Quy trình thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài năm 2026 không còn bắt buộc phải đi theo một thứ tự duy nhất “IRC trước, ERC sau”. Theo Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp IRC, nhưng phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Vì vậy, lộ trình cần được thiết kế theo dự án, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, địa điểm, vốn, nhu cầu hình thành pháp nhân và các thủ tục đầu tư có liên quan.

Quy trình thành lập công ty FDI gồm những bước nào?
Với trường hợp thành lập mới, có thể chia thành 8 bước chính: xác định phương án đầu tư → kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường → quyết định ERC trước hay IRC trước → chuẩn hóa tài liệu → hoàn tất IRC theo lộ trình phù hợp → đăng ký doanh nghiệp và nhận ERC → mở tài khoản, góp vốn → hoàn tất điều kiện để doanh nghiệp vận hành.
Điểm mới quan trọng từ năm 2026 là nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp IRC. Tuy nhiên, với lộ trình ERC trước, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục để được cấp IRC cho dự án phù hợp trong 12 tháng kể từ ngày thành lập và chỉ được thực hiện dự án đầu tư sau khi hoàn tất thủ tục IRC theo Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Nếu cần một đầu mối rà soát lộ trình và phối hợp các bước IRC – ERC, xem dịch vụ thành lập công ty FDI của Luật Dương Trí.
Cập nhật pháp lý ngày 17/09/2026: Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026; Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026; thủ tục đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/2026. Biểu mẫu đầu tư hiện hành được quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC.
1. Xác định đúng phương án đầu tư trước khi bắt đầu
Nội dung dưới đây áp dụng cho trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập một pháp nhân mới tại Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư mới. Nếu nhà đầu tư mua phần vốn trong một doanh nghiệp đã tồn tại hoặc hợp tác theo hợp đồng BCC thì trình tự pháp lý sẽ khác.
| Tình huống | Bản chất | Hướng xử lý |
|---|---|---|
| Thành lập công ty mới | Tạo pháp nhân Việt Nam mới để thực hiện dự án đầu tư. | Tiếp tục theo quy trình ERC–IRC được phân tích trong bài này. |
| Góp vốn/mua cổ phần | Đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đã tồn tại. | Kiểm tra điều kiện và thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần nếu thuộc trường hợp phải thực hiện. |
| Hợp đồng BCC | Hợp tác đầu tư mà không nhất thiết thành lập pháp nhân mới. | Xác định thủ tục dự án đầu tư và nội dung hợp đồng tương ứng. |
| Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư | Có thêm một giai đoạn pháp lý trước khi dự án đi theo lộ trình thông thường. | Xác định thẩm quyền và hoàn tất bước chấp thuận chủ trương theo dự án cụ thể. |
Điều kiện, danh mục giấy tờ, vốn, tài liệu nhà đầu tư và tài liệu dự án cần được chuẩn bị riêng theo từng trường hợp. Xem hồ sơ thành lập công ty có vốn nước ngoài để đối chiếu phần chuẩn bị đầu vào. Phần dưới làm rõ thứ tự và mối quan hệ giữa các bước.
2. Năm 2026 nên ERC trước hay IRC trước?
Đây là điểm quan trọng nhất khi thiết kế lộ trình thành lập công ty FDI. Khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh IRC, với điều kiện phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường khi thành lập tổ chức kinh tế. Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn cả hai lộ trình ERC trước và IRC trước.
| Lộ trình | Khi nào nên cân nhắc | Thứ tự chính | Điểm phải kiểm soát |
|---|---|---|---|
| ERC trước → IRC sau | Nhà đầu tư cần hình thành pháp nhân Việt Nam trước và đã xác định được ngành nghề, cơ cấu sở hữu, người đại diện và điều kiện tiếp cận thị trường. | Rà điều kiện → ERC → hoàn thiện thủ tục đầu tư → IRC → góp vốn và hoàn tất điều kiện vận hành. | Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải có nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường; phải hoàn tất IRC trong 12 tháng kể từ ngày thành lập và chưa được thực hiện dự án trước khi hoàn tất IRC. |
| IRC trước → ERC sau | Nhà đầu tư muốn hoàn tất cơ sở pháp lý của dự án trước khi thành lập pháp nhân hoặc hồ sơ dự án đã sẵn sàng để thực hiện thủ tục đầu tư. | Rà điều kiện/chủ trương nếu có → IRC → ERC → ngân hàng, góp vốn → vận hành. | Kể từ khi được cấp ERC, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập trở thành nhà đầu tư thực hiện dự án theo IRC; dữ liệu giữa IRC và ERC phải được đồng bộ. |
Khi nào cần ưu tiên kiểm tra chấp thuận chủ trương đầu tư?
