Nếu bạn đang tìm “mẫu đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ” để lập hồ sơ mới, điểm cần kiểm tra đầu tiên là ngày áp dụng. Từ 17/09/2026, Nghị định 360/2026/NĐ-CP thay đổi cấu trúc hồ sơ: Mẫu số 02 dạng Đề án theo Nghị định 125/2024/NĐ-CP không còn là biểu mẫu bắt buộc của hồ sơ thành lập mới; nội dung đề nghị và phần lớn dữ liệu trước đây nằm trong Tờ trình, Đề án được tích hợp vào Mẫu số 03 – Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
không nên lấy Mẫu số 02 cũ, thay tên trung tâm rồi nộp cho hồ sơ mới từ 17/09/2026. Nếu đã có một bộ đề án cũ, nhiều dữ liệu vẫn có thể tái sử dụng, nhưng phải chuyển sang cấu trúc Mẫu số 03, cập nhật căn cứ pháp lý, rà lại địa điểm – chương trình – nhân sự – vốn và bổ sung minh chứng đáp ứng điều kiện.
Mẫu số 02 cũ thay đổi thế nào từ 17/09/2026?
Trong Phụ lục I của Nghị định 125/2024/NĐ-CP, Mẫu số 01 là Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục và Mẫu số 02 là Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Cấu trúc này được sử dụng trong khung thủ tục trước khi Nghị định 360/2026/NĐ-CP có hiệu lực.
Từ ngày 17/09/2026, các quy định tương ứng về cơ sở giáo dục thường xuyên tại Nghị định 125/2024/NĐ-CP hết hiệu lực theo Điều 46 Nghị định 360/2026/NĐ-CP. Đối với hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ mới, Điều 40 Nghị định 360 quy định văn bản đề nghị theo Mẫu số 03.
Không nên viết đơn giản rằng “Mẫu số 02 đã bị bỏ”. Nghị định 360/2026/NĐ-CP vẫn có một Mẫu số 02, nhưng đó là Văn bản đề nghị thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục của nhà trường, không phải “Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ”. Vì vậy, khi trao đổi hoặc lưu file nội bộ, nên ghi rõ “Mẫu số 02 – Đề án theo Nghị định 125/2024/NĐ-CP” để tránh nhầm với biểu mẫu số 02 của Nghị định 360.
Mẫu số 03 có phải chỉ là một đơn đề nghị ngắn không?
Không. Đây là điểm dễ gây hiểu nhầm nhất khi chuyển từ hồ sơ cũ sang hồ sơ mới.
Mẫu số 03 của Nghị định 360 có tên là Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục, nhưng phần nội dung của mẫu yêu cầu trình bày khá sâu về chính dự án trung tâm. Nhiều dữ liệu trước đây thường được tách sang Đề án Mẫu số 02 nay nằm ngay trong Mẫu số 03.
| Nhóm nội dung trong Mẫu số 03 | Trung tâm ngoại ngữ cần chuẩn bị dữ liệu gì? |
|---|---|
| Thông tin chung | Nhà đầu tư/chủ thể đề nghị, người đại diện, tên trung tâm, loại hình, địa điểm dự kiến. |
| Sự cần thiết thành lập | Căn cứ pháp lý, bối cảnh kinh tế – xã hội, nhu cầu đào tạo và sự phù hợp của mô hình tại địa phương. |
| Mục tiêu, nhiệm vụ | Đối tượng học viên, mục tiêu đào tạo, chức năng và nhiệm vụ của trung tâm. |
| Quy mô dự kiến | Số lớp, số học viên hoặc quy mô tuyển sinh dự kiến theo từng giai đoạn và quy mô ổn định. |
| Chương trình, nội dung giáo dục | Ngoại ngữ đào tạo, cấp độ, thời lượng, kế hoạch triển khai, giáo trình và tài liệu dạy học. |
| Địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị | Địa chỉ, phòng học/phòng chức năng, thiết bị, học liệu và thông tin bảo đảm quy định về phòng cháy chữa cháy. |
| Tổ chức bộ máy | Giám đốc dự kiến, giáo viên, nhân viên, người lao động và phương án bố trí nhân sự. |
| Nguồn lực và tài chính | Vốn đầu tư, nguồn vốn, cân đối vốn theo giai đoạn, dự kiến thu – chi và học phí. |
| Lộ trình xây dựng và phát triển | Tiến độ cơ sở vật chất, mua thiết bị, tuyển dụng, phát triển chương trình, tuyển sinh và sử dụng vốn. |
Với cơ sở giáo dục thường xuyên, ngay trong Mẫu số 03 còn có yêu cầu kèm minh chứng và tài liệu thuyết minh việc đã đáp ứng điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập. Vì vậy, thay đổi từ Mẫu 02 sang Mẫu 03 không có nghĩa là phần thuyết minh dự án đã biến mất; đúng hơn là cấu trúc biểu mẫu đã được tổ chức lại và gắn chặt hơn với minh chứng thực tế.
