báo cáo thẩm định dự án quan trọng quốc gia Hội đồng thẩm định nhà nước và các chủ thể được giao nhiệm vụ. Thẩm định chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương để Chính phủ trình Quốc hội. Không. Áp dụng quy trình riêng theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP.
Báo cáo nghiên cứu khả thi Chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn lập. Trình bày phương án kỹ thuật, vốn, tiến độ, hiệu quả và tổ chức thực hiện dự án. Không phải báo cáo thẩm định. Đây là tài liệu được dùng làm đối tượng để đánh giá.
Đề xuất dự án đầu tư Nhà đầu tư. Trình bày mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, tiến độ, nhu cầu đất, lao động và hiệu quả dự kiến. Không phải báo cáo thẩm định. Phải sử dụng hồ sơ đầu tư phù hợp.
Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư Chủ thể có nghĩa vụ theo loại dự án và nguồn vốn. Theo dõi dự án trong quá trình thực hiện, khi điều chỉnh hoặc kết thúc. Không. Đây là nghĩa vụ sau hoặc trong quá trình triển khai.
Mẫu trong bài không phải biểu mẫu nộp để xin chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc IRC. Doanh nghiệp có thể sử dụng mẫu để tự đánh giá và chuẩn hóa dữ liệu trước khi quyết định dự án hoặc chuẩn bị hồ sơ pháp lý.
Phân loại mẫu báo cáo thẩm định dự án đầu tư năm 2026
Xác định đúng người lập và mục đích sử dụng trước khi lựa chọn mẫu báo cáo.

Những cập nhật pháp lý cần lưu ý trong năm 2026

Văn bản và thời điểm Nội dung liên quan Ảnh hưởng đến báo cáo thẩm định
Luật Đầu tư 143/2025/QH15
Hiệu lực từ 01/03/2026
Quy định lại dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm quyền chấp thuận, dự án phải cấp IRC và trách nhiệm thẩm định của cơ quan nhà nước. Báo cáo nội bộ cần phân loại đúng dự án trước khi kiến nghị “chấp thuận triển khai”.
Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Hiệu lực từ 31/03/2026
Quy định hồ sơ, trình tự và nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư. Các tiêu chí về quy hoạch, đất, biển, rừng, môi trường, ưu đãi, công nghệ và lựa chọn nhà đầu tư cần được rà soát khi dự án có liên quan.
Nghị định 19/2026/NĐ-CP
Hiệu lực từ 14/01/2026
Quy định thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư. Không sử dụng mẫu thẩm định nội bộ để thay báo cáo của Hội đồng thẩm định nhà nước.
Cơ quan quản lý đầu tư năm 2026 Bộ Tài chính tổ chức thẩm định dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng; cơ quan cấp tỉnh hoặc Ban quản lý thực hiện theo thẩm quyền và địa bàn. Cần xác định đúng cơ quan thẩm định và chấp thuận theo loại dự án, thẩm quyền và địa bàn thực hiện.
Phân tách thủ tục chuyên ngành Dự án có đất đai, xây dựng, nhà ở, bất động sản, môi trường, công nghệ, đấu thầu hoặc ngành nghề có điều kiện phải tuân thủ pháp luật tương ứng. Kết luận nội bộ cần nêu các chấp thuận, giấy phép và điều kiện phải hoàn thành trước từng giai đoạn.

Để kiểm tra đầy đủ hồ sơ và tiêu chí thẩm định đang áp dụng, bạn có thể đối chiếu Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Mẫu báo cáo thẩm định dự án đầu tư nội bộ năm 2026

Mẫu dưới đây được thiết kế để doanh nghiệp trình cấp có thẩm quyền nội bộ. Bạn cần điều chỉnh tiêu chí, cách chấm điểm, chữ ký và tài liệu đi kèm theo quy chế của tổ chức và tính chất dự án.