Nếu dự án thuộc trường hợp phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì bước này có thể trở thành điều kiện tiên quyết trước khi thực hiện các thủ tục tiếp theo. Không nên áp dụng máy móc sơ đồ ERC trước hay IRC trước mà bỏ qua bước xác định thẩm quyền và yêu cầu của chính dự án.
Cách xác định lộ trình phù hợp
- Dự án có thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư? Nếu có, xác định và xử lý bước này trước theo quy định áp dụng.
- Ngành nghề, tỷ lệ sở hữu và điều kiện tiếp cận thị trường đã rõ? Nếu chưa, chưa nên chốt thứ tự ERC–IRC.
- Nhà đầu tư có nhu cầu hình thành pháp nhân sớm? Nếu có, có thể xem xét ERC trước nhưng phải bảo đảm điều kiện tiếp cận thị trường và kế hoạch hoàn tất IRC trong thời hạn 12 tháng.
- Hồ sơ dự án, vốn, địa điểm và tiến độ đã hoàn chỉnh? Nếu có, lộ trình IRC trước có thể thuận lợi hơn cho việc đồng bộ dự án và pháp nhân.
- Sau IRC/ERC có giấy phép chuyên ngành hoặc điều kiện vận hành khác? Nếu có, phải đưa các thủ tục này vào timeline ngay từ đầu.
ERC trước không đồng nghĩa được triển khai dự án ngay. Doanh nghiệp được hình thành trước nhưng chỉ được thực hiện dự án đầu tư sau khi hoàn tất thủ tục cấp/điều chỉnh IRC theo quy định. Vì vậy, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, địa điểm, vốn và khả năng đáp ứng điều kiện đầu tư vẫn phải được kiểm tra ngay từ đầu.
3. Những yếu tố có thể làm thay đổi thứ tự thủ tục
Phần kiểm tra ban đầu không nhằm thay thế một checklist điều kiện FDI đầy đủ. Mục tiêu ở đây là xác định yếu tố nào có thể làm thay đổi lộ trình hoặc kéo dài một bước trong quy trình.
| Yếu tố | Ảnh hưởng tới quy trình |
|---|---|
| Quốc tịch và tư cách nhà đầu tư | Ảnh hưởng cách áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường, tài liệu pháp lý và cơ chế xác nhận giấy tờ nước ngoài. |
| Ngành nghề dự kiến kinh doanh | Có thể ảnh hưởng tỷ lệ sở hữu, nội dung dự án, giấy phép chuyên ngành và khả năng vận hành sau cấp phép. |
| Địa điểm dự án | Có thể ảnh hưởng cơ quan đăng ký đầu tư, công năng sử dụng, quy hoạch, đất đai và giấy phép chuyên ngành. |
| Vốn và nguồn vốn | Ảnh hưởng cấu trúc IRC/ERC, chứng minh năng lực tài chính, tiến độ góp vốn và dòng tiền đầu tư. |
| Chấp thuận chủ trương và điều kiện chuyên ngành | Có thể tạo thêm một hoặc nhiều giai đoạn trước khi doanh nghiệp được phép vận hành hoạt động dự kiến. |
4. Quy trình thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài theo 8 bước
Bước 1. Xác định phương án đầu tư
Xác định nhà đầu tư trực tiếp, tỷ lệ sở hữu, loại hình doanh nghiệp, người đại diện, ngành nghề, địa điểm, vốn, mục tiêu dự án và thời điểm dự kiến vận hành.
Bước 2. Kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường
Đối chiếu ngành nghề với điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài, tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư và các yêu cầu chuyên ngành có liên quan.
Bước 3. Quyết định ERC trước hay IRC trước
Lựa chọn thứ tự dựa trên mức độ hoàn thiện của dự án, nhu cầu có pháp nhân sớm, điều kiện thị trường và các giấy phép phụ thuộc.
