Đầu in và module cơ khí
Có thể được xem xét là bộ phận nếu nhận dạng được dùng riêng hoặc chủ yếu cho máy in, nhưng phải kiểm tra chú giải phần và nhóm.
Mã HS máy in thường nằm trong nhóm 84.43, nhưng không thể xác định chính xác chỉ từ tên thương mại như “máy in laser”, “máy in nhiệt”, “máy in tem nhãn” hoặc “máy in đa năng”. Doanh nghiệp phải đối chiếu công nghệ in, số chức năng, khả năng kết nối, tốc độ, khổ in, màu sắc, vật liệu đầu ra và cấu hình thực tế của từng model.
Mã HS 8 số không chỉ quyết định thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ khai báo nhập khẩu thiết bị in. Theo cơ chế hiện hành, doanh nghiệp không còn thực hiện thủ tục “xin giấy phép nhập khẩu máy in” theo cách gọi cũ; đối với thiết bị thuộc danh mục quản lý, thủ tục chính xác là khai báo nhập khẩu thiết bị in để nhận giấy xác nhận trước khi thông quan.

Máy in thường thuộc nhóm nào? Phần lớn máy in, máy photocopy, máy fax và thiết bị kết hợp thuộc nhóm 84.43. Máy chế bản có thể thuộc nhóm 84.42; máy gia công sau in có thể thuộc nhóm 84.40 hoặc 84.41.
Máy in nhiệt có mã HS nào? Không có một mã duy nhất cho mọi máy in nhiệt. Thiết bị có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu hoặc mạng thường được xem xét tại 8443.32; loại không thuộc nhóm kết nối có thể được xem xét tại 8443.39. Mã 8 số phải căn cứ cấu hình cụ thể.
Mọi máy in đều phải khai báo nhập khẩu? Không. Chỉ hàng hóa có đúng mã HS 8 số và mô tả nằm trong danh mục chuyên ngành mới áp dụng thủ tục khai báo. Máy in văn phòng tốc độ thấp, khổ nhỏ và máy in kim thường không thuộc diện khai báo, nhưng vẫn phải kiểm tra catalogue.
Thuế nhập khẩu bao nhiêu? Không có một mức chung cho nhóm 8443. Thuế phụ thuộc mã 8 số, xuất xứ và chứng từ C/O. Không nên mặc định tất cả máy in có thuế 0% hoặc 5%.
Thuế GTGT năm 2026? Hàng hóa đang áp dụng mức 10% và không thuộc danh mục loại trừ có thể được giảm còn 8% đến hết ngày 31/12/2026. Cần đối chiếu mã cụ thể tại thời điểm mở tờ khai.
Mã HS là mã số dùng để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa. Tại Việt Nam, mã hàng được khai theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và biểu thuế đang có hiệu lực.
Nhóm 84.43 bao gồm:
Việc phân loại phải căn cứ đặc tính khách quan của hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu và áp dụng các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS. Đối với máy in, cần thu thập đủ các thông số sau:
Cùng được gọi là “label printer”, một máy in tem văn phòng kết nối USB có thể khác hoàn toàn với máy in nhãn công nghiệp khổ lớn, tốc độ cao. Tương tự, tên “digital printer” có thể dùng cho máy văn phòng, máy in ảnh, máy in bao bì hoặc thiết bị in công nghiệp.
