08/05/2025 | Chia sẻ

Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Góp Vốn Mua Cổ Phần Mới Nhất 2025

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp là hình thức đầu tư gián tiếp giúp nhà đầu tư nhanh chóng gia nhập thị trường mà không cần thành lập doanh nghiệp mới. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý và được công nhận quyền sở hữu, đặc biệt với nhà đầu tư nước ngoài, việc thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần là yêu cầu bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam. Bài viết này Luật Dương Trí sẽ cung cấp hướng dẫn đầy đủ và chi tiết về thủ tục đăng ký mua phần vốn góp, thủ tục góp vốn mua cổ phần, bao gồm hồ sơ, quy trình, điều kiện áp dụng và các lưu ý cần thiết theo quy định mới nhất.

1. Góp vốn, mua cổ phần là gì?

Trong môi trường đầu tư hiện đại, việc góp vốn, mua cổ phần không chỉ là phương thức gia nhập thị trường nhanh chóng mà còn là chiến lược tối ưu để mở rộng kinh doanh, sáp nhập và tái cấu trúc doanh nghiệp. Đặc biệt, với nhà đầu tư nước ngoài, việc thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần đúng quy định pháp luật là điều kiện tiên quyết để đảm bảo giao dịch hợp pháp và quyền sở hữu được bảo vệ.

Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp là hình thức đầu tư gián tiếp mà nhà đầu tư thực hiện thông qua một trong các cách sau:

  • Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) để trở thành thành viên góp vốn;
  • Mua cổ phần tại công ty cổ phần để trở thành cổ đông của doanh nghiệp;
  • Mua lại phần vốn góp tại công ty TNHH hoặc công ty hợp danh từ thành viên hiện hữu để trở thành thành viên mới.

Đây là hình thức phổ biến được nhiều doanh nghiệp lựa chọn khi không muốn thành lập mới mà tận dụng doanh nghiệp đã có sẵn để giảm chi phí và thời gian. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý, đặc biệt đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức có vốn nước ngoài, việc thực hiện đúng thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần là bắt buộc nếu thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020.

Cụ thể, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp hoặc cổ phần trước khi tiến hành giao dịch nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

  • Góp vốn vào doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh có điều kiện với nhà đầu tư nước ngoài – như tài chính, logistics, giáo dục, viễn thông… Những ngành nghề này được liệt kê tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020;
  • Góp vốn làm thay đổi tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ từ dưới 50% lên trên 50%, tức chuyển từ vị trí không kiểm soát sang kiểm soát doanh nghiệp;
  • Góp vốn vào doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại khu vực nhạy cảm về quốc phòng, an ninh, ví dụ: gần biên giới, cảng biển, sân bay…

Nếu không thuộc các trường hợp này, nhà đầu tư có thể tiến hành giao dịch góp vốn mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp trước, nhưng doanh nghiệp vẫn cần thực hiện báo cáo sau giao dịch và cập nhật thông tin trong hồ sơ doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

>>> Xem thêm: Dịch Vụ Tư Vấn Đăng Ký Đầu Tư Nhanh Chóng Tiết Kiệm

Quy trình thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần
Quy trình thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần

2. Khi nào cần làm thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần?

Trong hoạt động đầu tư, đặc biệt là khi có yếu tố nước ngoài, việc xác định rõ thời điểm và trường hợp cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần là cực kỳ quan trọng. Đây không chỉ là yêu cầu về mặt pháp lý mà còn là cơ sở để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình sở hữu doanh nghiệp tại Việt Nam.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020, thủ tục đăng ký mua phần vốn góp, cổ phần hoặc góp vốn phải được thực hiện trước giao dịch nếu nhà đầu tư nước ngoài rơi vào một trong các trường hợp sau:

2.1. Góp vốn vào ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

Đây là trường hợp phổ biến nhất buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần. Theo Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020, có hơn 200 ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài như: logistics, viễn thông, giáo dục, bất động sản, vận tải hàng hóa… Khi muốn tham gia vào các lĩnh vực này, nhà đầu tư cần được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở Kế hoạch và Đầu tư) chấp thuận trước khi giao dịch được tiến hành.

2.2. Góp vốn làm thay đổi tỷ lệ sở hữu từ dưới 50% lên trên 50% vốn điều lệ

Việc tăng tỷ lệ sở hữu từ thiểu số sang chi phối làm thay đổi bản chất kiểm soát doanh nghiệp, do đó cần có sự quản lý của cơ quan nhà nước. Nếu không thực hiện đúng thủ tục góp vốn mua cổ phần trong trường hợp này, nhà đầu tư có thể bị từ chối ghi nhận quyền biểu quyết, quyền tài sản, và gặp khó khăn khi chuyển lợi nhuận về nước.