BÁO CÁO THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Số:  /BC-TĐDA   |   Ngày  

I. Thông tin báo cáo và phạm vi thẩm định

  • Đơn vị/người yêu cầu thẩm định:  
  • Đơn vị/người thực hiện thẩm định:  
  • Người nhận báo cáo và thẩm quyền quyết định:  
  • Mục đích: quyết định đầu tư/góp vốn/mua dự án/cấp tín dụng/mục đích khác
  • Phạm vi: pháp lý/thị trường/kỹ thuật/tài chính/thuế/rủi ro/toàn diện
  • Ngày chốt dữ liệu:  
  • Giới hạn và giả định của báo cáo:  

II. Thông tin chung về dự án

  • Tên dự án:  
  • Nhà đầu tư/chủ đầu tư/đơn vị đề xuất:  
  • Địa điểm và diện tích dự kiến:  
  • Mục tiêu, sản phẩm, dịch vụ:  
  • Quy mô, công suất:  
  • Tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn:  
  • Thời hạn hoạt động và tiến độ:  
  • Hình thức đầu tư và tổ chức thực hiện:  

III. Hồ sơ và căn cứ thẩm định

  • Đề xuất dự án, kế hoạch kinh doanh hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi;
  • Hồ sơ pháp lý và tài liệu xác định chủ sở hữu hưởng lợi của nhà đầu tư;
  • Đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ, quyết định nội bộ và thẩm quyền phê duyệt;
  • Tài liệu về địa điểm, đất đai, nhà xưởng, quy hoạch và hạ tầng;
  • Báo cáo tài chính, xác nhận nguồn vốn, khoản vay và kế hoạch dòng tiền;
  • Hồ sơ kỹ thuật, công nghệ, thiết bị, nguyên liệu và nhà cung cấp;
  • Tài liệu môi trường, xây dựng, phòng cháy, lao động và giấy phép chuyên ngành;
  • Phân tích thị trường, hợp đồng đầu ra, báo giá và dữ liệu so sánh;
  • Tài liệu khác:  

IV. Kết quả thẩm định

1. Tư cách và năng lực nhà đầu tư

Đánh giá tư cách pháp lý, quyền quyết định, kinh nghiệm, nguồn lực quản lý, năng lực tài chính, lịch sử tuân thủ và khả năng huy động vốn.

2. Phân loại thủ tục và điều kiện pháp lý

Xác định dự án có thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp IRC, thủ tục đầu tư đặc biệt, lựa chọn nhà đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất, thẩm định công nghệ, môi trường, xây dựng hoặc giấy phép chuyên ngành hay không.

3. Thị trường và phương án kinh doanh

Đánh giá nhu cầu, khách hàng, đối thủ, giá bán, sản lượng, kênh phân phối, hợp đồng đầu ra, lợi thế cạnh tranh và cơ sở của dự báo.

4. Địa điểm, đất đai và hạ tầng

Đánh giá quyền sử dụng địa điểm, quy hoạch, công năng, hạ tầng, giao thông, điện nước, giải phóng mặt bằng, thời hạn sử dụng và khả năng mở rộng.

5. Kỹ thuật, công nghệ và vận hành

Đánh giá công suất, dây chuyền, thiết bị, nguyên liệu, tiêu chuẩn, nhà thầu, nhân sự, vận hành thử, bảo trì và khả năng đáp ứng tiến độ.

6. Môi trường, an toàn và trách nhiệm xã hội

Đánh giá phát sinh chất thải, tài nguyên sử dụng, thủ tục môi trường, an toàn, phòng cháy, lao động, cộng đồng và biện pháp kiểm soát.

7. Tài chính và nguồn vốn

Đánh giá tổng vốn, vốn chủ sở hữu, vốn vay, lịch góp vốn, doanh thu, chi phí, thuế, dòng tiền, điểm hòa vốn, khả năng trả nợ và độ nhạy.

8. Tiến độ và điều kiện triển khai

Đánh giá mối liên hệ giữa thủ tục, đất, vốn, xây dựng, mua thiết bị, tuyển người, vận hành thử và thời điểm tạo doanh thu.