Nếu cần xem bộ giấy tờ phải chuẩn bị ngoài biểu mẫu, bạn nên đối chiếu song song với bài hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP. URL này tập trung vào thành phần hồ sơ và minh chứng; còn bài bạn đang đọc tập trung vào cách chuyển biểu mẫu và dữ liệu từ đề án cũ sang Mẫu số 03.
Chuyển từ Mẫu số 01 – Mẫu số 02 cũ sang Mẫu số 03 như thế nào?
Nếu doanh nghiệp đã soạn Tờ trình Mẫu số 01 và Đề án Mẫu số 02 theo Nghị định 125/2024/NĐ-CP, không cần bỏ toàn bộ nội dung đã làm. Cách hợp lý hơn là rà từng nhóm dữ liệu, xác định phần nào có thể giữ, phần nào phải cập nhật và phần nào cần làm lại.
| Nội dung trong bộ cũ | Xử lý khi chuyển sang Mẫu 03 | Việc cần làm |
|---|---|---|
| Thông tin chủ thể, tên trung tâm, địa chỉ | Cập nhật | Đối chiếu lại tên pháp lý, người đại diện, loại hình và địa chỉ với hợp đồng thuê/tài liệu địa điểm hiện tại. |
| Căn cứ pháp lý trong Tờ trình/Đề án cũ | Làm lại | Loại bỏ cách viện dẫn coi Nghị định 125 là căn cứ thủ tục hiện hành; cập nhật Nghị định 360 và các văn bản còn hiệu lực liên quan. |
| Sự cần thiết thành lập, nhu cầu đào tạo | Có thể giữ | Giữ dữ liệu thực tế còn đúng nhưng cập nhật bối cảnh, địa bàn, đối tượng học viên và quy mô dự kiến nếu đã thay đổi. |
| Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ | Cập nhật | Đưa sang phần mục tiêu, nhiệm vụ của Mẫu 03 và tránh mô tả rộng hơn chương trình thực tế sẽ triển khai. |
| Quy mô tuyển sinh | Cập nhật | Khớp lại với số phòng, ca học, giáo viên và nguồn lực tài chính hiện có. |
| Chương trình, giáo trình, tài liệu | Cập nhật | Chuyển sang phần chương trình của Mẫu 03; kiểm tra lại ngoại ngữ, cấp độ, thời lượng, lộ trình và tài liệu sẽ sử dụng. |
| Cơ sở vật chất, phòng học, thiết bị | Rà lại thực tế | Không dùng số liệu cũ nếu mặt bằng đã thay đổi. Bổ sung thông tin địa điểm, thiết bị và PCCC theo tình trạng thực tế. |
| Giám đốc, giáo viên, nhân viên | Cập nhật | Rà lại người dự kiến đảm nhiệm, số lượng, trình độ và khả năng đáp ứng chương trình/quy mô mới. |
| Vốn đầu tư, dự kiến thu – chi | Rà lại chứng từ | Không chỉ chuyển con số. Phải khớp với tài liệu chứng minh nguồn lực đầu tư theo Điều 40 và kế hoạch vốn từng giai đoạn. |
| Kế hoạch xây dựng, mua sắm, tuyển dụng, tuyển sinh | Chuyển sang lộ trình | Tổ chức lại thành các mốc có thể thực hiện và đồng bộ với thời gian thuê mặt bằng, nguồn tiền, nhân sự. |
Cách lập Mẫu số 03 cho trung tâm ngoại ngữ
Thay vì bắt đầu bằng việc tải một mẫu rồi điền lần lượt từ trên xuống, nên chuẩn bị dữ liệu theo trình tự thực tế. Cách này giảm tình trạng phần trước khai một số liệu, phần sau lại dùng số liệu khác.
Cách làm hiệu quả: coi Mẫu số 03 là “bản tổng hợp cuối” của dự án trung tâm, không phải tài liệu để vừa điền vừa quyết định mô hình. Những quyết định quan trọng về địa điểm, chương trình, quy mô, nhân sự và vốn nên được xác định trước khi chốt biểu mẫu.
Ba phần của Mẫu số 03 dễ làm sai nhất
1. Quy mô dự kiến không khớp với mặt bằng và nhân sự
Mẫu 03 yêu cầu dự kiến quy mô theo từng giai đoạn. Nếu doanh nghiệp khai một số lượng lớp/học viên lớn nhưng mặt bằng chỉ có ít phòng hoặc nhân sự dự kiến không đủ để tổ chức chương trình, hồ sơ sẽ thiếu tính nhất quán.
Nên xây quy mô theo chiều ngược lại: phòng học khả dụng → số ca → số lớp → học viên → số giáo viên cần thiết. Cách này thực tế hơn việc đặt một con số tuyển sinh rồi cố “lắp” điều kiện vào sau.
2. Phần vốn chỉ ghi một con số nhưng không có cơ sở chứng minh
Mẫu 03 yêu cầu kế hoạch vốn phù hợp quy mô dự kiến; Điều 40 đồng thời yêu cầu trung tâm tư thục có tài liệu thuyết minh số tiền, tài sản đã đầu tư hoặc cam kết đầu tư. Vì vậy, phần tài chính không nên được viết tách rời khỏi chứng từ thực tế.
Nếu đang cần xác định loại giấy tờ về vốn, hợp đồng thuê và minh chứng điều kiện phải chuẩn bị, xem phần hướng dẫn về bộ hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ để tránh biến bài Mẫu 03 này thành một checklist hồ sơ thứ hai.
3. Chương trình, nhân sự và cơ sở vật chất được viết như ba phần độc lập
Ba nhóm này phải liên kết với nhau. Chương trình quyết định giáo viên cần có và thiết bị cần dùng; quy mô quyết định số lượng nhân sự, phòng học; mặt bằng thực tế lại giới hạn quy mô khả thi.
Nếu chưa xác định trung tâm có đáp ứng yêu cầu về địa điểm, chương trình và đội ngũ hay không, nên rà trước điều kiện mở trung tâm ngoại ngữ rồi mới chốt dữ liệu trong Mẫu số 03.
Có nên vẫn lập một “đề án nội bộ” không?
Có thể, nhưng không bắt buộc phải gọi đó là Mẫu số 02. Một tài liệu nội bộ vẫn hữu ích khi dự án có nhiều người cùng chuẩn bị, cần xin phê duyệt ngân sách, cần theo dõi tiến độ hoặc muốn tập hợp dữ liệu trước khi đưa vào Mẫu số 03.
Khi dự án còn nhiều dữ liệu phải phối hợp
Dùng tài liệu nội bộ để quản lý chương trình, quy mô, nhân sự, mặt bằng, thiết bị và ngân sách trước khi chốt biểu mẫu pháp lý.
Gọi tài liệu nội bộ là “Mẫu 02 bắt buộc”
Cách gọi này dễ khiến bộ phận thực hiện nhầm sang cơ chế hồ sơ cũ hoặc sử dụng một mẫu đã lỗi thời.
Một nguồn dữ liệu cho toàn bộ hồ sơ
Số liệu trong tài liệu nội bộ, Mẫu 03 và minh chứng phải thống nhất; không tồn tại nhiều phiên bản quy mô, vốn hoặc địa chỉ khác nhau.
Khung đề án nội bộ gọn có thể dùng
- Thông tin chủ thể đầu tư và người phụ trách dự án.
- Tên, địa điểm và mô hình trung tâm.
- Đối tượng học viên, chương trình và giáo trình.
- Quy mô lớp, ca học và tuyển sinh theo giai đoạn.
- Mặt bằng, phòng học, thiết bị và PCCC.
- Giám đốc, giáo viên, nhân viên dự kiến.
- Danh mục đầu tư và nguồn vốn.
- Doanh thu, chi phí và dòng tiền vận hành dự kiến.
- Tiến độ cải tạo, mua sắm, tuyển dụng và tuyển sinh.
- Danh mục minh chứng đã có và minh chứng còn thiếu.
Khung trên là công cụ quản trị, không phải một danh mục thành phần hồ sơ độc lập do Nghị định 360 quy định.
Checklist chuyển bộ Mẫu 01 – Mẫu 02 cũ sang hồ sơ mới
- Xác định hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hay mới chỉ đang soạn.
- Không dùng Tờ trình Mẫu 01 và Đề án Mẫu 02 cũ như biểu mẫu bắt buộc cho một hồ sơ mới sau 17/09/2026.
- Tạo bản Mẫu số 03 theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP.
- Chuyển các dữ liệu còn đúng từ đề án cũ sang đúng mục tương ứng của Mẫu 03.
- Cập nhật toàn bộ căn cứ pháp lý đã thay đổi.
- Rà lại tên trung tâm, chủ thể, người ký và địa chỉ.
- Kiểm tra hợp đồng thuê và thời hạn tối thiểu 03 năm nếu áp dụng.
- Khớp quy mô với mặt bằng, chương trình và nhân sự.
- Khớp vốn trong Mẫu 03 với chứng từ nguồn lực đầu tư.
- Chuẩn bị minh chứng đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, chương trình/tài liệu và đội ngũ.
- Kiểm tra phần PCCC theo địa điểm, công trình thực tế.
- Soát chéo tất cả số liệu trước khi ký.
Hồ sơ đã nộp trước 17/09/2026 có phải đổi sang Mẫu 03 không?
Không nên tự động thay biểu mẫu chỉ vì Nghị định 360 đã có hiệu lực. Điều 47 có quy định chuyển tiếp và cách xử lý phụ thuộc vào thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, đúng quy định và việc hồ sơ đã có kết quả hay chưa.
| Tình trạng | Hướng xử lý |
|---|---|
| Mới soạn Mẫu 01/Mẫu 02 nhưng chưa nộp trước 17/09/2026 | Không nên tiếp tục hoàn thiện theo cấu trúc cũ. Chuyển dữ liệu sang Mẫu 03 và chuẩn hóa hồ sơ theo Nghị định 360. |
| Hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, đúng quy định trước 01/07/2026 | Được tiếp tục giải quyết theo pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận. |
| Hồ sơ được tiếp nhận từ 01/07/2026 đến trước 17/09/2026 | Áp dụng cơ chế chuyển tiếp tương ứng; nếu chưa có kết quả trước ngày Nghị định 360 có hiệu lực, người nộp được lựa chọn tiếp tục theo cơ chế chuyển tiếp hoặc chuyển sang Nghị định 360. |
| Chuyển sang áp dụng Nghị định 360 | Cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu nộp lại tài liệu đã nộp nếu tài liệu vẫn phù hợp hoặc thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu/đã được xác nhận theo quy định. |
Đây là lý do cần phân biệt “mẫu đã soạn” với “hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, đúng quy định”. Việc một doanh nghiệp đã hoàn thiện đề án trên máy tính trước ngày 17/09/2026 không tự tạo ra quyền áp dụng biểu mẫu cũ.
Bối cảnh thay đổi văn bản trong thời điểm này có thể xem thêm tại bài cập nhật pháp luật tháng 9/2026.
Ví dụ chuyển một đề án cũ sang Mẫu số 03
Tình huống giả định
Công ty A đã soạn bộ Tờ trình Mẫu 01 và Đề án Mẫu 02 vào tháng 8/2026 nhưng chưa nộp. Đề án dự kiến thuê địa điểm 05 năm, có 06 phòng học, đào tạo tiếng Anh thiếu nhi và người lớn, vốn đầu tư dự kiến 1,2 tỷ đồng.
Không cần bỏ: nghiên cứu nhu cầu đào tạo, mô tả chương trình, quy mô, danh mục phòng học, thiết bị, phương án nhân sự và kế hoạch vốn nếu các dữ liệu này vẫn còn đúng.
Phải làm lại: biểu mẫu pháp lý; căn cứ pháp luật; phần chủ thể/người ký nếu có thay đổi; cách thể hiện vốn nếu chưa có chứng từ tương ứng.
Phải kiểm tra lại: hợp đồng thuê tối thiểu 03 năm; hiện trạng cơ sở vật chất; chương trình/tài liệu; đội ngũ dự kiến; PCCC; tài liệu chứng minh nguồn lực đầu tư.
Kết quả: dữ liệu hữu ích từ Đề án cũ được chuyển vào các phần tương ứng của Mẫu số 03, còn bộ minh chứng được sắp xếp riêng để chứng minh các điều kiện và số liệu đã khai.
Ví dụ này minh họa phương pháp chuyển đổi dữ liệu, không phải một mẫu hồ sơ áp dụng giống nhau cho mọi trung tâm.
Những lỗi thường gặp khi dùng “mẫu đề án” trên Internet
| Lỗi | Rủi ro | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Tải một file “Mẫu số 02” nhưng không kiểm tra nghị định ban hành | Có thể đang dùng Đề án theo Nghị định 125 hoặc nhầm với Mẫu số 02 khác. | Kiểm tra tên văn bản, số mẫu, ngày hiệu lực trước khi soạn. |
| Thay tên trung tâm trong một đề án mẫu có sẵn | Dữ liệu quy mô, địa điểm, chương trình, nhân sự và tài chính không phản ánh dự án thật. | Dùng mẫu chỉ để tham khảo cấu trúc; số liệu phải xây từ điều kiện thực tế. |
| Cho rằng Mẫu 03 chỉ thay Tờ trình, còn Đề án Mẫu 02 vẫn phải nộp | Tạo thêm biểu mẫu không đúng cấu trúc hồ sơ hiện hành và dễ duy trì hai bộ dữ liệu mâu thuẫn. | Dùng Mẫu 03 theo Nghị định 360 và chuẩn bị minh chứng theo đúng yêu cầu hiện hành. |
| Cho rằng không còn Đề án nghĩa là không cần thuyết minh chương trình, vốn, nhân sự | Bỏ thiếu chính các dữ liệu Mẫu 03 yêu cầu và minh chứng điều kiện. | Chuẩn bị đầy đủ nội dung dự án, nhưng tổ chức đúng trong Mẫu 03 và bộ minh chứng. |
| Dùng số liệu vốn, học viên và phòng học không thống nhất | Hồ sơ thiếu logic và khó chứng minh khả năng triển khai thực tế. | Khóa một nguồn dữ liệu chung rồi đồng bộ sang biểu mẫu và minh chứng. |
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 360/2026/NĐ-CP ngày 17/09/2026 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày ký; đối với nội dung bài này cần đặc biệt lưu ý Điều 39, Điều 40, Điều 46, Điều 47 và Mẫu số 03 của Phụ lục.
- Nghị định 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024: khung trước đây có Mẫu số 01 Tờ trình và Mẫu số 02 Đề án đối với nhóm cơ sở giáo dục thuộc phạm vi tương ứng; các chương được Điều 46 Nghị định 360 xác định hết hiệu lực cần được phân biệt với quy định chuyển tiếp.
- Luật Giáo dục 2019 và Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục.
- Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT trong phạm vi còn hiệu lực và phù hợp với khung pháp luật hiện hành về tổ chức, hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.
Bài viết được cập nhật theo quy định có hiệu lực tại ngày 02/10/2026. Một hồ sơ cụ thể cần được đối chiếu với thời điểm tiếp nhận, chủ thể đầu tư, địa điểm, chương trình, nhân sự và tài liệu thực tế của trung tâm.