2.3. Góp vốn vào doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại khu vực nhạy cảm về quốc phòng, an ninh

Đây là nhóm dự án cần sự thẩm định đặc biệt từ Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an trước khi thực hiện chuyển nhượng vốn. Nếu doanh nghiệp mục tiêu đang sử dụng đất tại khu vực ven biển, biên giới, gần sân bay hoặc các vùng có yếu tố chiến lược, nhà đầu tư bắt buộc phải xin phép trước khi thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần. Điều này nhằm đảm bảo an ninh quốc gia, phù hợp với chính sách đầu tư có điều kiện về đất đai và an ninh quốc phòng.

Trường hợp không bắt buộc đăng ký trước

Nếu hoạt động góp vốn không thuộc ba trường hợp nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện giao dịch mà không cần đăng ký trước, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải:

  • Cập nhật lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ghi nhận cổ đông hoặc thành viên mới (theo Luật Doanh nghiệp 2020);
  • Báo cáo sau giao dịch với Sở Kế hoạch và Đầu tư để đảm bảo đúng quy định về báo cáo đầu tư nước ngoài.

>>> Xem thêm: Quy Trình Thủ Tục Thành Lập Khu Công Nghiệp Theo Quy Định Mới Nhất

Hướng dẫn quy trình đăng ký góp vốn mua cổ phần
Hướng dẫn quy trình đăng ký góp vốn mua cổ phần

3. Hồ sơ thủ tục đăng ký mua phần vốn góp, cổ phần

Việc chuẩn bị hồ sơ đúng và đầy đủ ngay từ đầu là yếu tố then chốt giúp nhà đầu tư rút ngắn thời gian xử lý và tránh phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần. Đây là bước pháp lý không thể thiếu, đặc biệt khi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức có vốn nước ngoài tham gia mua cổ phần, mua phần vốn góp tại doanh nghiệp Việt Nam. Căn cứ theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT, hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp hoặc thủ tục góp vốn mua cổ phần bao gồm các tài liệu sau:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp: Văn bản này thể hiện rõ nội dung giao dịch, bao gồm thông tin doanh nghiệp nhận vốn, tỷ lệ dự kiến góp vốn hoặc mua cổ phần, giá trị chuyển nhượng, và mục tiêu đầu tư. Đây là tài liệu quan trọng nhất trong hồ sơ, là cơ sở để cơ quan nhà nước xem xét việc nhà đầu tư có thuộc đối tượng cần đăng ký trước hay không theo khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020.
  • Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư: Đối với cá nhân, nhà đầu tư cần cung cấp bản sao hộ chiếu còn hiệu lực. Đối với tổ chức, cần nộp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định góp vốn hoặc đầu tư, và giấy ủy quyền cho người đại diện tại Việt Nam. Trường hợp là tổ chức nước ngoài, toàn bộ giấy tờ phải được hợp pháp hóa lãnh sựdịch công chứng sang tiếng Việt, đúng quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn: Đây là tài liệu chứng minh việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp hoặc việc góp vốn mới. Hợp đồng cần nêu rõ bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng, giá trị giao dịch, thời điểm chuyển giao, và điều kiện thanh toán. Trong một số trường hợp, hợp đồng này cần được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.
  • Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có): Nếu doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020, thì bắt buộc phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư từ UBND tỉnh hoặc Thủ tướng Chính phủ trước khi thực hiện thủ tục góp vốn mua cổ phần.

3.5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận vốn: Doanh nghiệp tiếp nhận phần vốn góp cần cung cấp GCNĐKDN để chứng minh tư cách pháp nhân và thông tin hiện tại. Trường hợp giao dịch góp vốn đã được hoàn tất, doanh nghiệp cần bổ sung bản cập nhật mới nhất đã ghi nhận nhà đầu tư là cổ đông hoặc thành viên.

Nơi nộp hồ sơ: Tất cả tài liệu nêu trên được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp nhận vốn đặt trụ sở chính. Ngoài ra, nhà đầu tư có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng yêu cầu pháp luật là nền tảng để thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần nhanh chóng và hợp pháp. Dù là nhà đầu tư cá nhân hay tổ chức, việc tuân thủ quy định tại Thông tư 03/2021/TT-BKHĐTLuật Đầu tư 2020 không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi sở hữu trong doanh nghiệp, mà còn tránh rủi ro khi thực hiện các giao dịch tài chính, pháp lý trong tương lai.