9. Hiệu quả và rủi ro

Đánh giá hiệu quả tài chính, kinh tế – xã hội, việc làm, ngân sách, chuỗi cung ứng, công nghệ, các rủi ro trọng yếu và phương án ứng phó.

V. Các vấn đề chưa đủ cơ sở kết luận

Vấn đề Tài liệu còn thiếu Người cung cấp Thời hạn Ảnh hưởng nếu chưa hoàn tất
         
         

VI. Kết luận và kiến nghị

Kết quả đề xuất: Chấp thuận / Chấp thuận có điều kiện / Hoãn để bổ sung / Không chấp thuận

Hạn mức vốn/ngân sách được kiến nghị:  

Các điều kiện phải hoàn thành trước khi ký giao dịch hoặc giải ngân:  

Các điều kiện phải hoàn thành trước khi triển khai xây dựng hoặc vận hành:  

Người chịu trách nhiệm theo dõi:  

Mốc báo cáo lại:  

VII. Xác nhận

Người lập Người kiểm soát Người có thẩm quyền quyết định
Họ tên:
Chức vụ:
Ngày:
Chữ ký:
Họ tên:
Chức vụ:
Ngày:
Chữ ký:
Họ tên:
Chức vụ:
Ngày:
Chữ ký:

Mẫu báo cáo thẩm định dự án đầu tư và báo cáo thẩm định chủ trương đầu tư
Mẫu thẩm định nội bộ cần được tách biệt với báo cáo do cơ quan nhà nước lập.

09 nhóm tiêu chí cần đánh giá trong báo cáo thẩm định

Nhóm tiêu chí Câu hỏi trọng tâm Dữ liệu cần kiểm tra Kết quả cần đưa ra
1. Nhà đầu tư Ai đầu tư, ai quyết định, ai chịu trách nhiệm và nguồn vốn đến từ đâu? Pháp lý, sở hữu, báo cáo tài chính, lịch sử dự án, người quản lý. Đủ/không đủ tư cách và năng lực; điều kiện cần bổ sung.
2. Pháp lý dự án Dự án cần thủ tục và giấy phép nào trước từng giai đoạn? Ngành nghề, quy hoạch, đất, đầu tư, môi trường, xây dựng, giấy phép con. Lộ trình pháp lý, cơ quan thực hiện và điều kiện tiên quyết.
3. Thị trường Dự báo doanh thu dựa trên dữ liệu nào? Khách hàng, dung lượng thị trường, giá, đối thủ, hợp đồng đầu ra. Kịch bản sản lượng, giá và rủi ro thương mại.
4. Địa điểm Địa điểm có hợp pháp và phù hợp hoạt động không? Quyền sử dụng, quy hoạch, công năng, hạ tầng, thời hạn, chi phí. Khả năng sử dụng, giới hạn và việc phải hoàn thiện.
5. Kỹ thuật – công nghệ Công suất, thiết bị và công nghệ có đạt mục tiêu không? Thông số, nhà cung cấp, tiêu chuẩn, công nghệ, nguyên liệu, bảo trì. Phương án được chọn và điều kiện kỹ thuật.
6. Vận hành – nhân sự Ai vận hành, quy trình nào và chi phí thực tế bao nhiêu? Sơ đồ tổ chức, định biên, lương, đào tạo, nhà thầu, chuỗi cung ứng. Năng lực vận hành và các vị trí còn thiếu.
7. Tài chính Dự án có đủ vốn, tạo dòng tiền và trả nợ được không? CAPEX, OPEX, doanh thu, thuế, vốn vay, dòng tiền và giả định. Hiệu quả, điểm hòa vốn, nhu cầu vốn và giới hạn giải ngân.
8. Tiến độ Các mốc pháp lý, vốn, xây dựng và vận hành có khớp nhau không? Gantt, hợp đồng, lịch góp vốn, giấy phép, mua thiết bị và tuyển dụng. Tiến độ cơ sở, mốc kiểm soát và dự phòng chậm.
9. Rủi ro – hiệu quả Điều gì có thể làm dự án thất bại và lợi ích có tương xứng không? Danh mục rủi ro, kịch bản, tác động xã hội, việc làm và ngân sách. Ma trận rủi ro, biện pháp và kiến nghị quyết định.