| Nhóm/phân nhóm | Mô tả khái quát | Thông tin quyết định phân loại |
|---|---|---|
| 8443.11 | Máy in offset, in cuộn. | Công nghệ offset và sử dụng vật liệu in dạng cuộn. |
| 8443.12 | Máy in offset tờ rời loại sử dụng trong văn phòng, giới hạn kích thước theo mô tả HS. | Công nghệ offset, dạng tờ và khổ giấy tối đa. |
| 8443.13 | Máy in offset khác. | Không thuộc hai phân nhóm offset nêu trên. |
| 8443.14–8443.15 | Máy in letterpress, dạng cuộn hoặc loại khác, trừ flexo. | Công nghệ letterpress và dạng vật liệu đầu vào. |
| 8443.16 | Máy in flexo. | Công nghệ flexographic. |
| 8443.17 | Máy in ống đồng. | Công nghệ gravure. |
| 8443.19 | Máy in khác sử dụng bộ phận in; có thể gồm máy in lưới, hybrid hoặc dây chuyền kết hợp. | Công nghệ và cấu hình không thuộc các phân nhóm trước. |
| 8443.31 | Máy kết hợp từ hai chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối máy xử lý dữ liệu hoặc mạng. | Số chức năng, kết nối, công nghệ và màu sắc. |
| 8443.32 | Máy in khác có khả năng kết nối máy xử lý dữ liệu hoặc mạng. | Công nghệ in, màu sắc, tốc độ, khổ in và kết nối. |
| 8443.39 | Máy in, máy copy và máy fax loại khác. | Không đáp ứng mô tả kết nối của 8443.31 hoặc 8443.32. |
| 8443.99 | Bộ phận và phụ kiện của máy thuộc nhóm 8443. | Phải thực sự là bộ phận/phụ kiện; không mặc định áp dụng cho mực, vật tư hoặc máy hoàn chỉnh. |
Thông tư 11/2024/TT-BTTTT quy định chỉ những hàng hóa có mã HS 8 số được liệt kê và có mô tả là thiết bị in trong danh mục chuyên ngành mới phải áp dụng thủ tục khai báo nhập khẩu.
| Mã HS | Thiết bị được mô tả trong danh mục chuyên ngành | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| 8443.11.00 | Máy in offset, in cuộn. | Dạng cuộn và công nghệ offset. |
| 8443.12.00 | Máy in offset tờ rời loại văn phòng theo giới hạn khổ giấy. | Kích thước giấy tối đa không vượt mô tả của mã. |
| 8443.13.00 | Máy in offset khác. | Máy offset không thuộc 8443.11.00 hoặc 8443.12.00. |
| 8443.14.00 | Máy in letterpress, in cuộn, trừ flexo. | Không nhầm với máy flexo. |
| 8443.15.00 | Máy in letterpress khác, trừ flexo. | Dạng tờ hoặc cấu hình khác. |
| 8443.16.00 | Máy in flexo. | Công nghệ flexographic. |
| 8443.17.00 | Máy in ống đồng. | Công nghệ gravure. |
| 8443.19.00 | Máy in lưới, máy in hybrid hoặc máy kết hợp dây chuyền hoàn thiện sản phẩm in. | Cấu hình và công nghệ cụ thể. |
| 8443.31.11 | Máy in phun màu có chức năng photocopy đa màu. | Chức năng copy màu, không chỉ in màu. |
| 8443.31.21 | Máy in laser màu có chức năng photocopy đa màu. | Chức năng copy màu và công nghệ laser. |
| 8443.31.31 | Máy in-copy-fax màu có chức năng photocopy đa màu. | Tổ hợp chức năng thực tế. |
| 8443.31.91 | Máy in-copy-scan-fax kết hợp có chức năng photocopy đa màu. | Catalogue phải thể hiện copy màu. |
| 8443.32.21 | Máy in phun đa màu tốc độ trên 60 tờ A4/phút hoặc khổ in trên A3. | Tốc độ hoặc khổ in vượt ngưỡng. |
| 8443.32.31 | Máy in laser đa màu tốc độ trên 60 tờ A4/phút hoặc khổ in trên A3. | Tốc độ, khổ in và màu sắc. |
| 8443.39.10 | Máy photocopy đa màu hoạt động theo quá trình tái tạo trực tiếp. | Cơ chế photocopy. |
| 8443.39.20 | Máy photocopy đa màu hoạt động theo quá trình tái tạo gián tiếp. | Cơ chế photocopy. |
| 8443.39.30 | Máy photocopy đa màu khác kết hợp hệ thống quang học. | Cấu hình quang học. |
| 8443.39.40 | Máy in phun đa màu tốc độ trên 60 tờ A4/phút hoặc khổ in trên A3. | Không thuộc loại kết nối của 8443.32 nhưng vượt ngưỡng kỹ thuật. |
Máy đa chức năng thường gây nhầm lẫn vì cùng một thiết bị có thể in, copy, scan và fax. Cần xác định:
Nếu máy kết hợp nhiều chức năng và có khả năng kết nối, phân nhóm 8443.31 thường là hướng xem xét đầu tiên. Tuy nhiên, mã 8 số còn phụ thuộc công nghệ và mô tả chi tiết.
Không nên mặc định tất cả máy in nhiệt áp mã 8443.32.90. “Nhiệt” chỉ mô tả công nghệ tạo hình ảnh, trong khi cấu trúc HS còn xét khả năng kết nối và chức năng của thiết bị.
| Tình huống kỹ thuật | Hướng phân nhóm tham khảo | Tài liệu cần có |
|---|---|---|
| Máy in nhiệt đơn chức năng, kết nối máy tính hoặc mạng | Thường xem xét trong 8443.32. | Datasheet về giao tiếp USB, Ethernet, Wi-Fi, Bluetooth và mục đích kết nối. |
| Máy in nhiệt không có khả năng kết nối theo mô tả của 8443.32 | Có thể xem xét trong 8443.39. | Sơ đồ vận hành, bộ nhớ, thiết bị điều khiển và cách nhận dữ liệu. |
| Máy in tem tích hợp scan, kiểm tra mã hoặc chức năng khác | Phải đánh giá chức năng và cấu hình toàn bộ máy. | Catalogue đầy đủ, không chỉ brochure bán hàng. |
| Module đầu in lắp trong dây chuyền | Có thể là bộ phận hoặc máy có chức năng riêng tùy cấu hình khi nhập khẩu. | Bản vẽ lắp đặt, chức năng độc lập và invoice. |
In nhiệt trực tiếp và in truyền nhiệt qua ribbon là thông số cần mô tả, nhưng bản thân sự khác nhau này chưa đủ để quyết định mã 8 số. Khổ in, tốc độ, kết nối và khả năng hoạt động độc lập vẫn phải được kiểm tra.

Máy laser và máy in phun văn phòng thường được xem xét trong 8443.32 nếu có khả năng kết nối máy tính hoặc mạng. Tuy nhiên, phân nhóm 8 số phụ thuộc màu sắc, tốc độ và khổ in.
Máy phun hoặc laser đa màu vượt ngưỡng tốc độ hoặc khổ in có thể thuộc các mã chuyên ngành 8443.32.21, 8443.32.31 hoặc 8443.39.40. Máy đa chức năng có photocopy màu có thể thuộc 8443.31.11, 8443.31.21, 8443.31.31 hoặc 8443.31.91.
Phân nhóm 8443.99 dành cho bộ phận và phụ kiện của máy thuộc nhóm 8443, nhưng không phải mọi vật tư dùng với máy in đều tự động thuộc nhóm này.
Có thể được xem xét là bộ phận nếu nhận dạng được dùng riêng hoặc chủ yếu cho máy in, nhưng phải kiểm tra chú giải phần và nhóm.
Cách phân loại phụ thuộc cấu tạo, có hay không bộ phận cơ khí/điện tử, tình trạng chứa mực và mô tả hàng hóa.
Có thể thuộc nhóm hóa chất hoặc mực in tương ứng thay vì 8443.99; cần phân biệt hàng tiêu hao với bộ phận máy.
Không được khai như một “phụ kiện” chỉ vì dùng chung với hệ thống in; phải phân loại theo chức năng của hàng hoàn chỉnh.
Trước khi nhập khẩu thiết bị thuộc danh mục, tổ chức hoặc cá nhân phải khai báo với Cục Xuất bản, In và Phát hành qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
| Nội dung | Quy định hiện hành |
|---|---|
| Tên thủ tục | Khai báo nhập khẩu thiết bị in. |
| Cơ quan xử lý | Cục Xuất bản, In và Phát hành thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
| Cách nộp | Trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. |
| Hồ sơ | Tờ khai nhập khẩu thiết bị in theo Mẫu số 04 và tài liệu thể hiện thông số kỹ thuật, công nghệ của từng thiết bị. |
| Thời hạn | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. |
| Phí, lệ phí | Không thu phí. |
| Kết quả | Giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in. |
Đối chiếu catalogue, chức năng, tốc độ, khổ in, tình trạng mới/cũ và mã 8 số trong danh mục chuyên ngành.
