Bạn đang tìm mẫu đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ để hoàn thiện hồ sơ năm 2026 nhưng chưa biết sử dụng biểu mẫu nào, phải viết từng phần ra sao và cần chuẩn bị số liệu gì để đề án khớp với địa điểm, chương trình, nhân sự và tài chính thực tế? Đây là vướng mắc phổ biến vì Mẫu số 02 không chỉ yêu cầu mô tả ý tưởng mở trung tâm mà còn phải chứng minh phương án có thể triển khai. Trong bài viết này, Luật Dương Trí cung cấp tệp Word tham khảo, hướng dẫn đầy đủ 08 phần của Mẫu số 02, các bảng dữ liệu nên đưa vào đề án và cách kiểm tra trước khi nộp.
Tải mẫu đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ năm 2026
Hai tệp Word dưới đây giúp bạn tham khảo cách trình bày và thu thập dữ liệu ban đầu. Trước khi nộp, toàn bộ nội dung cần được sắp xếp lại theo Mẫu số 02 và cập nhật đúng mô hình thực tế của trung tâm.
Mẫu đề án trung tâm ngoại ngữ
Phù hợp để tham khảo phần nhu cầu đào tạo, chương trình ngoại ngữ, cơ sở vật chất, giám đốc, giáo viên và phương án phát triển.
Mẫu đề án trung tâm ngoại ngữ – tin học
Phù hợp để tham khảo mô hình đào tạo kết hợp. Cần tách riêng chương trình, phòng học, thiết bị và đội ngũ của từng nhóm hoạt động.

Mẫu đề án và thủ tục thành lập trung tâm có gì cần lưu ý trong năm 2026?
| Nội dung | Quy định áp dụng năm 2026 | Ảnh hưởng đến cách lập đề án |
|---|---|---|
| Biểu mẫu đề án | Sử dụng Mẫu số 02 Phụ lục II kèm Nghị định 142/2025/NĐ-CP. | Giữ đầy đủ 08 phần nội dung của biểu mẫu; có thể bổ sung bảng và phụ lục chứng minh. |
| Điều kiện thành lập | Từ ngày 15/04/2026, điều kiện được tập trung vào 03 nhóm: địa điểm – cơ sở vật chất – thiết bị; chương trình – tài liệu; đội ngũ quản lý – giáo viên – nhân sự. | Đề án phải chứng minh trực tiếp ba nhóm điều kiện này bằng số liệu và phương án triển khai. |
| Tài liệu địa điểm | Cơ quan giải quyết khai thác dữ liệu đất đai. Tổ chức, cá nhân bổ sung bản sao hoặc bản điện tử khi dữ liệu không được khai thác đầy đủ, chính xác. | Đề án vẫn phải ghi đúng địa chỉ, diện tích, công năng và căn cứ sử dụng địa điểm. |
| Nguồn tiền đầu tư | Trung tâm do tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập và một số trung tâm trực thuộc ngoài khuôn viên phải có văn bản pháp lý xác nhận số tiền đầu tư phù hợp quy mô. | Phần tài chính không nên chỉ nêu tổng vốn; cần khớp với xác nhận và dự toán chi tiết. |
| Thời gian xử lý | 02 ngày làm việc kiểm tra hồ sơ; 04 ngày làm việc thẩm định hồ sơ và điều kiện thực tế; 02 ngày làm việc ra quyết định. | Hồ sơ hợp lệ có thời gian pháp lý 08 ngày làm việc; thời gian chuẩn bị và bổ sung không tính trong mốc này. |
| Bảo đảm chất lượng | Từ tháng 7/2026, cơ sở giáo dục thường xuyên cần chú trọng dữ liệu quản lý, kết quả giáo dục và hoạt động cải tiến chất lượng. | Phần phương hướng phát triển nên có chỉ số theo dõi chất lượng, phản hồi học viên và kế hoạch cải tiến. |
Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ dùng để làm gì?