Quy trình lập báo cáo thẩm định dự án đầu tư theo 07 bước

Bước 1: Xác định quyết định cần đưa ra

Làm rõ người nhận báo cáo cần quyết định điều gì: chấp thuận nghiên cứu tiếp, quyết định đầu tư, mua dự án, góp vốn, cấp hạn mức vay, ký hợp đồng hay giải ngân theo giai đoạn.

Bước 2: Phân loại dự án và thủ tục pháp lý

Xác định nguồn vốn, nhà đầu tư, lĩnh vực, địa điểm, đất, xây dựng, công nghệ, môi trường và dự án có thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp IRC hay không.

Bước 3: Chốt phạm vi, giả định và ngày dữ liệu

Ghi rõ báo cáo đánh giá toàn diện hay chỉ một phần; số liệu được cập nhật đến ngày nào; nội dung nào dựa trên tài liệu của nhà đầu tư và nội dung nào đã được kiểm chứng độc lập.

Bước 4: Thu thập và kiểm tra hồ sơ

Lập danh mục tài liệu đã nhận, thiếu, hết hiệu lực hoặc mâu thuẫn. Không bắt đầu tính hiệu quả từ một bảng doanh thu khi pháp lý địa điểm, công suất và nguồn vốn chưa được làm rõ.

Bước 5: Phân tích theo từng nhóm chuyên môn

Pháp chế, tài chính, kỹ thuật, thuế, thị trường và vận hành đánh giá theo tiêu chí thống nhất, đồng thời ghi nguồn dữ liệu và mức độ tin cậy.

Bước 6: Kiểm tra chéo và phân tích kịch bản

Đối chiếu vốn với tiến độ, công suất với địa điểm, sản lượng với hợp đồng đầu ra, nhân sự với chi phí và giấy phép với ngày vận hành. Xây dựng ít nhất kịch bản cơ sở, thận trọng và bất lợi.

Bước 7: Đưa ra quyết định có điều kiện và cơ chế theo dõi

Kết luận phải xác định khoản vốn được chấp thuận, điều kiện trước ký kết, trước giải ngân, trước xây dựng và trước vận hành; đồng thời giao người chịu trách nhiệm và thời hạn báo cáo lại.

Cách thẩm định tài chính và hiệu quả dự án

1. Bảng cơ cấu tổng vốn đầu tư

Khoản mục Giá trị dự kiến Căn cứ Thời điểm thanh toán Nguồn vốn
Địa điểm/đất/nhà xưởng [… đồng] [Hợp đồng, báo giá, phương án] [Tháng/quý] [Vốn chủ/vay/khác]
Xây dựng và cải tạo [… đồng] [Khái toán/dự toán] [Tháng/quý] [Nguồn vốn]
Máy móc và công nghệ [… đồng] [Báo giá/hợp đồng] [Tháng/quý] [Nguồn vốn]
Chi phí trước vận hành [… đồng] [Kế hoạch nhân sự, pháp lý] [Tháng/quý] [Nguồn vốn]
Vốn lưu động và dự phòng [… đồng] [Chu kỳ tiền, kịch bản] [Tháng/quý] [Nguồn vốn]

2. Ba kịch bản tài chính tối thiểu

Chỉ tiêu Kịch bản cơ sở Kịch bản thận trọng Kịch bản bất lợi
Sản lượng/công suất [Giả định chính] [Giảm …%] [Giảm …%]
Giá bán/doanh thu [Giả định chính] [Giảm …%] [Giảm …%]
Chi phí đầu vào [Giả định chính] [Tăng …%] [Tăng …%]
Tiến độ tạo doanh thu [Tháng/quý] [Chậm … tháng] [Chậm … tháng]
Nhu cầu vốn bổ sung [… đồng] [… đồng] [… đồng]
Dòng tiền thấp nhất [… đồng] [… đồng] [… đồng]
Khả năng trả nợ [Đạt/không đạt] [Đạt/không đạt] [Đạt/không đạt]

