Không góp vốn
Thành viên chưa góp phần vốn đã cam kết có thể mất tư cách thành viên theo cơ chế của Điều 47.
Điều lệ là khung pháp lý quản trị nội bộ của công ty TNHH hai thành viên trở lên. Pháp luật không ban hành một mẫu Điều lệ duy nhất bắt buộc cho mọi doanh nghiệp; thay vào đó, Điều 24 Luật Doanh nghiệp quy định các nội dung chủ yếu phải có. Vì vậy, một mẫu tốt không chỉ đủ để hoàn thiện hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà còn phải xử lý được những vấn đề thực tế như góp vốn 90 ngày, biểu quyết, chuyển nhượng phần vốn, người đại diện theo pháp luật và đặc biệt là bế tắc 50/50 khi công ty chỉ có hai thành viên.
1. Không có một “mẫu chuẩn duy nhất” do Nhà nước ban hành. Doanh nghiệp được xây dựng Điều lệ riêng nhưng không được trái luật và phải có đủ nội dung chủ yếu.
2. Điều 24 quy định nội dung Điều lệ; Điều 47 quy định việc góp vốn. Không nên viện dẫn nhầm hai điều này.
3. Thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong 90 ngày theo Điều 47.
4. Thành viên không được tùy ý “rút vốn”. Việc lấy lại giá trị phần vốn phải thực hiện qua các cơ chế luật cho phép như mua lại, chuyển nhượng hoặc trường hợp giảm vốn hợp pháp.
5. Công ty có đúng hai thành viên 50/50 nên thiết kế cơ chế xử lý bế tắc ngay trong Điều lệ hoặc thỏa thuận thành viên.
6. Năm 2026, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần đọc cùng Luật 76/2025/QH15, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
Điều lệ là văn bản xác lập cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của thành viên, thẩm quyền của Hội đồng thành viên, cơ chế điều hành và các nguyên tắc quản trị nội bộ của công ty.
Loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên có từ 02 đến 50 thành viên là cá nhân hoặc tổ chức. Vì vậy, cụm “công ty TNHH 2 thành viên” trong thực tế có thể chỉ công ty có đúng hai người góp vốn, nhưng tên pháp lý đầy đủ của loại hình là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Chủ sở hữu hưởng lợi là nghĩa vụ đăng ký/cập nhật riêng theo pháp luật doanh nghiệp hiện hành. Không nên tự động biến thông tin này thành một điều khoản bắt buộc của Điều lệ nếu Điều 24 không yêu cầu.
Điều 24 Luật Doanh nghiệp quy định các nhóm nội dung chủ yếu. Với công ty TNHH hai thành viên trở lên, nên kiểm tra tối thiểu:
| Nhóm nội dung | Nên thể hiện trong Điều lệ |
|---|---|
| Tên và trụ sở | Tên tiếng Việt, tên nước ngoài/viết tắt nếu có, địa chỉ trụ sở chính. |
| Ngành, nghề kinh doanh | Phạm vi hoạt động mà công ty đăng ký. |
| Vốn điều lệ | Tổng vốn và phần vốn góp của từng thành viên. |
| Thông tin thành viên | Thông tin pháp lý của thành viên cá nhân/tổ chức và tỷ lệ phần vốn góp. |
| Quyền và nghĩa vụ | Quyền biểu quyết, tiếp cận thông tin, nghĩa vụ góp vốn, bảo mật và các nghĩa vụ hợp pháp khác. |
| Cơ cấu quản lý | Hội đồng thành viên, Chủ tịch HĐTV, Giám đốc/Tổng giám đốc và Ban kiểm soát nếu thuộc trường hợp phải có. |
| Người đại diện theo pháp luật | Số lượng, chức danh, quyền và nghĩa vụ; phân chia thẩm quyền nếu có nhiều người đại diện. |
| Thông qua quyết định | Điều kiện họp, tỷ lệ biểu quyết và nhóm quyết định quan trọng. |
| Giải quyết tranh chấp nội bộ | Cơ chế thương lượng, hòa giải, trọng tài/tòa án theo thỏa thuận hợp pháp. |
| Lương, thù lao, thưởng | Nguyên tắc xác định đối với người quản lý và chức danh liên quan. |
| Mua lại phần vốn | Các trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại theo luật. |
| Lợi nhuận và lỗ | Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ. |
| Giải thể, thanh lý | Trường hợp, trình tự nội bộ và nguyên tắc thanh lý tài sản. |
| Sửa đổi Điều lệ | Thẩm quyền và thể thức sửa đổi, bổ sung. |
Mã số doanh nghiệp và “thời hạn hoạt động vô thời hạn” không phải là hai mục bắt buộc chung của Điều 24 khi lập Điều lệ đăng ký ban đầu. Doanh nghiệp có thể bổ sung thông tin quản trị nếu cần, nhưng không nên trình bày như nội dung pháp luật bắt buộc.
Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên cần có họ tên và chữ ký của:
Khi Điều lệ được sửa đổi sau khi công ty đã hoạt động, quy định về người ký bản Điều lệ sửa đổi không hoàn toàn giống với bản Điều lệ khi đăng ký lần đầu. Vì vậy không nên dùng nguyên trang chữ ký của bản thành lập cho mọi lần sửa đổi.
Điều 47 Luật Doanh nghiệp quy định thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không tính một số khoảng thời gian liên quan đến vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định.
Điều lệ nên ghi rõ: tài sản góp vốn, giá trị, tỷ lệ, thời hạn, nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu và cách xử lý nếu thành viên chậm hoặc không góp đủ. Chỉ ghi “A 50%, B 50%” là chưa đủ để quản trị rủi ro.
Nếu thành viên muốn góp bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết, phải kiểm tra điều kiện chấp thuận theo Điều 47 và hồ sơ nội bộ tương ứng. Với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, máy móc hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, còn phải thực hiện đúng thủ tục chuyển quyền.
Sau thời hạn luật định:
Thành viên chưa góp phần vốn đã cam kết có thể mất tư cách thành viên theo cơ chế của Điều 47.
Thành viên chỉ có các quyền tương ứng với phần vốn thực tế đã góp theo quy định.
Phần còn thiếu được xử lý theo quyết định của Hội đồng thành viên và pháp luật áp dụng.
Công ty phải thực hiện điều chỉnh vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp trong thời hạn luật định nếu không góp đủ.
Điều lệ không được “xóa” hậu quả pháp lý này bằng một thỏa thuận cho phép thành viên nợ vốn vô thời hạn.
Cơ cấu quản lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định chủ yếu tại Điều 54 và các điều liên quan của Luật Doanh nghiệp. Điều lệ nên tách rõ:
Không nên chỉ ghi “quyết định theo đa số”. Với công ty có ít thành viên, đặc biệt 50/50, cách viết này có thể làm công ty không thể ra quyết định khi hai bên bất đồng.
Đây là vấn đề quan trọng nhất mà nhiều mẫu Điều lệ trên mạng bỏ qua. Nếu A và B mỗi người sở hữu 50% vốn, một bất đồng kéo dài có thể làm công ty không thể thông qua các quyết định quan trọng.
Điều lệ hoặc thỏa thuận thành viên có thể thiết kế cơ chế như:
| Cơ chế | Cách sử dụng |
|---|---|
| Danh mục quyết định cần đồng thuận | Chỉ dành cho vấn đề thật sự trọng yếu như thay đổi vốn, bán tài sản lớn, giải thể. |
| Phân quyền vận hành | Cho phép Giám đốc quyết định hoạt động thường ngày trong hạn mức đã thống nhất. |
| Thời hạn thương lượng | Nếu hai bên bất đồng, phải họp lại trong thời gian xác định trước. |
| Hòa giải/chuyên gia độc lập | Áp dụng trước khi đưa tranh chấp ra trọng tài hoặc Tòa án nếu các bên thấy phù hợp. |
| Cơ chế mua – bán phần vốn | Có thể thỏa thuận phương pháp định giá và quyền mua/bán khi bế tắc kéo dài, nhưng phải thiết kế phù hợp quy định bắt buộc của Luật Doanh nghiệp. |
| Cơ chế thoái vốn | Xác định trình tự chào bán, thời hạn và cách định giá để tránh tranh chấp khi một bên muốn rời công ty. |
Không nên trao “quyền phủ quyết” quá rộng cho mỗi bên. Nếu mọi quyết định đều cần 100% đồng ý thì chính Điều lệ có thể trở thành nguyên nhân làm công ty tê liệt.

Phần vốn góp trong công ty TNHH không được chuyển nhượng hoàn toàn tự do như cổ phần phổ thông của công ty cổ phần. Luật quy định cơ chế ưu tiên cho thành viên hiện hữu trong nhiều trường hợp.
Điều lệ nên làm rõ:
Xem thêm thủ tục góp vốn, mua phần vốn góp và thay đổi thành viên khi giao dịch có yếu tố đầu tư hoặc thay đổi cơ cấu sở hữu.
Luật Doanh nghiệp cho phép thành viên yêu cầu công ty mua lại phần vốn trong những trường hợp luật định, điển hình khi thành viên đã bỏ phiếu không tán thành một số nghị quyết/quyết định nhất định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên hoặc tổ chức lại công ty.
Điều lệ có thể quy định chi tiết trình tự gửi yêu cầu, phương pháp xác định giá và thủ tục thanh toán, nhưng không được loại bỏ các quyền bắt buộc mà Luật dành cho thành viên.
Không được tùy ý lấy lại phần vốn đã góp chỉ vì không muốn tiếp tục kinh doanh. Thành viên phải sử dụng các cơ chế pháp luật cho phép, ví dụ:
Điều lệ không nên dùng cụm “quyền rút vốn” nếu không giải thích rõ cơ chế pháp lý, vì dễ tạo hiểu nhầm rằng thành viên có thể rút tiền làm giảm tài sản của công ty bất kỳ lúc nào.