Chứng minh nhu cầu và mục tiêu
Đề án cho thấy trung tâm phục vụ nhóm người học nào, giải quyết nhu cầu gì và dự kiến cung cấp các chương trình nào.
Chứng minh khả năng triển khai
Địa điểm, phòng học, thiết bị, chương trình, giáo viên, tài chính và tiến độ phải đủ rõ để có thể triển khai sau khi được chấp thuận.
Làm căn cứ thẩm định thực tế
Số liệu trong đề án được dùng để đối chiếu với mặt bằng, thiết bị, hồ sơ nhân sự, tài liệu giảng dạy và nguồn đầu tư.
Làm kế hoạch vận hành ban đầu
Một đề án được lập tốt giúp chủ đầu tư phân bổ vốn, tuyển người, xây dựng thời khóa biểu và kiểm soát quy mô tuyển sinh.

Trước khi viết đề án, bạn cần chuẩn bị dữ liệu gì?
| Nhóm dữ liệu | Thông tin cần có | Tài liệu dùng để kiểm tra |
|---|---|---|
| Chủ thể đề nghị | Tên tổ chức/cá nhân, mã số, địa chỉ, người đại diện và thẩm quyền ký. | Đăng ký doanh nghiệp, giấy tờ cá nhân, quyết định đầu tư hoặc văn bản ủy quyền. |
| Tên trung tâm | Tên tiếng Việt, tên giao dịch quốc tế nếu có và phạm vi đào tạo. | Kết quả rà soát tên, quyết định của chủ đầu tư và hồ sơ nhận diện. |
| Địa điểm | Địa chỉ, diện tích, từng phòng, công năng, sức chứa, lối đi, an toàn và thời hạn sử dụng. | Hợp đồng thuê, giấy tờ nhà đất, sơ đồ, ảnh hiện trạng và biên bản bàn giao. |
| Chương trình | Tên khóa học, đối tượng, mục tiêu, thời lượng, sĩ số, giáo trình và phương pháp đánh giá. | Đề cương chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy, bài kiểm tra và biểu mẫu kết quả. |
| Nhân sự | Giám đốc, giáo viên, nhân viên, bằng cấp, môn phụ trách, thời gian và loại hợp đồng. | Sơ yếu lý lịch, văn bằng, chứng chỉ, thỏa thuận làm việc và hồ sơ lao động. |
| Thiết bị | Bàn ghế, bảng, máy chiếu, thiết bị nghe nhìn, máy tính, phần mềm, mạng và học liệu. | Danh mục, hóa đơn/báo giá, hợp đồng thuê hoặc biên bản kiểm kê. |
| Tài chính | Vốn đầu tư, nguồn vốn, chi phí ban đầu, chi phí hằng tháng, học phí và dự phòng. | Xác nhận số tiền đầu tư khi áp dụng, báo giá, hợp đồng và bảng dự toán. |
| Kế hoạch phát triển | Mốc hoàn thiện địa điểm, tuyển người, xây chương trình, tuyển sinh và mở rộng quy mô. | Lịch triển khai, người phụ trách, ngân sách và chỉ số đánh giá. |
Mẫu số 02 đề án thành lập trung tâm gồm 08 phần nào?
I. Sự cần thiết thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm
Trình bày căn cứ pháp lý, tình hình kinh tế – xã hội, nhu cầu học tập, nhóm học viên, khu vực phục vụ và lý do trung tâm cần được thành lập.
II. Thông tin chung về trung tâm dự kiến thành lập
Ghi tên trung tâm, tên giao dịch quốc tế nếu có, địa chỉ, điện thoại, website, email và thông tin người dự kiến làm giám đốc.
III. Mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục
Xác định mục tiêu đào tạo, nhóm năng lực người học cần đạt và nhiệm vụ của trung tâm theo phạm vi hoạt động dự kiến.
IV. Chương trình, nội dung giáo dục
Liệt kê từng chương trình, đối tượng, thời lượng, hình thức học, tài liệu, phương pháp tổ chức và cách đánh giá kết quả.