3. Các chỉ số nên lựa chọn theo loại dự án

Chỉ số Dùng để đánh giá Lưu ý
Điểm hòa vốn Sản lượng hoặc doanh thu tối thiểu để bù chi phí. Phải tách chi phí cố định và biến đổi.
Thời gian hoàn vốn Khoảng thời gian thu hồi vốn đầu tư. Cần nêu có hoặc không chiết khấu dòng tiền.
NPV Giá trị hiện tại ròng của dòng tiền. Phải giải thích tỷ lệ chiết khấu và thời gian phân tích.
IRR Tỷ suất hoàn vốn nội bộ. Không dùng riêng IRR để quyết định khi dòng tiền bất thường.
DSCR Khả năng tạo tiền để trả nợ. Phù hợp dự án vay vốn; cần đối chiếu lịch trả nợ.
Độ nhạy Mức thay đổi hiệu quả khi giả định biến động. Ưu tiên giá, sản lượng, chi phí, lãi suất, tỷ giá và tiến độ.
Không bắt buộc mọi báo cáo phải có NPV và IRR. Dự án nhỏ hoặc quyết định giai đoạn đầu có thể ưu tiên nhu cầu vốn, biên lợi nhuận, điểm hòa vốn và dòng tiền. Chỉ số phải phù hợp mục đích quyết định và có bảng giả định đi kèm.

Mẫu ma trận rủi ro dự án đầu tư

Rủi ro Khả năng Tác động Mức độ Biện pháp Người phụ trách Thời hạn
Không hoàn thành thủ tục đất/địa điểm [Thấp/TB/Cao] [Thấp/TB/Cao] [Mức] [Phương án địa điểm, điều kiện hợp đồng] [Họ tên/bộ phận] [Ngày]
Chậm giấy phép chuyên ngành [Thấp/TB/Cao] [Thấp/TB/Cao] [Mức] [Lộ trình, hồ sơ, mốc không giải ngân] [Họ tên/bộ phận] [Ngày]
Tổng vốn tăng [Thấp/TB/Cao] [Thấp/TB/Cao] [Mức] [Dự phòng, giá trần, đấu thầu] [Họ tên/bộ phận] [Ngày]
Doanh thu thấp hơn kế hoạch [Thấp/TB/Cao] [Thấp/TB/Cao] [Mức] [Hợp đồng đầu ra, chia giai đoạn đầu tư] [Họ tên/bộ phận] [Ngày]
Thiết bị/công nghệ không đạt yêu cầu [Thấp/TB/Cao] [Thấp/TB/Cao] [Mức] [Kiểm thử, bảo hành, giữ lại thanh toán] [Họ tên/bộ phận] [Ngày]
Thiếu vốn hoặc chậm giải ngân [Thấp/TB/Cao] [Thấp/TB/Cao] [Mức] [Cam kết vốn, hạn mức dự phòng] [Họ tên/bộ phận] [Ngày]

Mức độ rủi ro nên được xác định theo tiêu chí của doanh nghiệp. Với rủi ro ở mức cao, kết luận phải quy định biện pháp, người phụ trách và điều kiện không được triển khai trước khi xử lý.