Điều lệ phải thể hiện số lượng, chức danh, quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Nếu công ty có nhiều người đại diện, nên phân chia rõ phạm vi:
Nếu Điều lệ chỉ ghi “hai người đều là đại diện theo pháp luật” mà không phân quyền rõ, công ty có thể gặp rủi ro khi ký hợp đồng, vay vốn hoặc xử lý giao dịch lớn.
Điều lệ nên xác định nguyên tắc:
Không cần đưa toàn bộ quy trình kế toán, thanh toán nội bộ hoặc quy trình chi tiêu vào Điều lệ. Những nội dung vận hành chi tiết có thể được quy định tại quy chế tài chính, quy chế phân quyền hoặc nghị quyết nội bộ.
Điều lệ nên dự liệu cách công ty phối hợp xử lý các sự kiện ảnh hưởng đến phần vốn góp, nhưng không được quy định trái quyền của người thừa kế hoặc quyền tài sản theo pháp luật dân sự, hôn nhân gia đình.
Đặc biệt, ly hôn không tự động làm chấm dứt tư cách thành viên. Cần xem phần vốn góp là tài sản riêng hay tài sản chung, nội dung bản án/thỏa thuận phân chia tài sản và điều kiện để người nhận phần vốn trở thành thành viên theo pháp luật doanh nghiệp.
Một mẫu dùng cho công ty thuần Việt không nên được áp dụng nguyên trạng cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Cần kiểm tra thêm:
Nếu doanh nghiệp có yếu tố FDI, nên rà Điều lệ cùng hồ sơ đầu tư thay vì chỉ chỉnh tên thành viên trong mẫu có sẵn.
Không hoàn toàn. Điều lệ là văn bản quản trị chính thức của công ty. Thỏa thuận thành viên có thể được dùng để chi tiết hóa quan hệ giữa các bên như:
Thỏa thuận thành viên không được dùng để vô hiệu hóa quy định bắt buộc của Luật Doanh nghiệp hoặc tạo quyền trái với Điều lệ và pháp luật. Với các điều khoản phức tạp, nên đánh giá khả năng thực thi trước khi ký.
| Phần | Nội dung gợi ý |
|---|---|
| Điều 1–3 | Tên, trụ sở, ngành nghề, vốn điều lệ. |
| Điều 4 | Danh sách và thông tin thành viên. |
| Điều 5 | Tài sản góp vốn, thời hạn và xử lý không góp đủ. |
| Điều 6 | Quyền và nghĩa vụ thành viên. |
| Điều 7–8 | Hội đồng thành viên, triệu tập họp và biểu quyết. |
| Điều 9 | Chủ tịch Hội đồng thành viên. |
| Điều 10 | Giám đốc/Tổng giám đốc. |
| Điều 11 | Người đại diện theo pháp luật và phân quyền. |
| Điều 12 | Giao dịch lớn, xung đột lợi ích và phê duyệt nội bộ. |
| Điều 13 | Mua lại và chuyển nhượng phần vốn. |
| Điều 14 | Lợi nhuận, lỗ, thù lao. |
| Điều 15 | Cơ chế xử lý bế tắc nếu công ty có hai thành viên. |
| Điều 16 | Giải quyết tranh chấp. |
| Điều 17 | Giải thể và thanh lý. |
| Điều 18 | Sửa đổi Điều lệ, hiệu lực và chữ ký. |
Đây là cấu trúc tham khảo, không phải mẫu bắt buộc của cơ quan nhà nước. Số điều và cách sắp xếp có thể thay đổi theo mô hình quản trị, ngành nghề và cơ cấu thành viên.
Không có một mẫu duy nhất bắt buộc cho mọi công ty. Điều lệ phải có các nội dung chủ yếu theo Điều 24 và không được trái pháp luật.
Về nguyên tắc, 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có tính đến các ngoại lệ về thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản và thủ tục chuyển quyền theo Điều 47.
Không được tùy ý rút vốn đã góp. Thành viên phải sử dụng cơ chế mua lại, chuyển nhượng hoặc trường hợp khác mà Luật cho phép.
Không nên nếu không thật sự cần thiết. Điều lệ nên phân biệt quyết định vận hành thường ngày và quyết định trọng yếu, đồng thời có cơ chế xử lý bế tắc.
Không nên mặc định đây là một nội dung bắt buộc của Điều lệ chỉ vì pháp luật hiện hành có nghĩa vụ khai báo/cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi. Hai vấn đề cần được phân biệt.
Không nên. Cần rà thêm hồ sơ đầu tư, thành viên tổ chức nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền, cơ chế góp vốn, chuyển nhượng và điều kiện đầu tư liên quan.
Luật Dương Trí có thể rà dự thảo Điều lệ, tỷ lệ biểu quyết, quyền của từng thành viên, cơ chế góp vốn, chuyển nhượng, người đại diện theo pháp luật và phương án xử lý bế tắc trước khi ký. Với công ty FDI hoặc có tài sản góp vốn đặc biệt, chúng tôi có thể đối chiếu thêm hồ sơ đầu tư và cơ chế chuyển quyền tài sản.