V. Đất đai, cơ sở vật chất và thiết bị
Mô tả căn cứ sử dụng địa điểm, diện tích, phòng học, phòng chức năng, thiết bị, học liệu và điều kiện an toàn.
VI. Tổ chức bộ máy
Trình bày cơ cấu quản lý, giám đốc, giáo viên, nhân viên, nhiệm vụ từng vị trí và quy mô tuyển sinh theo giai đoạn.
VII. Nguồn lực và tài chính
Ghi vốn đầu tư, nguồn hình thành vốn, kế hoạch chi, học phí dự kiến, nguồn duy trì và phương án quản lý tài chính.
VIII. Phương hướng xây dựng và phát triển trung tâm
Xây dựng tiến độ hoàn thiện điều kiện, phát triển chương trình, bồi dưỡng đội ngũ, bảo đảm chất lượng và sử dụng nguồn lực.
Cách viết từng phần của mẫu đề án dễ đối chiếu
1. Viết sự cần thiết bằng dữ liệu thực tế
Không nên chỉ viết “nhu cầu học ngoại ngữ ngày càng cao”. Hãy xác định bán kính phục vụ, nhóm học viên, trường học, khu dân cư, khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp có nhu cầu; đồng thời làm rõ chương trình nào đang thiếu và lợi thế của trung tâm.
2. Ghi thông tin trung tâm thống nhất với hồ sơ
Tên, địa chỉ, email, website và người dự kiến làm giám đốc phải giống tờ trình, giấy tờ chủ thể, hợp đồng thuê và các tài liệu liên quan. Không dùng tên viết tắt khác nhau giữa các văn bản.
3. Đặt mục tiêu có thể kiểm tra
Mục tiêu nên gắn với đối tượng và đầu ra của từng khóa. Ví dụ: phát triển năng lực giao tiếp theo trình độ, bồi dưỡng ngoại ngữ chuyên ngành, tin học văn phòng hoặc kỹ năng số. Tránh dùng mục tiêu chung như “đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao” mà không có chỉ số.
4. Mô tả riêng từng chương trình
Mỗi chương trình cần có tên, đối tượng, điều kiện đầu vào, mục tiêu, tổng thời lượng, số buổi, sĩ số, hình thức học, giáo trình, giáo viên và cách đánh giá. Chương trình ngoại ngữ và chương trình tin học không nên gộp chung một đoạn.
5. Chứng minh địa điểm và thiết bị theo quy mô
Ghi diện tích và sức chứa từng phòng, ca học, thiết bị chính, tình trạng sở hữu hoặc thuê và thời điểm sẵn sàng. Không có một mức diện tích chung áp dụng cho mọi trung tâm; điều quan trọng là khả năng đáp ứng chương trình và số học viên đề xuất.
6. Xây dựng bộ máy có thể vận hành
Liệt kê người dự kiến làm giám đốc, giáo viên và nhân viên theo vị trí. Thể hiện bằng cấp, môn phụ trách, loại hợp đồng, thời lượng tham gia và khả năng bố trí theo thời khóa biểu. Không đưa tên nhân sự chỉ để hoàn thiện danh sách.
7. Lập tài chính từ chi phí thực tế
Tách vốn đầu tư ban đầu, chi phí vận hành hằng tháng và dự phòng. Dự toán cần bao gồm tiền thuê, cải tạo, thiết bị, học liệu, lương, bảo hiểm, điện nước, phần mềm, tuyển sinh và chi phí trong giai đoạn chưa đủ học viên.
8. Lập tiến độ phát triển có người và ngân sách phụ trách
Mỗi giai đoạn nên có công việc, thời hạn, người phụ trách, ngân sách và kết quả cần đạt. Bổ sung kế hoạch thu thập phản hồi, theo dõi kết quả học tập và cải tiến chất lượng sau khi trung tâm hoạt động.