Hồ sơ cần chuẩn bị để thẩm định dự án

Nhóm hồ sơ Tài liệu nên có Mục tiêu kiểm tra
Nhà đầu tư Đăng ký, Điều lệ, báo cáo tài chính, quyết định, cơ cấu sở hữu, người đại diện. Tư cách, thẩm quyền, năng lực và nguồn vốn.
Dự án Đề xuất dự án, kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu khả thi, tiến độ và ngân sách. Mục tiêu, quy mô, tính khả thi và dữ liệu nền.
Địa điểm Hợp đồng, giấy tờ đất/nhà, quy hoạch, sơ đồ, hiện trạng và hạ tầng. Quyền sử dụng, công năng, thời hạn và chi phí.
Thị trường Nghiên cứu thị trường, danh sách khách hàng, hợp đồng/biên bản ghi nhớ, báo giá. Kiểm chứng doanh thu, giá và sản lượng.
Kỹ thuật Thiết kế, công nghệ, thiết bị, báo giá, nhà cung cấp, tiêu chuẩn và công suất. Khả năng triển khai, chi phí và rủi ro công nghệ.
Tài chính Bảng vốn, dòng tiền, vốn vay, lãi suất, thuế, dự phòng và phân tích kịch bản. Nguồn vốn, hiệu quả, trả nợ và nhu cầu bổ sung.
Pháp lý chuyên ngành Ý kiến quy hoạch, môi trường, xây dựng, PCCC, công nghệ và giấy phép liên quan. Lộ trình thủ tục và điều kiện trước vận hành.
Hợp đồng dự án Mua bán, EPC, thiết bị, thuê, vay, bảo đảm, góp vốn, nhượng quyền và đầu ra. Phân bổ rủi ro, giá, tiến độ, bảo hành và chấm dứt.
Dự án có vốn nước ngoài: cần kiểm tra thêm quốc tịch và tư cách nhà đầu tư, điều kiện tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu, tài liệu nước ngoài, hợp pháp hóa lãnh sự, nguồn chuyển vốn, dự kiến tài khoản vốn và sự thống nhất giữa dự án với pháp nhân tại Việt Nam.

Cách đưa ra kết luận thẩm định có thể thực hiện được

Kết luận Khi nào áp dụng Nội dung phải ghi kèm
Chấp thuận Thông tin đầy đủ, rủi ro trong giới hạn và dự án đáp ứng tiêu chí. Ngân sách, tiến độ, người chịu trách nhiệm và cơ chế báo cáo.
Chấp thuận có điều kiện Dự án khả thi nhưng còn công việc phải hoàn thành trước từng giai đoạn. Điều kiện, bằng chứng hoàn thành, người xác nhận và mốc không được vượt qua.
Hoãn để bổ sung Thiếu dữ liệu quan trọng nên chưa thể đánh giá vốn, pháp lý, địa điểm hoặc doanh thu. Danh mục tài liệu, người cung cấp, thời hạn và lịch thẩm định lại.
Không chấp thuận Vướng mắc không thể khắc phục, hiệu quả không đạt hoặc rủi ro vượt giới hạn. Lý do, tiêu chí không đạt, chi phí dừng và cách xử lý tài liệu/giao dịch đã phát sinh.
Tránh kết luận “dự án có tính khả thi” mà không có điều kiện. Báo cáo nên ghi rõ dự án được chi bao nhiêu, được ký hợp đồng nào, điều kiện nào phải hoàn thành trước giải ngân và thời điểm nào cần đánh giá lại.

Mẫu danh sách điều kiện trước khi triển khai

Giai đoạn Điều kiện Tài liệu chứng minh Người xác nhận Trạng thái
Trước khi ký giao dịch [Phê duyệt nội bộ/thẩm quyền/điều kiện hợp đồng] [Quyết định/ủy quyền/bản đàm phán] [Họ tên/bộ phận] [Chưa/Đã hoàn thành]
Trước khi giải ngân [Vốn chủ sở hữu/bảo đảm/giấy phép] [Xác nhận, chứng từ, văn bản] [Họ tên/bộ phận] [Chưa/Đã hoàn thành]
Trước khi xây dựng/lắp đặt [Địa điểm, thiết kế, môi trường, xây dựng] [Quyết định/giấy phép/hợp đồng] [Họ tên/bộ phận] [Chưa/Đã hoàn thành]
Trước khi vận hành [Nghiệm thu, PCCC, môi trường, giấy phép con] [Biên bản/giấy phép/chứng nhận] [Họ tên/bộ phận] [Chưa/Đã hoàn thành]

12 sai sót thường gặp khi lập báo cáo thẩm định

  1. Không xác định người sử dụng báo cáo: nội dung dài nhưng không phục vụ một quyết định cụ thể.
  2. Nhầm mẫu nội bộ với báo cáo của cơ quan nhà nước: dẫn đến sai vai trò và hồ sơ.
  3. Chỉ tóm tắt dự án: lặp lại đề xuất nhưng không kiểm tra, phản biện hoặc kiến nghị.
  4. Không ghi ngày dữ liệu và giới hạn: người đọc không biết thông tin còn hiệu lực hay đã được kiểm chứng.
  5. Chỉ đánh giá hiệu quả tài chính: bỏ qua điều kiện tiếp cận thị trường, đất, môi trường và giấy phép.
  6. Doanh thu không có căn cứ: sản lượng và giá bán không dựa trên hợp đồng, khảo sát hoặc dữ liệu thị trường.
  7. NPV, IRR thiếu bảng dòng tiền: không giải thích tỷ lệ chiết khấu, thuế, vốn lưu động và giá trị cuối kỳ.
  8. Tiến độ không khớp vốn: lịch góp vốn, xây dựng, mua thiết bị và tạo doanh thu không liên kết.
  9. Không kiểm tra chéo công suất: quy mô sản xuất vượt địa điểm, thiết bị, nguyên liệu hoặc thị trường.
  10. Rủi ro không có người xử lý: chỉ liệt kê nhưng không quy định biện pháp và thời hạn.
  11. Kết luận không có điều kiện: chấp thuận toàn bộ dù còn giấy phép và hồ sơ chưa hoàn thành.
  12. Không theo dõi sau quyết định: điều kiện thẩm định không được chuyển thành nhiệm vụ, ngân sách và báo cáo.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026

  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/03/2026;
  • Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, có hiệu lực từ ngày 31/03/2026;
  • Nghị định 19/2026/NĐ-CP về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư;
  • Luật Đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quản lý vốn nhà nước khi dự án thuộc phạm vi áp dụng;
  • Pháp luật về xây dựng, đất đai, quy hoạch, môi trường, nhà ở, bất động sản, công nghệ, đấu thầu, thuế, tín dụng và ngành nghề có điều kiện tùy dự án.

Câu hỏi thường gặp về mẫu báo cáo thẩm định dự án đầu tư

Doanh nghiệp có bắt buộc lập báo cáo thẩm định nội bộ không?

Pháp luật đầu tư không bắt buộc mọi doanh nghiệp phải sử dụng cùng một mẫu thẩm định nội bộ. Nghĩa vụ phụ thuộc quy chế quản trị, Điều lệ, thẩm quyền quyết định đầu tư, nguồn vốn, yêu cầu của chủ sở hữu, ngân hàng hoặc đối tác.

Mẫu trong bài có nộp để xin chấp thuận chủ trương đầu tư được không?

Không. Nhà đầu tư phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị theo quy định. Báo cáo thẩm định trong thủ tục nhà nước do cơ quan chủ trì thẩm định lập trên cơ sở hồ sơ và ý kiến của cơ quan liên quan.

Ai ký báo cáo thẩm định nội bộ?

Người lập, người kiểm soát và người có thẩm quyền quyết định được xác định theo Điều lệ, quy chế đầu tư, phân cấp tài chính và quyết định thành lập hội đồng hoặc tổ thẩm định của doanh nghiệp.

Báo cáo thẩm định và báo cáo nghiên cứu khả thi khác nhau thế nào?

Báo cáo nghiên cứu khả thi trình bày phương án dự án do chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn lập. Báo cáo thẩm định kiểm tra lại dữ liệu, chỉ ra vấn đề và kiến nghị chấp thuận, điều chỉnh, hoãn hoặc không chấp thuận.

Có bắt buộc tính NPV và IRR không?

Không phải mọi báo cáo nội bộ đều bắt buộc. NPV và IRR phù hợp khi dự án có dòng tiền dự báo đủ tin cậy. Doanh nghiệp có thể lựa chọn điểm hòa vốn, thời gian hoàn vốn, DSCR hoặc chỉ tiêu khác theo loại dự án và mục tiêu quyết định.