Bước 4. Chuẩn hóa tài liệu nhà đầu tư và dự án
Kiểm tra giấy tờ cá nhân hoặc pháp nhân, thẩm quyền ký, tài liệu tài chính, địa điểm, dịch thuật, chứng thực và cơ chế sử dụng tài liệu nước ngoài. Từ ngày 11/09/2026, cần kiểm tra khả năng áp dụng Apostille theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP theo quốc gia và loại giấy tờ cụ thể, thay vì áp dụng một cách xử lý chung cho mọi tài liệu.
Bước 5. Thực hiện thủ tục IRC theo lộ trình phù hợp
Nếu dự án thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hồ sơ được chuẩn bị và nộp tại cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Với lộ trình IRC trước, dự án hoàn tất thủ tục IRC trước khi đăng ký doanh nghiệp. Với lộ trình ERC trước, tổ chức kinh tế sau khi thành lập thực hiện thủ tục đầu tư và phải hoàn tất IRC trong 12 tháng kể từ ngày thành lập; doanh nghiệp chỉ được thực hiện dự án sau khi hoàn tất thủ tục IRC.
Bước 6. Đăng ký doanh nghiệp và nhận ERC
Thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo loại hình đã lựa chọn và bảo đảm thông tin về thành viên/cổ đông, vốn, người đại diện, ngành nghề và các dữ liệu liên quan không mâu thuẫn với hồ sơ đầu tư. Nếu IRC được cấp trước, kể từ ngày được cấp ERC, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án theo IRC.
Bước 7. Mở tài khoản và thực hiện góp vốn
Sau khi doanh nghiệp và dự án đã được hình thành theo lộ trình tương ứng, nhà đầu tư thiết lập tài khoản ngân hàng phù hợp và thực hiện dòng tiền góp vốn đúng chủ thể, đúng tài khoản, đúng mục đích và đúng tiến độ đã đăng ký.
Bước 8. Hoàn tất điều kiện để doanh nghiệp vận hành
Thiết lập thuế, kế toán, hóa đơn, lao động, bảo hiểm, chế độ báo cáo đầu tư và các giấy phép chuyên ngành cần có trước khi thực hiện hoạt động kinh doanh cụ thể.
5. Hồ sơ trong quy trình được chia theo từng giai đoạn
Để tránh trùng lặp giữa hồ sơ doanh nghiệp và hồ sơ dự án, có thể quản lý tài liệu theo từng giai đoạn thay vì chuẩn bị rời rạc.
Nếu hồ sơ xuất phát từ Trung Quốc hoặc Hàn Quốc, nên rà tài liệu theo quốc gia trước khi triển khai từng bước. Xem hướng dẫn cho nhà đầu tư Trung Quốc và nhà đầu tư Hàn Quốc.
| Giai đoạn | Nhóm tài liệu chính | Mục đích trong quy trình |
|---|---|---|
| Rà soát ban đầu | Nhà đầu tư, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, vốn, địa điểm. | Xác định lộ trình và điều kiện cần đáp ứng. |
| IRC | Tài liệu nhà đầu tư, dự án, tài chính, địa điểm và tài liệu chuyên ngành nếu có. | Xác lập dự án đầu tư theo trường hợp áp dụng. |
| ERC | Thông tin doanh nghiệp, điều lệ, thành viên/cổ đông, người đại diện và hồ sơ theo loại hình. | Thành lập pháp nhân Việt Nam. |
| Sau cấp phép | Ngân hàng, góp vốn, thuế, kế toán, lao động, báo cáo đầu tư, giấy phép chuyên ngành. | Đưa doanh nghiệp và dự án vào trạng thái có thể vận hành. |
Danh mục giấy tờ cụ thể phụ thuộc nhà đầu tư là cá nhân hay tổ chức, loại hình doanh nghiệp và đặc điểm dự án. Xem danh mục chi tiết tại hồ sơ thành lập công ty có vốn nước ngoài.
6. Timeline tổng thể của một dự án FDI
Thời gian pháp luật quy định cho từng thủ tục không đồng nghĩa với thời gian hoàn thành toàn bộ dự án. Timeline thực tế phải tính cả thời gian chuẩn bị tài liệu, xác minh điều kiện, xử lý yêu cầu sửa đổi và các thủ tục phụ thuộc.
| Giai đoạn | Phụ thuộc | Cơ quan/đơn vị xử lý | Mốc xử lý cần lưu ý | Kết quả | Có thể song song? |
|---|---|---|---|---|---|
| Rà soát ban đầu | Thông tin nhà đầu tư và dự án | Doanh nghiệp/đơn vị tư vấn | Phụ thuộc độ rõ của phương án | Lộ trình pháp lý | Có thể song song với rà địa điểm và tài liệu |
| Chấp thuận chủ trương nếu có | Loại dự án và thẩm quyền | Cơ quan có thẩm quyền | Phụ thuộc từng loại dự án | Quyết định/chấp thuận | Chỉ một số khâu chuẩn bị có thể chạy song song |
| IRC | Route, tài liệu dự án, điều kiện áp dụng | Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền | 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và đáp ứng điều kiện theo Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương thực hiện theo cơ chế riêng | IRC | Có thể chuẩn bị ERC song song ở một số trường hợp |
| ERC | Route đã chọn và dữ liệu doanh nghiệp | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh | 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ | ERC | Có thể chuẩn bị các đầu việc sau thành lập song song |
| Ngân hàng và góp vốn | ERC/IRC theo trường hợp và yêu cầu ngân hàng | Ngân hàng và doanh nghiệp | Theo tiến độ góp vốn và quy định áp dụng | Vốn được chuyển và ghi nhận đúng | Có thể song song một phần với tax/accounting setup |
| Điều kiện vận hành | ERC/IRC và điều kiện chuyên ngành | Cơ quan thuế, lao động, chuyên ngành… | Phụ thuộc từng thủ tục | Đủ điều kiện vận hành | Nhiều đầu việc có thể triển khai song song nếu không phụ thuộc nhau |
Mốc pháp lý cần nhớ: ERC thường được xử lý trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, IRC được cấp trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ nếu đáp ứng các điều kiện theo Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Đây là thời hạn xử lý thủ tục, không bao gồm thời gian doanh nghiệp chuẩn bị/sửa hồ sơ hoặc hoàn tất các điều kiện đầu vào.
7. Những điểm thường làm quy trình bị kéo dài
Trước khi nộp IRC/ERC
- Ngành nghề chưa xác định đúng hoặc thuộc nhóm có điều kiện tiếp cận thị trường.
- Tỷ lệ sở hữu nước ngoài chưa phù hợp với hoạt động thực tế.
- Địa điểm chưa chứng minh được quyền sử dụng hoặc chưa phù hợp công năng.
- Năng lực tài chính và quy mô vốn chưa được giải trình nhất quán.
- Tài liệu nước ngoài chưa hoàn tất thủ tục chứng nhận, dịch thuật hoặc chứng thực theo trường hợp áp dụng.
Giữa IRC và ERC
- Vốn điều lệ, tổng vốn đầu tư, tiến độ góp vốn hoặc thông tin nhà đầu tư không thống nhất.
- Ngành nghề trên ERC không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của dự án.
- Người đại diện, địa điểm hoặc cấu trúc thành viên/cổ đông thay đổi nhưng chưa đánh giá tác động tới IRC.
Sau khi có IRC và ERC
- Chuyển tiền góp vốn sai tài khoản, sai chủ thể hoặc sai nội dung giao dịch.
- Không theo dõi đúng tiến độ góp vốn và nghĩa vụ báo cáo đầu tư.
- Cho rằng có IRC/ERC là đủ để kinh doanh dù ngành nghề còn yêu cầu giấy phép chuyên ngành.
- Chậm thiết lập thuế, kế toán, lao động hoặc các đầu việc vận hành phụ thuộc.
8. Sau khi có IRC và ERC, doanh nghiệp đã được kinh doanh ngay chưa?
Không phải trong mọi trường hợp. IRC và ERC là hai mốc quan trọng nhưng chưa phải lúc nào cũng là điểm kết thúc của quá trình chuẩn bị vận hành.
- Mở tài khoản thanh toán và tài khoản vốn đầu tư trực tiếp khi thuộc trường hợp áp dụng.
- Góp vốn đúng chủ thể, đúng tài khoản và đúng tiến độ.
- Thiết lập chữ ký số, hóa đơn, kế toán và nghĩa vụ thuế.
- Thực hiện thủ tục lao động, bảo hiểm, giấy phép lao động và thẻ tạm trú khi phát sinh.
- Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư theo quy định.
- Xin giấy phép chuyên ngành hoặc đáp ứng điều kiện kinh doanh trước khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ thuộc ngành nghề có điều kiện.
Ba trạng thái cần phân biệt: đã có pháp nhân (ERC), đã hoàn tất thủ tục đầu tư cho dự án (IRC theo trường hợp áp dụng) và đã đủ điều kiện để vận hành hoạt động cụ thể (thuế, lao động, ngoại hối, giấy phép chuyên ngành…). Ba trạng thái này không phải lúc nào cũng xuất hiện cùng một thời điểm.
9. Căn cứ pháp lý năm 2026
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.
- Nghị định 96/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 31/03/2026, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực.
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
- Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/07/2026.
- Thông tư 55/2026/TT-BTC quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư, có hiệu lực từ ngày 15/05/2026.
- Nghị định 293/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực thi Công ước Apostille, có hiệu lực từ ngày 11/09/2026, cần được kiểm tra khi hồ sơ sử dụng giấy tờ công của nước ngoài.
- Pháp luật ngoại hối, thuế, lao động và quy định chuyên ngành tương ứng với từng dự án.
10. Câu hỏi thường gặp về quy trình thành lập công ty FDI
1. Năm 2026 có bắt buộc IRC phải làm trước ERC không?
Không. Từ ngày 01/03/2026, khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh IRC, với điều kiện đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường khi thành lập tổ chức kinh tế.
2. Nếu có ERC trước thì doanh nghiệp đã được triển khai dự án chưa?
Chưa. Theo Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, trường hợp thành lập tổ chức kinh tế trước IRC, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục để được cấp IRC trong 12 tháng kể từ ngày thành lập và chỉ được thực hiện dự án đầu tư sau khi hoàn tất thủ tục IRC.
3. Có phải mọi công ty có vốn nước ngoài đều phải có IRC?
Không phải mọi trường hợp có yếu tố vốn nước ngoài đều phát sinh một IRC mới. Điều 26 Luật Đầu tư 2025 xác định dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài và một số dự án của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện phải cấp IRC; trong khi đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp không thuộc diện cấp IRC cho chính giao dịch M&A.
4. IRC và ERC có thể chuẩn bị hồ sơ song song không?
Có thể chuẩn bị nhiều dữ liệu và tài liệu song song, nhưng thứ tự nộp và mối quan hệ pháp lý giữa hai thủ tục phải tuân theo lộ trình đã xác định cho dự án.
5. Thành lập công ty FDI thực tế mất bao lâu?
Không nên cộng cơ học thời hạn xử lý của IRC và ERC. Tổng thời gian còn phụ thuộc việc chuẩn bị tài liệu, điều kiện ngành nghề, địa điểm, chứng minh tài chính, yêu cầu sửa đổi và giấy phép chuyên ngành.
6. Bước nào thường làm quy trình kéo dài nhất?
Thực tế thường phát sinh thời gian ở giai đoạn xác định điều kiện tiếp cận thị trường, địa điểm, tài liệu tài chính, tài liệu nước ngoài và các thủ tục chuyên ngành hoặc chủ trương đầu tư nếu có.
7. Khi nào nhà đầu tư nên chuyển tiền góp vốn?
Việc chuyển tiền cần thực hiện theo đúng cấu trúc tài khoản, chủ thể, tiến độ và quy định ngoại hối áp dụng cho doanh nghiệp và dự án. Không nên chuyển vốn chỉ dựa trên việc đã có ERC mà chưa kiểm tra đầy đủ lộ trình đầu tư.
8. Nếu chọn ERC trước thì thời hạn hoàn tất IRC là bao lâu?
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thành lập tổ chức kinh tế, doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục để được cấp IRC thực hiện dự án đầu tư phù hợp với ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký theo Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
9. Có IRC và ERC rồi thì có được kinh doanh ngay không?
Không phải trong mọi ngành nghề. Doanh nghiệp còn phải kiểm tra giấy phép chuyên ngành, điều kiện địa điểm, lao động, môi trường, ngoại hối và các yêu cầu vận hành khác nếu pháp luật quy định.
Nếu cần phân biệt chức năng của từng giấy tờ trước khi chọn lộ trình, xem IRC, ERC và Business License/BRC khác nhau thế nào trong năm 2026.