Các bảng nên đưa vào đề án thành lập trung tâm
1. Bảng chương trình đào tạo
| Tên chương trình | Đối tượng | Mục tiêu | Thời lượng – sĩ số | Giáo trình – đánh giá |
|---|---|---|---|---|
| [Tên khóa học] | [Độ tuổi/trình độ] | [Năng lực cần đạt] | [Số giờ, số buổi, số học viên/lớp] | [Tài liệu, hình thức kiểm tra] |
| [Tên khóa học] | [Độ tuổi/trình độ] | [Năng lực cần đạt] | [Số giờ, số buổi, số học viên/lớp] | [Tài liệu, hình thức kiểm tra] |
2. Bảng phòng học và thiết bị
| Phòng/khu vực | Diện tích | Sức chứa | Thiết bị | Ca sử dụng dự kiến |
|---|---|---|---|---|
| [Phòng học 01] | [… m²] | [… học viên] | [Bàn ghế, bảng, máy chiếu, thiết bị nghe nhìn] | [Các khung giờ] |
| [Phòng chức năng] | [… m²] | [Mục đích sử dụng] | [Danh mục chính] | [Các khung giờ] |
3. Bảng nhân sự dự kiến
| Họ tên | Vị trí | Trình độ | Nội dung phụ trách | Hình thức và thời lượng làm việc |
|---|---|---|---|---|
| [Họ và tên] | [Giám đốc/giáo viên/nhân viên] | [Văn bằng, chứng chỉ] | [Chương trình/công việc] | [Toàn thời gian/thỉnh giảng, số giờ] |
| [Họ và tên] | [Giám đốc/giáo viên/nhân viên] | [Văn bằng, chứng chỉ] | [Chương trình/công việc] | [Toàn thời gian/thỉnh giảng, số giờ] |
4. Bảng dự toán tài chính
| Khoản mục | Chi phí ban đầu | Chi phí hằng tháng | Nguồn thanh toán | Căn cứ dự toán |
|---|---|---|---|---|
| Địa điểm và cải tạo | [… đồng] | [… đồng] | [Vốn chủ sở hữu/nguồn khác] | [Hợp đồng, báo giá] |
| Thiết bị và học liệu | [… đồng] | [… đồng] | [Nguồn vốn] | [Báo giá/danh mục] |
| Nhân sự và vận hành | [… đồng] | [… đồng] | [Nguồn vốn/học phí] | [Kế hoạch tuyển dụng] |
| Dự phòng | [… đồng] | [… đồng] | [Nguồn vốn] | [Số tháng duy trì] |
5. Bảng tiến độ triển khai
| Giai đoạn | Công việc | Thời hạn | Người phụ trách | Kết quả cần đạt |
|---|---|---|---|---|
| Chuẩn bị địa điểm | [Thuê, cải tạo, lắp thiết bị] | [Ngày/tháng] | [Họ tên/bộ phận] | [Phòng học sẵn sàng] |
| Chuẩn bị chương trình | [Hoàn thiện đề cương, học liệu] | [Ngày/tháng] | [Họ tên/bộ phận] | [Bộ chương trình hoàn chỉnh] |
| Tuyển dụng | [Giám đốc, giáo viên, nhân viên] | [Ngày/tháng] | [Họ tên/bộ phận] | [Đội ngũ đáp ứng quy mô] |
Mẫu đề án trung tâm ngoại ngữ và trung tâm tin học khác nhau thế nào?
| Nội dung | Trung tâm ngoại ngữ | Trung tâm tin học |
|---|---|---|
| Chương trình | Ngôn ngữ, trình độ, độ tuổi, bốn kỹ năng, giao tiếp, luyện thi hoặc ngoại ngữ chuyên ngành. | Tin học văn phòng, lập trình, thiết kế, dữ liệu, kỹ năng số hoặc chương trình công nghệ khác. |
| Đầu ra | Năng lực sử dụng ngoại ngữ theo mục tiêu khóa học và cách đánh giá đã công bố. | Kỹ năng thao tác, sản phẩm thực hành, dự án hoặc năng lực sử dụng phần mềm. |
| Thiết bị | Thiết bị nghe – nói, trình chiếu, học liệu, bảng và phương tiện tương tác. | Máy tính, cấu hình, mạng, internet, phần mềm, bản quyền, lưu trữ và sao lưu. |
| Giáo viên | Phân loại giáo viên Việt Nam, giáo viên bản ngữ và giáo viên nước ngoài theo chương trình. | Giáo viên chuyên môn tin học, người hướng dẫn thực hành và nhân viên kỹ thuật khi cần. |
| Tổ chức lớp | Thời lượng luyện kỹ năng, tương tác, bài tập và kiểm tra ngôn ngữ. | Tỷ lệ lý thuyết – thực hành, số học viên/máy, tài khoản và bài tập dự án. |
| Rủi ro cần mô tả | Giáo trình, giáo viên, quyền sử dụng tài liệu và việc quảng bá đầu ra/chứng chỉ. | Bản quyền phần mềm, an toàn điện, dữ liệu, tài khoản, thiết bị và bảo trì. |
Nếu mô hình tập trung vào kỹ năng số, bạn nên tham khảo điều kiện và hồ sơ mở trung tâm tin học. Nếu đào tạo đồng thời ngoại ngữ và tin học, hãy tách chương trình, giáo viên và thiết bị thành các tiểu mục riêng rồi lập bảng nguồn lực dùng chung.
Đề án cần khớp với những tài liệu nào?
| Thông tin trong đề án | Tài liệu cần khớp | Cách kiểm tra |
|---|---|---|
| Tên và chủ thể | Tờ trình, giấy tờ chủ thể, quyết định đầu tư. | Soát từng ký tự, loại hình và người ký. |
| Địa chỉ | Hợp đồng thuê, dữ liệu đất đai, sơ đồ và ảnh hiện trạng. | Khớp số nhà, tầng, tòa nhà, xã/phường và diện tích. |
| Người dự kiến làm giám đốc | Sơ yếu lý lịch, văn bằng, chứng chỉ và tài liệu dự kiến bổ nhiệm. | Khớp họ tên, ngày sinh, trình độ và kinh nghiệm. |
| Chương trình | Đề cương, giáo trình, thời khóa biểu và tài liệu đánh giá. | Khớp tên khóa, thời lượng, đối tượng và đầu ra. |
| Quy mô | Số phòng, ca học, giáo viên, thiết bị và dự toán. | Tính số lớp tối đa theo từng ca và khả năng bố trí giáo viên. |
| Nhân sự | Danh sách trích ngang, hồ sơ chuyên môn và thỏa thuận làm việc. | Khớp môn phụ trách, số giờ và thời gian có thể tham gia. |
| Vốn đầu tư | Văn bản xác nhận số tiền, báo giá và bảng chi phí. | Tổng vốn phải bằng hoặc lớn hơn nhu cầu đầu tư và dự phòng đã nêu. |
| Tiến độ | Hợp đồng thuê, lịch cải tạo, mua thiết bị và tuyển dụng. | Không đặt ngày khai giảng trước khi hoàn thành điều kiện và nhận kết quả. |
Hồ sơ và thời gian giải quyết áp dụng từ ngày 15/04/2026
Thành phần hồ sơ
| STT | Thành phần | Lưu ý khi chuẩn bị |
|---|---|---|
| 1 | Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm theo Mẫu số 01 Phụ lục II. | Chủ thể, tên, địa chỉ và người ký phải khớp đề án. |
| 2 | Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm theo Mẫu số 02 Phụ lục II. | Giữ đủ 08 phần và kèm bảng, phụ lục cần thiết. |
| 3 | Bản sao hoặc bản điện tử giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm khi cơ quan giải quyết không khai thác được đầy đủ, chính xác dữ liệu. | Nên chuẩn bị sẵn để cung cấp khi hệ thống dữ liệu chưa đáp ứng. |
| 4 | Văn bản pháp lý xác nhận số tiền đầu tư thành lập trung tâm đối với trung tâm do tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập và trường hợp thuộc phạm vi áp dụng. | Số tiền phải hợp pháp và phù hợp quy mô dự kiến. |
Trình tự và thời gian
| Giai đoạn | Thời hạn | Nội dung |
|---|---|---|
| Nộp hồ sơ | Không tính vào thời hạn xử lý | Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, qua bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công theo thủ tục địa phương. |
| Kiểm tra hồ sơ | 02 ngày làm việc | Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan xử lý thông báo nội dung cần chỉnh sửa. |
| Thẩm định | 04 ngày làm việc | Thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế địa điểm, chương trình, thiết bị và đội ngũ. |
| Quyết định | 02 ngày làm việc | Nếu đủ điều kiện, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu chưa đủ điều kiện, có văn bản nêu rõ lý do. |
| Tổng thời gian pháp lý | 08 ngày làm việc | Áp dụng đối với hồ sơ hợp lệ, không tính thời gian chuẩn bị và chỉnh sửa. |
12 lỗi khiến đề án thành lập trung tâm phải sửa
- Không sử dụng đúng Mẫu số 02: thiếu một trong tám phần hoặc dùng bố cục không còn phù hợp.
- Chỉ thay tên trên mẫu tải về: số liệu và nội dung không phản ánh trung tâm thực tế.
- Nhu cầu thị trường quá chung: không có nhóm học viên, địa bàn và căn cứ quy mô.
- Tên trung tâm không thống nhất: khác giữa tờ trình, đề án, hồ sơ địa điểm và tài liệu nhận diện.
- Chương trình chỉ có tên khóa: thiếu mục tiêu, thời lượng, sĩ số, giáo trình và đánh giá.
- Quy mô vượt khả năng mặt bằng: số lớp và học viên không khớp phòng học hoặc ca học.
- Danh sách nhân sự thiếu căn cứ: người được kê khai chưa đồng ý, không đủ hồ sơ hoặc không thể bố trí thời gian.
- Thiết bị chỉ ghi chung chung: không có số lượng, vị trí và tình trạng sở hữu hoặc thuê.
- Tài chính chỉ ghi một tổng số: không có chi phí đầu tư, vận hành, nguồn vốn và dự phòng.
- Sao chép đề án ngoại ngữ cho tin học: thiếu máy tính, phần mềm, mạng, thực hành và kỹ thuật.
- Ngày khai giảng không khả thi: đặt trước thời điểm hoàn thiện điều kiện và nhận quyết định.
- Đề án khác hiện trạng: cơ quan thẩm định không tìm thấy phòng, thiết bị, chương trình hoặc nhân sự đã kê khai.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung theo quy định có hiệu lực năm 2026;
- Nghị định 125/2024/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định 142/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành Mẫu số 01 và Mẫu số 02;
- Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm hồ sơ, điều kiện và thời gian giải quyết thủ tục liên quan hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT về tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học;
- Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục thường xuyên.
Câu hỏi thường gặp về mẫu đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ
Mẫu đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ năm 2026 dùng mẫu nào?
Sử dụng Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 142/2025/NĐ-CP. Tệp Word trên trang là tài liệu hỗ trợ thu thập và trình bày dữ liệu; trước khi nộp phải sắp xếp theo đúng Mẫu số 02.
Mẫu số 02 có bao nhiêu phần?
Có 08 phần chính: sự cần thiết; thông tin chung; mục tiêu – nhiệm vụ; chương trình; đất đai – cơ sở vật chất – thiết bị; tổ chức bộ máy; nguồn lực – tài chính; phương hướng xây dựng và phát triển.
Đề án cần dài bao nhiêu trang?
Không có số trang chung cho mọi trung tâm. Đề án cần đủ tám phần, có dữ liệu và bảng chứng minh cần thiết nhưng không nên kéo dài bằng nội dung giới thiệu không liên quan.
Có thể dùng một mẫu cho cả trung tâm ngoại ngữ và tin học không?
Cả hai sử dụng cùng khung Mẫu số 02, nhưng chương trình, giáo viên, phòng học, thiết bị và phương án vận hành phải viết riêng. Trung tâm kết hợp nên có tiểu mục riêng cho từng nhóm đào tạo.
Chưa hoàn thiện địa điểm có thể lập đề án không?
Bạn có thể xây dựng bản dự thảo để lập kế hoạch, nhưng khi nộp và thẩm định phải có địa điểm rõ ràng, số liệu đúng và điều kiện thực tế đủ để đối chiếu.
Chưa có đủ giáo viên có thể ghi nhân sự dự kiến không?
Có thể ghi nhân sự dự kiến khi có căn cứ hợp tác và hồ sơ phù hợp. Không nên đưa người chưa xác nhận tham gia hoặc không đáp ứng chương trình vào danh sách.
Có bắt buộc nộp giấy tờ nhà đất không?
Cơ quan giải quyết ưu tiên khai thác dữ liệu đất đai. Nếu dữ liệu không được khai thác đầy đủ, chính xác, tổ chức hoặc cá nhân phải bổ sung bản sao hoặc bản điện tử giấy tờ về quyền sử dụng địa điểm.
Đề án có cần văn bản xác nhận số tiền đầu tư không?
Đối với trung tâm do tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập và trường hợp thuộc phạm vi áp dụng, cần có văn bản pháp lý xác nhận số tiền đầu tư hợp pháp, phù hợp quy mô dự kiến.
Thời gian giải quyết hồ sơ năm 2026 là bao lâu?
Theo phương án cắt giảm có hiệu lực từ ngày 15/04/2026, thời gian gồm 02 ngày kiểm tra hồ sơ, 04 ngày thẩm định và 02 ngày ra quyết định, tổng cộng 08 ngày làm việc đối với hồ sơ hợp lệ.
Đề án có cần ghi lợi nhuận dự kiến không?
Trọng tâm là nguồn vốn, chi phí, học phí, khả năng cân đối và duy trì hoạt động. Có thể tính doanh thu và điểm hòa vốn để chứng minh tính khả thi, nhưng không nên biến đề án thành tài liệu quảng cáo lợi nhuận.
Có thể dùng một đề án cho nhiều địa điểm không?
Không nên tự gộp nhiều địa điểm khi chưa xác định cách quản lý và thủ tục tại địa phương. Mỗi địa điểm cần có căn cứ sử dụng, điều kiện, thiết bị, nhân sự và khả năng quản lý rõ ràng.
Luật Dương Trí có nhận soạn riêng đề án không?
Có. Luật Dương Trí có thể rà soát hoặc soạn đề án độc lập. Để nội dung có thể sử dụng, cần cung cấp tối thiểu thông tin về chủ thể, địa điểm, chương trình, nhân sự, thiết bị, vốn và quy mô.
Luật Dương Trí hỗ trợ hoàn thiện Mẫu số 02 theo trung tâm thực tế
Có thể bạn đã có tệp mẫu nhưng chưa biết điền số liệu; đã thuê địa điểm nhưng chưa cân đối được số phòng với quy mô; hoặc cần hoàn thiện đề án trong khi chương trình, giáo viên và nguồn vốn chưa được hệ thống. Luật Dương Trí sẽ bắt đầu từ dữ liệu thực tế thay vì chỉ chỉnh sửa câu chữ trên mẫu.
- Rà soát chủ thể, tên và mô hình trung tâm;
- Kiểm tra địa điểm, công năng, số phòng và sức chứa;
- Chuẩn hóa danh mục chương trình, thời lượng và giáo trình;
- Kiểm tra hồ sơ giám đốc, giáo viên và nhân viên;
- Lập bảng thiết bị, quy mô lớp và thời khóa biểu dự kiến;
- Xây dựng vốn đầu tư, dự toán chi và nguồn duy trì;
- Soạn đầy đủ 08 phần Mẫu số 02 và phụ lục;
- Kiểm tra tính thống nhất với tờ trình và các tài liệu nộp kèm;
- Hỗ trợ nộp hồ sơ và phối hợp thẩm định thực tế.
Phạm vi hỗ trợ trọn bộ được trình bày tại dịch vụ thành lập trung tâm ngoại ngữ.