Mẫu báo cáo nên dài bao nhiêu trang?

Không có số trang chung. Báo cáo cần đủ căn cứ cho quyết định, đồng thời đưa các bảng tính, hồ sơ pháp lý, báo giá và tài liệu kỹ thuật vào phụ lục để phần chính dễ đọc.

Có thể thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo không?

Có. Doanh nghiệp có thể thuê tư vấn pháp lý, tài chính, kỹ thuật, thị trường hoặc đơn vị thẩm định độc lập. Cần ghi rõ phạm vi, dữ liệu do ai cung cấp và trách nhiệm của người có thẩm quyền nội bộ.

Dự án có vốn nước ngoài cần đánh giá thêm nội dung nào?

Cần kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, nguồn vốn từ nước ngoài, tài liệu được cấp ở nước ngoài, hợp pháp hóa lãnh sự, dự kiến pháp nhân, tài khoản vốn và lộ trình IRC – ERC phù hợp.

Dự án xây dựng có thể dùng mẫu này không?

Có thể dùng để hỗ trợ quyết định nội bộ, nhưng không thay báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ thiết kế và kết quả thẩm định theo pháp luật xây dựng.

Sau khi được chấp thuận đầu tư còn phải lập báo cáo nào?

Tùy dự án, nhà đầu tư có thể phải báo cáo tình hình thực hiện dự án, báo cáo giám sát – đánh giá đầu tư, báo cáo chuyên ngành và báo cáo đột xuất. Đây là nhóm nghĩa vụ khác với thẩm định trước quyết định.

Khi nào nên kết luận “chấp thuận có điều kiện”?

Khi dự án có cơ sở khả thi nhưng còn hồ sơ, giấy phép, vốn, hợp đồng hoặc biện pháp kiểm soát phải hoàn thành trước một giai đoạn. Mỗi điều kiện cần có tài liệu chứng minh, người xác nhận và thời hạn.

Luật Dương Trí có hỗ trợ rà soát hồ sơ dự án trước khi quyết định đầu tư không?

Có. Phạm vi có thể gồm phân loại thủ tục, điều kiện tiếp cận thị trường, pháp lý nhà đầu tư, địa điểm, vốn, hợp đồng, giấy phép chuyên ngành và sự thống nhất giữa hồ sơ pháp lý với kế hoạch kinh doanh.

Luật Dương Trí hỗ trợ rà soát dự án trước khi quyết định đầu tư

Có thể doanh nghiệp của bạn đang cân nhắc góp vốn vào một dự án, mua lại dự án đang hoạt động, phát triển nhà máy mới hoặc chuẩn bị hồ sơ cho nhà đầu tư nước ngoài nhưng dữ liệu pháp lý, vốn và tiến độ chưa thống nhất. Luật Dương Trí sẽ xác định đúng phạm vi cần kiểm tra trước khi đưa ra kiến nghị.

  • Phân loại dự án và thủ tục đầu tư áp dụng;
  • Rà soát tư cách nhà đầu tư, cơ cấu sở hữu và thẩm quyền quyết định;
  • Kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Đối chiếu mục tiêu, vốn, địa điểm, quy mô và tiến độ;
  • Rà soát đất đai, môi trường, xây dựng và giấy phép chuyên ngành;
  • Kiểm tra hợp đồng đầu tư, góp vốn, mua dự án, thuê địa điểm và giao dịch tài chính;
  • Xây dựng danh mục điều kiện trước ký kết, giải ngân và vận hành;
  • Chuẩn bị hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư, IRC hoặc điều chỉnh dự án;
  • Hỗ trợ báo cáo và nghĩa vụ tuân thủ trong quá trình triển khai.
Luật Dương Trí – Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn có giải pháp. Báo cáo thẩm định chỉ có giá trị khi biến dữ liệu dự án thành một quyết định rõ ràng: đầu tư hay không, đầu tư bao nhiêu, điều kiện nào phải hoàn thành và ai chịu trách nhiệm kiểm soát.

Nội dung pháp lý nên tham khảo theo từng giai đoạn

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp