Kê khai tài sản là quy trình ghi chép rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động và nguồn gốc tăng thêm, nhằm phòng chống tham nhũng theo Nghị định 130/2020/NĐ‑CP. Bài viết này sẽ cung cấp mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130 mới nhất, hướng dẫn chi tiết cách điền từng mục và thủ tục nộp hồ sơ chuẩn xác.
1. Giới thiệu về Nghị định 130 về kê khai tài sản
Kê khai tài sản là quy trình ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản và nguồn gốc tăng thêm theo mẫu pháp luật. Theo Nghị định 130/2020/NĐ‑CP, có hiệu lực từ ngày 20/12/2020, quy định chi tiết Luật Phòng, chống tham nhũng về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130 được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ‑CP, có hiệu lực từ ngày 20/12/2020 . Mẫu này áp dụng cho các trường hợp kê khai lần đầu, kê khai hằng năm và kê khai phục vụ công tác cán bộ.
Theo Điều 10 của Nghị định, đối tượng phải khai gồm cán bộ, công chức giữ các ngạch: chấp hành viên, điều tra viên, kế toán viên, thẩm phán, kiểm tra viên thuế… và người giữ chức vụ lãnh đạo từ phó phòng trở lên. Ngoài ra, người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp cũng thuộc diện kê khai.
Kê khai tài sản có vai trò là cơ sở để xác minh, phát hiện tham nhũng, ngăn chặn tẩu tán tài sản và thu hồi tài sản bất minh . Hoạt động kiểm soát và kê khai phải đảm bảo minh bạch, khách quan, tuân thủ đúng quy định pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích công và quyền hợp pháp của người kê khai.

2. Tải mẫu kê khai tài sản mới nhất, đầy đủ 2025, hướng dẫn điền chi tiết
Mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130 mới nhất hiện nay được xác định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ‑CP. Đây là mẫu chuẩn dành cho các đối tượng kê khai lần đầu, kê khai hằng năm hoặc phục vụ công tác cán bộ. Đối với kê khai bổ sung – khi có biến động tài sản hoặc thu nhập trên 300 triệu đồng trong năm – sử dụng mẫu riêng tại Phụ lục II.
Các phần chính trong mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130 (Phụ lục I):
- Thông tin chung: Gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, đơn vị công tác, căn cước công dân/chứng minh thư, thông tin về vợ/chồng (nếu có), con chung chưa thành niên. Mục này đảm bảo xác định đầy đủ nhân thân và tính liên kết tài sản giữa các thành viên trong gia đình.
- Thông tin mô tả tài sản: Ghi rõ chi tiết từng loại tài sản:
- Quyền sử dụng đất (ở, đất khác),
- Nhà ở, công trình xây dựng,
- Động sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (xe cộ, kim khí quý),
- Tài khoản ngân hàng, tài sản ở nước ngoài,
- Các khoản thu nhập khác (tiền lương, cho thuê, cổ tức…).
- Biến động tài sản và thu nhập: Áp dụng cho kê khai hằng năm hoặc kê khai bổ sung, đây là mục quan trọng để ghi lại các tài sản, thu nhập phát sinh tăng hoặc giảm trong kỳ, kèm giải trình rõ nguồn gốc hình thành (di sản, quà tặng, chuyển nhượng…).
- Giải trình nguồn gốc: Đây là phần bắt buộc khi có biến động tài sản lớn (>300 triệu) hay tăng tài sản so với kỳ kê khai trước. Ghi rõ lý do, thời điểm và căn cứ pháp lý hoặc chứng từ liên quan.
>>> Tải tại đây: Biểu mẫu Phụ lục I (mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130).
Lưu ý quan trọng: người kê khai không được tự ý thay đổi cấu trúc, thứ tự hay tên mục trong mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130.
Người kê khai cần điền đầy đủ thông tin vào mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130 giúp cơ quan kiểm soát dễ dàng đối chiếu, kiểm tra, phân loại từng nội dung kê khai, đồng thời hỗ trợ người kê khai tránh thiếu sót và trách nhiệm.
3. Hướng dẫn kê khai tài sản theo nghị định 130 với từng trường hợp cụ thể
Việc điền đúng mẫu kê khai tài sản theo nghị định 130 phụ thuộc vào từng hoàn cảnh kê khai cụ thể. Dưới đây là hướng dẫn theo 3 trường hợp chính:
3.1. Kê khai lần đầu
- Áp dụng cho cá nhân lần đầu giữ chức vụ thuộc diện kê khai (theo Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng).
- Thời hạn kê khai lần đầu là trong vòng 10–30 ngày kể từ khi có quyết định bổ nhiệm hoặc tuyển dụng, tùy cấp vụ việc cụ thể.
- Khi kê khai lần đầu, mẫu kê khai tài sản theo nghị định 130 ở Phụ lục I được sử dụng. Đặc biệt, không cần điền mục III (“Biến động tài sản, thu nhập và giải trình”).
3.2. Kê khai hằng năm
- Dành cho các vị trí nhạy cảm như giám đốc sở, công chức quản lý tài chính, cán bộ tiếp xúc thường xuyên với tiền, tài sản…
- Thời hạn hoàn thành kê khai là trước ngày 31/12 hàng năm.
- Sử dụng mẫu kê khai tài sản theo nghị định 130 đầy đủ cả ba mục, trong đó mục III ghi rõ “có” hoặc “không có” biến động.
3.3. Kê khai bổ sung (có biến động tài sản)
- Áp dụng khi có biến động tài sản, thu nhập từ 300 triệu đồng trở lên trong năm.
- Thực hiện trước ngày 31/12 năm có biến động hoặc trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh biến động.
- Phải dùng mẫu kê khai tài sản theo nghị định 130 ở Phụ lục I, điền đầy đủ các thông tin mục I, II, III; mục III cần ghi rõ số lượng, giá trị thay đổi kèm giải trình rõ ràng.
3.3. Lưu ý chung mỗi trường hợp
- Không chỉnh sửa cấu trúc, tên mục; ký tên ở từng trang và cuối bản kê khai.
- Lập 02 bản: một bản nộp cho cơ quan kiểm soát; một bản để phục vụ công tác nội bộ và công khai.
- Ghi rõ ngày hoàn thành kê khai, là ngày ký tên cuối cùng.

4. Quy trình thủ tục kê khai hiệu quả
Sau khi chuẩn bị mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130, các bước thủ tục cần tuân thủ chặt chẽ như sau:
Bước 1: Lập danh sách và hướng dẫn kê khai
Căn cứ Điều 10 Nghị định 130 và Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, cơ quan chức năng lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai. Sau đó, cơ quan phải phát mẫu và hướng dẫn cụ thể về cách kê khai theo mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130.
Bước 2: Người kê khai thực hiện và nộp hồ sơ
Người kê khai điền đúng mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130, ký từng trang, ghi ngày hoàn tất và lập 02 bản.
Thời hạn hoàn thành:
- Lần đầu sau khi giữ chức vụ trong 10 ngày, hoặc kê khai trước 31/12 còn với kê khai lần đầu toàn diện thì trước 31/3/2021
- Hằng năm và khai bổ sung: trước ngày 31/12; bổ sung khi có biến động ≥ 300 triệu trong năm
Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra
Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận bản kê khai, cơ quan tổ chức rà soát, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Nếu thiếu hoặc sai sót, yêu cầu bổ sung trong 07 ngày; sau khi hoàn thiện, chuyển 01 bản cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
Bước 4: Công khai bản kê khai tại đơn vị
Thực hiện công khai theo quy định: niêm yết công khai, nhận phiếu lấy ý kiến, bảo đảm minh bạch thông tin nội bộ. Người đứng đầu, cán bộ phụ trách phải theo dõi, giám sát và chịu trách nhiệm nếu thực hiện không đúng quy định.
Hoàn thành đúng và đầy đủ các bước trên sẽ giúp kê khai tài sản đúng quy định, ngăn ngừa sai sót, hỗ trợ phòng chống tham nhũng và đảm bảo tính minh bạch trong đội ngũ cán bộ, công chức.