>>> Xem thêm: Hướng Dẫn Thủ Tục Góp Vốn Của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Theo Đúng Quy Định

Hướng dẫn thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần
Hướng dẫn thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần

4. Quy trình thực hiện thủ tục góp vốn mua cổ phần

Để hoàn tất thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần một cách hợp pháp và hiệu quả, nhà đầu tư cần tuân thủ đầy đủ quy trình theo quy định hiện hành. Quy trình này không chỉ áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài mà còn được khuyến nghị cho các giao dịch góp vốn trong nước nhằm minh bạch hóa sở hữu và đảm bảo quyền lợi cổ đông, thành viên công ty.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký góp vốn mua cổ phần

Đây là bước quan trọng nhất, quyết định đến tiến độ xử lý hồ sơ. Theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT, hồ sơ thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần bao gồm:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp;
  • Bản sao hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức);
  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần hoặc văn bản thỏa thuận góp vốn;
  • Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận vốn.

Đối với nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài, các giấy tờ cần được hợp pháp hóa lãnh sựdịch công chứng sang tiếng Việt, đúng theo quy định tại Điều 10 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao và chứng thực.

Đây là bước khởi đầu bắt buộc của thủ tục đăng ký mua phần vốn góp nếu nhà đầu tư tham gia vào doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề có điều kiện, hoặc giao dịch làm thay đổi tỷ lệ sở hữu vượt quá 50% vốn điều lệ.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký đầu tư – Sở KH&ĐT nơi doanh nghiệp nhận vốn đặt trụ sở chính. Thời gian xử lý hồ sơ được quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020, tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai sót, nhà đầu tư sẽ nhận được yêu cầu bổ sung bằng văn bản. Việc chuẩn bị kỹ hồ sơ sẽ giúp rút ngắn đáng kể thời gian thực hiện thủ tục góp vốn mua cổ phần, đặc biệt đối với các nhà đầu tư nước ngoài có khối lượng tài liệu pháp lý lớn.

Bước 3: Cập nhật Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi nhận được chấp thuận của Sở KH&ĐT, doanh nghiệp cần cập nhật lại thông tin về cổ đông, thành viên mới trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCNĐKDN). Thủ tục này được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 30, 31 và 36 Luật Doanh nghiệp 2020.

Nếu không thực hiện đúng thời hạn, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP. Đây là bước quan trọng để hoàn tất về mặt pháp lý và ghi nhận chính thức quyền sở hữu vốn góp, cổ phần sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần.

Bước 4: Chuyển tiền góp vốn qua tài khoản đầu tư

Mọi khoản góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp tại Việt Nam phải được chuyển thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, mở tại một ngân hàng thương mại được phép hoạt động ngoại hối, theo quy định tại Thông tư 06/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Đây là điều kiện bắt buộc để dòng vốn được pháp luật Việt Nam công nhận là vốn đầu tư hợp pháp, đồng thời là cơ sở để:

  • Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;
  • Rút vốn hoặc chuyển nhượng cho bên thứ ba;
  • Xin ưu đãi thuế hoặc hoàn thuế (nếu có).

Việc không tuân thủ bước này có thể khiến giao dịch góp vốn bị xem là không hợp pháp, dẫn đến nhiều rủi ro về sau.

5. Tư Vấn Thủ Tục Góp Vốn Mua Cổ Phần – Luật Dương Trí 

Khi nhà đầu tư nước ngoài muốn tham gia vào doanh nghiệp Việt Nam thông qua hình thức mua cổ phần hoặc phần vốn góp, bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần với cơ quan đăng ký đầu tư trước khi giao dịch diễn ra. Đây là một thủ tục quan trọng nhằm đảm bảo giao dịch hợp pháp, được ghi nhận quyền sở hữu và không vi phạm các giới hạn pháp lý về tỷ lệ sở hữu hoặc ngành nghề có điều kiện.

Theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, các trường hợp cần thực hiện thủ tục này bao gồm: góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề có điều kiện, góp từ 1% trở lên, dẫn đến nắm giữ trên 51% vốn điều lệ, hoặc khi doanh nghiệp nhận vốn đã có vốn nước ngoài từ trước.

Hồ sơ bao gồm văn bản đăng ký mua phần vốn góp/cổ phần, hợp đồng chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn, tài liệu pháp lý của nhà đầu tư (có hợp pháp hóa lãnh sự nếu là tổ chức), biên bản họp và quyết định chấp thuận của công ty Việt Nam, cùng các giấy tờ như điều lệ công ty, báo cáo tài chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục được thực hiện tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, thời gian giải quyết khoảng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Luật Dương Trí hỗ trợ trọn gói thủ tục góp vốn mua cổ phần: tư vấn điều kiện pháp lý, soạn thảo và rà soát hồ sơ, đại diện làm việc với cơ quan nhà nước, cập nhật sở hữu sau giao dịch và xử lý thủ tục sau khi nhận vốn. Chúng tôi đảm bảo mọi giao dịch được triển khai nhanh chóng, đúng luật và bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư một cách toàn diện.

Liên hệ ngay

>>>>>>Xem thêm:Tư Vấn Đăng Ký Đầu Tư Nhanh Chóng Tiết Kiệm

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp