1. Dùng một mẫu cho mọi sản phẩm
Bỏ sót trường bắt buộc riêng của thực phẩm, mỹ phẩm, điện tử, hóa chất hoặc nhóm chuyên ngành.
Một mẫu tem nhãn phụ chỉ thực sự “chuẩn” khi được xây từ đúng nhóm hàng hóa. Pháp luật không có một template 7 dòng áp dụng cho mọi sản phẩm nhập khẩu. Nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam có 03 nhóm thông tin lõi – tên hàng hóa, tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm và xuất xứ – sau đó phải bổ sung các nội dung riêng theo tính chất của từng nhóm hàng tại Phụ lục I Nghị định 111/2021/NĐ-CP và pháp luật chuyên ngành.
Vì vậy, thực phẩm không thể dùng nguyên mẫu của mỹ phẩm; mỹ phẩm không thể dùng mẫu của thiết bị điện tử; hóa chất lại có yêu cầu cảnh báo hoàn toàn khác. Bài này cung cấp một khung nhãn chung + 06 mẫu có thể copy và điền, đồng thời chỉ rõ thời điểm dán, cách đối chiếu nhãn gốc và những nội dung nào cần kiểm tra trước khi in hàng loạt.
1. Không phải mọi hàng nhập khẩu đều phải dán một sticker riêng: nếu nhãn hàng hóa đã thể hiện đầy đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì không phát sinh nhu cầu bổ sung một nhãn phụ chỉ vì hàng có nguồn gốc nhập khẩu.
2. Khi làm thủ tục thông quan: nhãn gốc hàng nhập khẩu phải có tên hàng hóa, xuất xứ và tên/tên viết tắt của nhà sản xuất hoặc tổ chức chịu trách nhiệm ở nước ngoài; trường hợp thiếu tên đầy đủ/địa chỉ thì pháp luật cho phép thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo theo điều kiện quy định.
3. Sau thông quan: nếu nhãn gốc là tiếng nước ngoài, nhà nhập khẩu bổ sung nhãn bằng tiếng Việt sau khi hàng được chuyển về kho lưu giữ và trước khi đưa ra lưu thông tại Việt Nam.
4. Nhãn phụ phải giữ nguyên nhãn gốc: gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm và không che khuất nội dung bắt buộc của nhãn gốc.
5. Nội dung tiếng Việt phải đúng bản chất: dịch các nội dung bắt buộc từ nhãn gốc và bổ sung phần pháp luật Việt Nam yêu cầu còn thiếu; không tự “viết hay hơn” nếu làm thay đổi công dụng, thành phần, cảnh báo hoặc xuất xứ.
6. Không dùng một mẫu cho mọi ngành: sau 03 nội dung lõi phải đọc đúng hàng tương ứng trong Phụ lục I và quy định chuyên ngành.

Điều 7 và Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP, tạo ra hai thời điểm pháp lý khác nhau: thời điểm thông quan và thời điểm lưu thông tại Việt Nam.
| Tình trạng nhãn | Có cần bổ sung nhãn tiếng Việt? | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Nhãn gốc đã có đầy đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và đáp ứng quy định đối với hàng nhập khẩu. | Không nhất thiết phải có một sticker “nhãn phụ” riêng. | Kiểm tra thêm thông tin nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, xuất xứ và nội dung riêng theo nhóm hàng. |
| Nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài, đủ thông tin tối thiểu để thông quan. | Có. | Sau thông quan/chuyển về kho, bổ sung nhãn tiếng Việt trước khi đưa ra lưu thông. |
| Nhãn gốc có tiếng Việt nhưng thiếu nội dung bắt buộc theo pháp luật Việt Nam. | Phải bổ sung. | Bổ sung phần còn thiếu; nội dung bổ sung phải trung thực, không làm hiểu sai nhãn gốc. |
| Linh kiện nhập để thay thế trong bảo hành, không bán ra thị trường. | Thuộc trường hợp không phải ghi nhãn phụ theo Điều 8. | Phải đúng mục đích bảo hành và không bán ra thị trường. |
| Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, linh kiện nhập về để sản xuất và không bán ra thị trường. | Thuộc trường hợp không phải ghi nhãn phụ theo Điều 8. | Không áp dụng ngoại lệ nếu thực tế đưa hàng ra bán/lưu thông như hàng hóa độc lập. |
Không nên dùng quy tắc “hàng nhập khẩu = phải dán nhãn phụ tại cửa khẩu”. Nghị định 111 xác định nhãn gốc dùng ở bước thông quan; việc bổ sung tiếng Việt được thực hiện sau thông quan, sau khi chuyển về kho lưu giữ và trước khi hàng được lưu thông tại Việt Nam.