Đối chiếu model trên invoice, packing list, hợp đồng và catalogue; tránh khác dấu cách, hậu tố hoặc mã cấu hình.
Khai đúng tên thiết bị, số lượng, model, hãng, nước sản xuất, công nghệ, tình trạng và thông tin lô hàng.
Thực hiện trên Cổng Một cửa quốc gia và đính kèm tài liệu kỹ thuật có thể đọc, đối chiếu được.
Giải trình thông số hoặc cung cấp catalogue rõ hơn khi cơ quan xử lý chưa đủ cơ sở xác định thiết bị.
Đối chiếu kết quả với model, số lượng và chứng từ trước khi sử dụng cho thủ tục hải quan.
Dịch vụ chuyên sâu được trình bày tại trang khai báo nhập khẩu máy in và thiết bị in.
Máy cũ phải đáp ứng đồng thời chính sách nhập khẩu thiết bị in và tiêu chí tuổi thiết bị theo từng nhóm:
| Nhóm thiết bị | Tuổi thiết bị tối đa | Lưu ý |
|---|---|---|
| Máy chế bản ghi phim, ghi kẽm, tạo khuôn in thuộc HS 84.42 | Không quá 10 năm. | Kiểm tra năm sản xuất và tài liệu nhận dạng thiết bị. |
| Máy in thuộc HS 84.43 và máy gia công sau in thuộc HS 84.40, 84.41 | Không quá 20 năm. | Áp dụng cho nhóm công nghệ in và gia công được quy định. |
| Máy photocopy đa màu hoặc máy in có chức năng photocopy đa màu | Không quá 03 năm. | Rủi ro cao nếu catalogue không làm rõ năm sản xuất và chức năng copy màu. |
Ngoài tuổi thiết bị, doanh nghiệp cần kiểm tra quy định về máy móc đã qua sử dụng, hàng công nghệ thông tin cấm nhập khẩu, chất lượng còn lại, mục đích sử dụng và yêu cầu giám định nếu áp dụng.
Trường hợp nhập hàng cũ nên tham khảo điều kiện nhập khẩu máy in đã qua sử dụng trước khi ký hợp đồng.
Thuế nhập khẩu được xác định theo mã HS 8 số, trị giá tính thuế và thuế suất áp dụng cho xuất xứ hàng hóa. Doanh nghiệp có thể áp dụng:
Trong năm 2026, chính sách giảm 2% thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP được áp dụng đến hết ngày 31/12/2026. Theo đó, hàng hóa vốn chịu mức 10% và không thuộc danh mục loại trừ được áp dụng mức 8%.
Đối với máy in, không nên tiếp tục ghi cứng “tất cả mã 8443 chịu VAT 10%”. Doanh nghiệp cần kiểm tra mã HS cụ thể và chính sách tại ngày đăng ký tờ khai; nhiều mặt hàng máy móc, thiết bị có thể thuộc diện 8% trong thời gian giảm thuế.

Một mã HS có thuế ưu đãi đặc biệt 0% trong biểu FTA chưa đồng nghĩa lô hàng tự động được hưởng mức này. Doanh nghiệp phải kiểm tra:
Nếu C/O không hợp lệ, cơ quan hải quan có thể không chấp nhận thuế suất ưu đãi đặc biệt dù hàng có xuất xứ từ quốc gia thành viên FTA.
Có. Đối với lô hàng chưa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số. Đây là cơ chế chính thức, khác với việc xin tư vấn miệng tại cửa khẩu.
Thời hạn xử lý thủ tục xác định trước mã số thông thường là 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ; trường hợp phức tạp cần xác minh có thể là 60 ngày. Doanh nghiệp cần thực hiện đủ sớm trước kế hoạch nhập khẩu.
Chỉ nhìn “laser printer” hoặc “thermal printer” mà không kiểm tra kết nối, chức năng, tốc độ và khổ in.
Dẫn đến bỏ sót mã thiết bị đa chức năng thuộc danh mục khai báo chuyên ngành.
Không phân biệt thiết bị kết nối mạng, máy độc lập, module đầu in và dây chuyền tích hợp.
Danh mục khai báo chỉ xác định hàng quản lý; không thay thế việc phân loại đầy đủ theo danh mục hải quan.
Cơ chế hiện hành là khai báo nhập khẩu với Mẫu số 04 và tài liệu kỹ thuật, không phải đơn xin cấp phép theo thủ tục cũ.
Hàng về cảng mới phát hiện vượt giới hạn 03, 10 hoặc 20 năm theo từng nhóm thiết bị.
Bỏ qua chính sách giảm thuế GTGT còn hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026.
Doanh nghiệp có thể mất ưu đãi thuế hoặc phải giải trình thêm về xuất xứ và phân loại.
Luật Dương Trí hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra từ catalogue và chứng từ thật thay vì mặc định mọi máy in đều phải khai báo hoặc mọi máy văn phòng đều được nhập tự do.
Đối chiếu công nghệ, chức năng, tốc độ, khổ in, kết nối, tình trạng và mã HS dự kiến.
Kiểm tra mã 8 số trong danh mục, ngoại lệ, tuổi thiết bị và thủ tục sử dụng sau nhập khẩu.
Đối chiếu Mẫu số 04, invoice, packing list, catalogue và model trước khi nộp qua Cổng Một cửa quốc gia.
Rà soát khi hàng đã về cảng, mã chưa thống nhất, catalogue thiếu thông số hoặc cơ quan xử lý yêu cầu giải trình.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí giúp doanh nghiệp nhận diện đúng rủi ro từ trước khi đặt hàng, hạn chế chậm thông quan, lưu kho và chi phí điều chỉnh hồ sơ.
Phần lớn máy in thuộc nhóm 8443, nhưng mã khai hải quan phải xác định đến 8 số theo công nghệ, chức năng, kết nối, tốc độ, khổ in và màu sắc.
Không thể mặc định. 8443.32 là hướng xem xét khi máy có khả năng kết nối máy xử lý dữ liệu hoặc mạng; nếu không, có thể phải xem xét 8443.39. Mã 8 số tùy cấu hình thực tế.
Không thể kết luận chỉ từ tên “máy in tem”. Cần kiểm tra mã HS 8 số, công nghệ, tốc độ, khổ in và việc thiết bị có thuộc danh mục tại Thông tư 11/2024/TT-BTTTT hay không.
Máy laser có tốc độ từ 60 tờ A4/phút trở xuống hoặc khổ in từ A3 trở xuống thường thuộc nhóm ngoại lệ, nhưng cần kiểm tra thêm chức năng photocopy đa màu và mã HS thực tế.
Nếu máy có chức năng photocopy đa màu và thuộc mã 8443.31 được liệt kê thì phải thực hiện khai báo. Catalogue cần làm rõ chức năng copy màu.
Thuật ngữ chính xác là khai báo nhập khẩu thiết bị in và kết quả là giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in.
Cục Xuất bản, In và Phát hành thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xử lý hồ sơ qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Thời hạn theo thủ tục công bố là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Thủ tục hiện hành không thu phí, lệ phí nhà nước.
Tùy nhóm: máy chế bản không quá 10 năm; máy in và gia công sau in không quá 20 năm; máy photocopy đa màu hoặc máy in có photocopy đa màu không quá 03 năm.
Hàng vốn chịu 10% và không thuộc danh mục loại trừ có thể được giảm còn 8% đến hết ngày 31/12/2026. Cần kiểm tra mã cụ thể và chính sách tại ngày mở tờ khai.
Có. Doanh nghiệp có thể đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số nếu đáp ứng điều kiện; thời gian thông thường là 30 ngày, trường hợp phức tạp có thể 60 ngày.
Doanh nghiệp có thể gửi model, catalogue, công nghệ, tốc độ, khổ in, chức năng copy/scan/fax, năm sản xuất và draft invoice. Luật Dương Trí sẽ rà soát mã dự kiến, khả năng thuộc danh mục khai báo và hồ sơ cần chuẩn bị trước khi hàng về cảng.