Đây là bước doanh nghiệp nên kiểm tra với nhà cung cấp trước khi xuất hàng. Nhãn phụ tại kho không phải là cách để bỏ qua các nội dung bắt buộc của nhãn gốc khi làm thủ tục nhập khẩu.
Nhãn gốc phải thể hiện bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt:
Với lô hàng OEM/private label, doanh nghiệp nên kiểm tra đặc biệt phần manufacturer/responsible entity. Chỉ có tên thương hiệu nhưng không xác định được chủ thể chịu trách nhiệm ở nước ngoài có thể làm hồ sơ nhãn khó xử lý ngay từ bước nhập khẩu.
Nhãn hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam phải thể hiện bằng tiếng Việt ba nội dung cốt lõi:
Đối với hàng nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam, quy định về chủ thể chịu trách nhiệm yêu cầu ghi tên, địa chỉ tổ chức/cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ tổ chức/cá nhân nhập khẩu.
Sau ba nội dung này, doanh nghiệp phải bổ sung các thông tin tương ứng với loại hàng trong Phụ lục I. Đây là lý do danh sách “thành phần – hướng dẫn – cảnh báo – NSX/HSD” không phải bộ 7 mục chung cho mọi sản phẩm.
Ví dụ: mỹ phẩm phải kiểm tra định lượng, thành phần, số lô, ngày sản xuất/hạn dùng, hướng dẫn và cảnh báo; trong khi thiết bị điện – điện tử tập trung vào năm sản xuất, thông số kỹ thuật, cảnh báo và hướng dẫn sử dụng/bảo quản. Nếu copy cùng một mẫu, ít nhất một trong hai nhóm sẽ sai.
Đây là khung xương, không phải mẫu hoàn chỉnh cho mọi sản phẩm. Sau khi điền phần dưới, doanh nghiệp bắt buộc phải nối thêm các trường thông tin của nhóm sản phẩm ở các mẫu tiếp theo.
KHUNG NHÃN PHỤ HÀNG NHẬP KHẨU
Tên hàng hóa: [Tên tiếng Việt phù hợp với nhãn gốc/hồ sơ sản phẩm]
Nhà sản xuất: [Tên tổ chức/cá nhân sản xuất]
Địa chỉ: [Địa chỉ nhà sản xuất]
Xuất xứ: [Quốc gia/vùng lãnh thổ]
Nhập khẩu và chịu trách nhiệm tại Việt Nam: [Tên doanh nghiệp nhập khẩu]
Địa chỉ: [Địa chỉ doanh nghiệp nhập khẩu]
[Nội dung bắt buộc theo nhóm hàng]: [Điền theo Phụ lục I và quy định chuyên ngành]
Lưu ý: pháp luật không đặt cụm từ “NHÃN PHỤ” là một nội dung bắt buộc chung phải in trên mọi nhãn. Doanh nghiệp có thể sử dụng tiêu đề này để dễ quản trị, nhưng tính hợp lệ nằm ở nội dung, cách ghi và cách gắn nhãn.
Đối với nhóm “thực phẩm”, Phụ lục I Nghị định 111/2021/NĐ-CP yêu cầu thêm định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần/thành phần định lượng, thông tin dinh dưỡng khi áp dụng, cảnh báo và hướng dẫn sử dụng/bảo quản.
MẪU 1 – THỰC PHẨM ĐÓNG GÓI
Tên sản phẩm: […………………………..]
Định lượng: […. g / …. ml / …. kg]
Thành phần: [Ghi theo thứ tự/quy định áp dụng, đối chiếu nhãn gốc]
Thông tin dinh dưỡng: [Thể hiện theo quy định nếu thuộc phạm vi áp dụng]
Ngày sản xuất: [NSX: …/…/…. hoặc xem trên bao bì gốc tại …]
Hạn sử dụng: [HSD: …/…/…. hoặc xem trên bao bì gốc tại …]
Hướng dẫn sử dụng: […………………………..]
Hướng dẫn bảo quản: […………………………..]
Thông tin cảnh báo: [………………………….. / Không áp dụng nếu không có]
Sản xuất bởi: [Tên + địa chỉ nhà sản xuất]
Xuất xứ: […………………………..]
Nhập khẩu và chịu trách nhiệm tại Việt Nam: [Tên + địa chỉ doanh nghiệp]
Riêng ghi nhãn dinh dưỡng cần đối chiếu Thông tư 29/2023/TT-BYT và loại sản phẩm. Nếu nhãn gốc đã thể hiện đầy đủ thông tin dinh dưỡng theo đúng quy định áp dụng, cơ quan quản lý đã hướng dẫn rằng không bắt buộc phải lặp lại toàn bộ nội dung này trên nhãn phụ chỉ vì đó là nhãn phụ.
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe không nên dùng nguyên mẫu thực phẩm thông thường. Phụ lục I yêu cầu các cụm từ và nội dung đặc thù, bên cạnh quy định chuyên ngành về thực phẩm.
MẪU 2 – THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE
THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE
Tên sản phẩm: […………………………..]
Định lượng: […………………………..]
Thành phần/Thành phần định lượng hoặc giá trị dinh dưỡng: […………………………..]
Công dụng: [Theo hồ sơ/công bố và nhãn gốc, không tự mở rộng]
Đối tượng sử dụng: […………………………..]
Cách dùng: […………………………..]
Bảo quản: […………………………..]
Khuyến cáo/cảnh báo: […………………………..]
Ngày sản xuất: […………………………..]
Hạn sử dụng: […………………………..]
Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Sản xuất bởi: [Tên + địa chỉ]
Xuất xứ: […………………………..]
Nhập khẩu và chịu trách nhiệm tại Việt Nam: [Tên + địa chỉ]
Không tự viết công dụng từ tài liệu marketing của nhà cung cấp. Với TPBVSK, wording công dụng, đối tượng, cách dùng và cảnh báo cần đồng bộ với hồ sơ sản phẩm và pháp luật chuyên ngành; đây là nhóm có rủi ro cao nếu dịch phóng đại.
Đối với mỹ phẩm, Phụ lục I yêu cầu định lượng, thành phần/thành phần định lượng, số lô, ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng/hạn dùng, quy tắc riêng với sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, hướng dẫn sử dụng khi cần và thông tin cảnh báo.
MẪU 3 – MỸ PHẨM
Tên sản phẩm: […………………………..]
Công dụng/chức năng: [Nếu cần thể hiện theo hồ sơ sản phẩm]
Định lượng: […. ml / …. g]
Thành phần: […………………………..]
Số lô sản xuất: [LOT/BATCH: …………………………..]
Ngày sản xuất/Hạn sử dụng: […………………………..]
Hướng dẫn sử dụng: […………………………..]
Cảnh báo: […………………………..]
Sản xuất bởi: [Tên + địa chỉ nhà sản xuất]
Xuất xứ: […………………………..]
Nhập khẩu và chịu trách nhiệm tại Việt Nam: [Tên + địa chỉ]
Với mỹ phẩm, doanh nghiệp còn phải kiểm tra sự thống nhất giữa nhãn với Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, tên sản phẩm, dạng sản phẩm, công dụng và chủ thể chịu trách nhiệm. Nhãn phụ không phải nơi để sửa một nội dung đang mâu thuẫn với hồ sơ công bố.
Nhóm thiết bị bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, điện và điện tử tại Phụ lục I tập trung vào năm sản xuất, thông số kỹ thuật, cảnh báo và hướng dẫn sử dụng/bảo quản.
MẪU 4 – THIẾT BỊ ĐIỆN / ĐIỆN TỬ / CNTT
Tên hàng hóa: […………………………..]
Model: […………………………..]
Năm sản xuất: […………………………..]
Thông số kỹ thuật chính: [Điện áp / công suất / tần số / thông số phù hợp với sản phẩm]
Thông tin cảnh báo: […………………………..]
Hướng dẫn sử dụng: [………………………….. / xem tài liệu kèm theo tại …]
Hướng dẫn bảo quản: […………………………..]
Sản xuất bởi: [Tên + địa chỉ]
Xuất xứ: […………………………..]
Nhập khẩu và chịu trách nhiệm tại Việt Nam: [Tên + địa chỉ]
Nếu thiết bị đồng thời thuộc diện hợp quy, quản lý viễn thông, an toàn thông tin, mật mã dân sự hoặc quy chuẩn chuyên ngành, nhãn còn phải được kiểm tra theo quy định chuyên ngành tương ứng. Tem nhãn phụ không thay thế dấu hợp quy hoặc thủ tục nhập khẩu chuyên ngành khi sản phẩm thuộc diện áp dụng.
Đồ chơi trẻ em tại Phụ lục I yêu cầu thêm thành phần, thông số kỹ thuật, cảnh báo, hướng dẫn sử dụng và năm sản xuất. Nhóm này còn phải kiểm tra quy chuẩn kỹ thuật an toàn đồ chơi và dấu hợp quy theo pháp luật hiện hành.
MẪU 5 – ĐỒ CHƠI TRẺ EM
Tên sản phẩm: […………………………..]
Thành phần/Vật liệu: […………………………..]
Thông số kỹ thuật: […………………………..]
Độ tuổi sử dụng: [Nếu áp dụng theo sản phẩm/quy chuẩn]
Cảnh báo: [Ví dụ: chi tiết nhỏ / sử dụng dưới sự giám sát… chỉ ghi khi đúng sản phẩm]
Hướng dẫn sử dụng: […………………………..]
Năm sản xuất: […………………………..]
Sản xuất bởi: [Tên + địa chỉ]
Xuất xứ: […………………………..]
Nhập khẩu và chịu trách nhiệm tại Việt Nam: [Tên + địa chỉ]
Với đồ chơi trẻ em, xem thêm quy định về hợp quy đồ chơi trẻ em nếu sản phẩm thuộc phạm vi quy chuẩn áp dụng.
Hóa chất là nhóm không nên thiết kế nhãn chỉ từ bản dịch marketing. Phụ lục I yêu cầu các nội dung như định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng nếu có, thành phần, mã nhận dạng hóa chất, hình đồ/từ cảnh báo/cảnh báo nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và hướng dẫn sử dụng/bảo quản khi áp dụng.
MẪU 6 – HÓA CHẤT
Tên hóa chất/Tên hàng hóa: […………………………..]
Định lượng: […………………………..]
Thành phần/Thành phần định lượng: […………………………..]
Mã nhận dạng hóa chất: [CAS/EC/UN hoặc mã áp dụng nếu có]
Ngày sản xuất: […………………………..]
Hạn sử dụng: [Nếu có]
Hình đồ cảnh báo: [Theo phân loại hóa chất nếu áp dụng]
Từ cảnh báo/Cảnh báo nguy cơ: […………………………..]
Biện pháp phòng ngừa: […………………………..]
Hướng dẫn sử dụng và bảo quản: […………………………..]
Sản xuất bởi: [Tên + địa chỉ]
Xuất xứ: […………………………..]
Nhập khẩu và chịu trách nhiệm tại Việt Nam: [Tên + địa chỉ]
Hóa chất phải đọc thêm pháp luật chuyên ngành và SDS. Không lấy cảnh báo từ website bán hàng rồi đưa lên nhãn. Phân loại nguy hại, pictogram, signal word, hazard/precautionary statements cần dựa trên hồ sơ hóa chất thực tế.

Xuất xứ là nội dung bắt buộc và cũng là một trong những phần dễ bị ghi sai nhất. Nghị định 111 cho phép sử dụng các cụm từ như:
kèm tên nước/vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc cách ghi khác phù hợp quy định xuất xứ. Tên nước/vùng lãnh thổ không được viết tắt trong trường hợp pháp luật yêu cầu ghi đầy đủ.
Nếu không xác định được xuất xứ theo quy tắc xuất xứ, không được tự suy đoán từ barcode, trụ sở thương hiệu hoặc quốc gia của nhà nhập khẩu. Pháp luật cho phép ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa bằng cách thể hiện phù hợp như “Lắp ráp tại…”, “Đóng gói tại…”, “Hoàn tất tại…” theo điều kiện quy định.
“Brand from Japan” không đồng nghĩa “Xuất xứ: Nhật Bản”. Xuất xứ phải dựa trên nguồn hàng và quy tắc xuất xứ; nhãn phụ không được biến quốc gia của thương hiệu thành quốc gia xuất xứ nếu thực tế sản phẩm được sản xuất ở nơi khác.
Chụp đủ các mặt của bao bì, đáy, nắp, tem LOT/NSX/HSD và manual đi kèm. Không soạn nhãn chỉ từ commercial invoice.
Đảm bảo tối thiểu tên hàng, xuất xứ và chủ thể sản xuất/chịu trách nhiệm ở nước ngoài đáp ứng yêu cầu khi thông quan.
Đối chiếu Phụ lục I Nghị định 111 và pháp luật chuyên ngành. Sản phẩm có tính chất nhiều nhóm thì xác định theo công dụng chính khi chưa có quy định chuyên ngành khác.
Mỗi dòng là một nội dung pháp lý. Cách này giúp thấy rõ trường nào đã có, trường nào cần dịch và trường nào phải bổ sung từ hồ sơ hợp pháp khác.
Kiểm tra tên, thành phần, công dụng, cảnh báo, xuất xứ, nhà nhập khẩu, số lô/NSX/HSD và thông tin chuyên ngành trước khi duyệt artwork.
Kiểm tra độ đọc, độ bám, vị trí, barcode/QR nếu có, không che nhãn gốc và đối chiếu ngẫu nhiên theo SKU/lô trước khi đưa hàng ra thị trường.
Không có một kích thước chung kiểu “4 × 6 cm” áp dụng cho mọi sản phẩm. Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm lựa chọn kích thước nhãn, chữ và số nhưng phải bảo đảm thể hiện đủ nội dung, dễ quan sát và đọc được, đồng thời tuân thủ quy định riêng về kích thước chữ nếu nhóm sản phẩm có yêu cầu.
Về vị trí:
Có một số nội dung và nhóm hàng được phép thể hiện bằng phương thức điện tử theo Thông tư 18/2022/TT-BKHCN, nhưng đây không phải cơ chế cho phép đưa toàn bộ nhãn vào QR. Doanh nghiệp cần xác định chính xác nội dung nào được phép điện tử; các thông tin phải hiện trực tiếp trên nhãn vẫn phải được giữ.
Nếu doanh nghiệp đang dùng barcode/QR cho quản lý sản phẩm, xem thêm cách phân biệt SKU, GTIN, barcode và QR Code.
Nghị định 119/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP, xử phạt hành vi hàng hóa có nhãn/nhãn phụ không ghi đủ hoặc ghi không đúng nội dung bắt buộc và hàng nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt khi hàng được đưa vào lưu thông.
Mức phạt phụ thuộc giá trị hàng hóa vi phạm; với một số nhóm như lương thực, thực phẩm, phụ gia, thực phẩm chức năng còn có cơ chế tăng mức phạt. Biện pháp khắc phục có thể bao gồm thu hồi và ghi nhãn đúng trước khi tiếp tục lưu thông, thậm chí xử lý nghiêm hơn tùy dạng vi phạm.
Điểm quan trọng: hàng nhập khẩu đã có nhãn gốc nhưng chưa dán nhãn phụ khi đang làm thủ tục thông quan không nên bị đánh đồng với hành vi đưa hàng ra thị trường mà vẫn không có nhãn tiếng Việt. Mốc cần kiểm soát là sau thông quan/chuyển kho và trước lưu thông.
Xem thêm bài hàng nhập khẩu không có tem phụ có bị phạt không để đi sâu vào xử phạt thay vì làm phần này lấn át mục tiêu “mẫu nhãn”.
Bỏ sót trường bắt buộc riêng của thực phẩm, mỹ phẩm, điện tử, hóa chất hoặc nhóm chuyên ngành.
Nhãn gốc vẫn có bộ thông tin tối thiểu riêng phải kiểm tra trước khi hàng nhập.
Hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam còn phải kiểm tra thông tin nhà sản xuất theo Điều 12.
Làm công dụng trên nhãn phụ vượt quá nhãn gốc hoặc hồ sơ công bố/giấy phép.
Quốc gia của brand, barcode hoặc trụ sở tập đoàn không tự động là xuất xứ sản phẩm.
Nhãn phụ không được che khuất nội dung bắt buộc của nhãn gốc.
Đảo ngày/tháng/năm hoặc hiểu sai mã date code của nhà sản xuất.
Đây là lỗi thường gặp với đồ chơi, mỹ phẩm, điện – điện tử, hóa chất và thực phẩm có thành phần cần cảnh báo.
Xuất xứ phải có cơ sở, không tự suy diễn để nhãn trông đầy đủ.
Phương thức điện tử chỉ áp dụng trong phạm vi pháp luật cho phép.
Một nhãn của sản phẩm 500 ml dán lên bản 250 ml vẫn là nhãn sai dù nội dung pháp lý mẫu ban đầu đúng.
Khi có nhiều lô/SKU, doanh nghiệp khó chứng minh phiên bản nhãn nào đã được phê duyệt và sử dụng.
Không theo cách hiểu chung đó. Nhãn gốc phải đáp ứng thông tin tối thiểu khi thông quan. Nếu cần bổ sung tiếng Việt, nhà nhập khẩu thực hiện sau thông quan/chuyển về kho lưu giữ và trước khi đưa hàng vào lưu thông tại Việt Nam.
Không nhất thiết. Nghĩa vụ nhãn phụ phát sinh khi nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt. Tuy nhiên vẫn phải kiểm tra đầy đủ thông tin nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, xuất xứ và yêu cầu theo nhóm hàng.
Không. Đây không phải bộ 7 mục chung của pháp luật. Ba nội dung lõi áp dụng chung được kết hợp với các nội dung bắt buộc theo từng nhóm hàng tại Phụ lục I và quy định chuyên ngành.
Nghị định về nhãn hàng hóa không quy định cụm từ này là một nội dung bắt buộc chung. Doanh nghiệp có thể dùng để quản trị/trình bày, nhưng phải ưu tiên đủ các thông tin pháp lý bắt buộc.
Không được chỉ dựa vào quốc gia của thương hiệu. Xuất xứ phải được xác định theo quy tắc xuất xứ và thực tế sản xuất; nhãn phụ phải phản ánh đúng nguồn gốc hàng hóa.
Nhãn phụ không được che khuất các nội dung bắt buộc trên nhãn gốc. Với barcode, QR hoặc thông tin khác, doanh nghiệp cũng nên tránh che nếu cần cho nhận diện, truy xuất, vận hành hoặc yêu cầu chuyên ngành.
Chỉ nên áp dụng khi pháp luật cho phép nội dung đó nằm trong tài liệu kèm theo và nhãn chỉ rõ nơi ghi. Không dùng câu này để né một thông tin bắt buộc phải thể hiện trực tiếp trên nhãn.
Phải kiểm tra việc thể hiện trên nhãn gốc có đáp ứng đúng quy định ghi nhãn dinh dưỡng đang áp dụng hay không. Bộ Khoa học và Công nghệ đã hướng dẫn trường hợp nhãn gốc đã thể hiện đầy đủ đúng quy định thì nhãn phụ không bắt buộc lặp lại.
Có thể xử lý tại kho sau khi hàng đã thông quan và được chuyển về lưu giữ, miễn hoàn tất đúng trước khi hàng được đưa vào lưu thông và việc dán nhãn đáp ứng các yêu cầu pháp luật.
Có. Pháp luật không bắt buộc một phần mềm thiết kế cụ thể. Vấn đề quan trọng là nội dung, tính chính xác, khả năng đọc, vị trí gắn và sự phù hợp với nhãn gốc/chuyên ngành.
Không. Phương thức điện tử chỉ được sử dụng cho nội dung và nhóm hàng nằm trong phạm vi pháp luật cho phép. Những nội dung phải hiện trực tiếp vẫn phải được thể hiện trên nhãn.
Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn vẫn phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, rõ ràng và chính xác của nhãn, kể cả khi thuê bên khác dịch, thiết kế hoặc in.
Bạn có thể gửi ảnh đầy đủ các mặt nhãn gốc, tên sản phẩm, catalogue/specification, hồ sơ công bố hoặc giấy phép chuyên ngành nếu có và thông tin doanh nghiệp nhập khẩu. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ xác định nhóm hàng, lập bảng nội dung bắt buộc và rà soát bản nhãn tiếng Việt trước khi doanh nghiệp in hàng loạt.