Có yếu tố vốn nước ngoài
Chỉ cần nhà đầu tư nước ngoài trở thành thành viên hoặc cổ đông thì doanh nghiệp đã có yếu tố vốn nước ngoài, không phụ thuộc tỷ lệ sở hữu cao hay thấp.
Luật đầu tư nước ngoài mới nhất hiện nay không phải tên của một đạo luật riêng. Hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/03/2026, cùng pháp luật về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, ngoại hối, thuế và các quy định chuyên ngành.
Đối với nhà đầu tư và doanh nghiệp FDI, vấn đề quan trọng không chỉ là biết tên văn bản đang áp dụng. Mỗi dự án cần xác định đúng điều kiện tiếp cận thị trường, hình thức đầu tư, tỷ lệ sở hữu, yêu cầu về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thủ tục đăng ký góp vốn – mua cổ phần và các giấy phép cần có trước khi kinh doanh.

Văn bản trung tâm: Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/03/2026, và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 31/03/2026.
Pháp luật doanh nghiệp: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15; thủ tục đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và nội dung sửa đổi tại Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
Mốc tỷ lệ cần hiểu đúng: chỉ cần có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông thì tổ chức kinh tế đã có yếu tố vốn nước ngoài. Tuy nhiên, mốc trên 50% vốn điều lệ được sử dụng để xác định một số trường hợp tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài.
Điểm mới đáng chú ý: nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án trước khi hoàn tất thủ tục cấp hoặc điều chỉnh IRC, nhưng vẫn phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và chỉ được triển khai dự án khi đã hoàn tất các thủ tục đầu tư cần thiết.
“Luật đầu tư nước ngoài” và “luật doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” là các cụm từ tìm kiếm phổ biến, nhưng không phải tên chính thức của một đạo luật đang áp dụng tại Việt Nam.
Trong thực tế, đây là cách gọi chung của hệ thống quy định điều chỉnh toàn bộ quá trình nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, từ lựa chọn hình thức hiện diện, thành lập doanh nghiệp, thực hiện dự án, góp vốn – mua cổ phần đến vận hành, điều chỉnh và chấm dứt hoạt động đầu tư.
Do đó, không nên chỉ tra cứu một văn bản rồi áp dụng cho toàn bộ dự án. Một phương án đầu tư hợp pháp phải kết nối đúng các lớp quy định theo quốc tịch nhà đầu tư, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, địa điểm, quy mô vốn và cách thức nhà đầu tư tham gia thị trường.
| Văn bản | Vai trò chính | Điểm doanh nghiệp cần quan tâm |
|---|---|---|
| Luật Đầu tư 143/2025/QH15 | Là căn cứ trung tâm về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài. | Điều kiện tiếp cận thị trường, hình thức đầu tư, dự án đầu tư, IRC, góp vốn – mua cổ phần, ưu đãi và chấm dứt dự án. |
| Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Đầu tư 2025. | Hồ sơ, trình tự, cơ quan giải quyết, điều kiện dự án và cách xử lý các thủ tục đầu tư. |
| Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 và Luật 76/2025/QH15 | Điều chỉnh việc thành lập, quản trị, tổ chức lại và hoạt động của doanh nghiệp. | Loại hình doanh nghiệp, vốn điều lệ, chủ sở hữu hưởng lợi, người đại diện, thành viên, cổ đông và quản trị nội bộ. |
| Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP | Quy định về đăng ký doanh nghiệp và cập nhật các nội dung đăng ký đang áp dụng. | Hồ sơ ERC, thay đổi thành viên – cổ đông, vốn, người đại diện và thông tin doanh nghiệp. |
| Điều ước quốc tế và pháp luật chuyên ngành | Xác định cam kết mở cửa thị trường và điều kiện riêng của từng ngành. | Tỷ lệ sở hữu, phạm vi hoạt động, yêu cầu đối tác Việt Nam, kinh nghiệm, giấy phép và tiêu chuẩn chuyên ngành. |
| Pháp luật về ngoại hối, thuế, đất đai và lao động | Điều chỉnh dòng tiền đầu tư và hoạt động vận hành sau khi dự án được thiết lập. | Tài khoản vốn, góp vốn đúng hạn, chuyển lợi nhuận, thuế chuyển nhượng, quyền sử dụng đất và lao động nước ngoài. |
Nhà đầu tư có thể xem bản chính thức của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 để đối chiếu thời điểm có hiệu lực và phạm vi điều chỉnh.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp FDI là cách gọi thực tiễn dành cho doanh nghiệp tại Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài tham gia với tư cách thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông. Đây không phải một loại hình doanh nghiệp riêng.
Doanh nghiệp FDI vẫn được tổ chức dưới các loại hình như công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh. Loại hình được lựa chọn theo số lượng nhà đầu tư, cơ cấu vốn, nhu cầu quản trị và kế hoạch huy động vốn.
Chỉ cần nhà đầu tư nước ngoài trở thành thành viên hoặc cổ đông thì doanh nghiệp đã có yếu tố vốn nước ngoài, không phụ thuộc tỷ lệ sở hữu cao hay thấp.
Mốc trên 50% vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu liên quan được dùng để xác định trường hợp tổ chức kinh tế phải thực hiện điều kiện, thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài khi tiếp tục đầu tư.
Vì vậy, nhận định “chỉ doanh nghiệp có từ 51% vốn nước ngoài mới là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” là không chính xác. Tỷ lệ sở hữu cần được sử dụng đúng mục đích: đánh giá quyền kiểm soát, điều kiện tiếp cận thị trường và nghĩa vụ thủ tục cho giao dịch hoặc dự án tiếp theo.
Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án trước khi thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Khi đăng ký thành lập, nhà đầu tư vẫn phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường.
Quy định này tạo thêm lựa chọn về trình tự pháp lý, nhưng không có nghĩa doanh nghiệp được triển khai dự án ngay sau khi nhận ERC. Nếu dự án thuộc trường hợp phải có IRC, chấp thuận chủ trương hoặc giấy phép chuyên ngành, nhà đầu tư vẫn phải hoàn tất các thủ tục đó trước khi thực hiện hoạt động tương ứng.
Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài khi thuộc nhóm có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên quan nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo các trường hợp luật định.
Việc chuyển từ cách diễn đạt “từ 51% trở lên” trong nội dung cũ sang “trên 50%” giúp doanh nghiệp tránh hiểu sai khi tính tỷ lệ sở hữu, đặc biệt trong các giao dịch có tỷ lệ lẻ hoặc cơ cấu sở hữu nhiều tầng.
Các hình thức đầu tư hiện nay gồm thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp; thực hiện dự án đầu tư; đầu tư theo hợp đồng BCC; và các hình thức hoặc loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
PPP không nên tiếp tục được liệt kê như một mục ngang hàng trong Luật Đầu tư chung. Dự án đối tác công tư được xem xét theo pháp luật riêng về đầu tư theo phương thức PPP.
Không phải mọi giao dịch mua vốn của nhà đầu tư nước ngoài đều phải đăng ký trước. Nghĩa vụ đăng ký cần được kiểm tra khi giao dịch liên quan ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện, làm tỷ lệ sở hữu vượt trên 50% hoặc tăng thêm khi đã trên 50%, hoặc liên quan tổ chức kinh tế có quyền sử dụng đất tại khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Doanh nghiệp nên xác định thủ tục trước khi ký hợp đồng không hủy ngang hoặc thanh toán. Trang đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trình bày riêng lộ trình này.
Khung ưu đãi mới tiếp tục sử dụng các công cụ về thuế, đất đai, nhập khẩu và hỗ trợ đầu tư, đồng thời đặt trọng tâm vào khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp bán dẫn, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, năng lượng sạch và các dự án có giá trị gia tăng cao.
Tuy nhiên, dự án không tự động được hưởng ưu đãi chỉ vì có vốn nước ngoài. Nhà đầu tư phải thuộc đúng đối tượng, ngành nghề, địa bàn hoặc quy mô ưu đãi và duy trì điều kiện trong thời gian áp dụng.

Phù hợp khi nhà đầu tư cần một pháp nhân độc lập để trực tiếp kinh doanh, tuyển dụng nhân sự, ký hợp đồng và quản lý dự án tại Việt Nam.
Phù hợp khi nhà đầu tư muốn tham gia vào doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động và tận dụng khách hàng, tài sản, giấy phép hoặc hệ thống sẵn có.
Phù hợp khi các bên muốn hợp tác theo dự án và phân chia kết quả kinh doanh nhưng chưa cần thành lập một pháp nhân chung.
Áp dụng khi nhà đầu tư triển khai một dự án có mục tiêu, địa điểm, vốn, thời hạn và tiến độ cụ thể tại Việt Nam.
Được xem xét theo pháp luật thương mại và điều ước quốc tế; phạm vi hoạt động khác với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư.
Có thể kết hợp pháp luật đầu tư, doanh nghiệp, cạnh tranh, thuế, đất đai và chuyên ngành tùy bản chất thương vụ.
Nhà đầu tư đang cân nhắc thành lập mới có thể tham khảo dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài để so sánh trình tự IRC trước – ERC sau với phương án ERC trước – IRC sau trong từng trường hợp cụ thể.
Điều kiện tiếp cận thị trường là bước phải thực hiện trước khi quyết định tỷ lệ sở hữu, loại hình doanh nghiệp, phạm vi hoạt động và thời điểm góp vốn.
| Trường hợp | Thủ tục trọng tâm | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Thành lập công ty để thực hiện dự án mới | Rà soát điều kiện thị trường; thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện thủ tục IRC theo trình tự phù hợp. | Quốc tịch, ngành nghề, vốn, địa điểm, mục tiêu, tiến độ và giấy phép chuyên ngành. |
| Mua vốn trong doanh nghiệp Việt Nam | Kiểm tra trường hợp phải đăng ký góp vốn – mua cổ phần; thay đổi đăng ký doanh nghiệp và điều chỉnh IRC nếu phát sinh. | Tỷ lệ trước – sau, ngành nghề, đất đai, điều kiện thanh toán và nghĩa vụ thuế. |
| Ký BCC với đối tác Việt Nam | Thẩm định đối tác, xây dựng BCC và thực hiện thủ tục dự án đầu tư khi luật yêu cầu. | Đóng góp, điều hành, tài sản, hóa đơn, thuế, phân chia lợi nhuận và trách nhiệm với bên thứ ba. |
| Điều chỉnh dự án đang hoạt động | Điều chỉnh chủ trương đầu tư, IRC, ERC và giấy phép có liên quan theo thứ tự thích hợp. | Thay đổi nhà đầu tư, vốn, mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ hoặc thời hạn dự án. |
| Mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh | Thực hiện thủ tục hiện diện thương mại theo pháp luật thương mại và cam kết quốc tế. | Thời gian hoạt động của công ty mẹ, ngành nghề và phạm vi được phép thực hiện tại Việt Nam. |
Làm rõ cá nhân hoặc tổ chức đầu tư, quốc tịch, cơ cấu sở hữu và tư cách của người đại diện.
Đối chiếu cam kết quốc tế, tỷ lệ sở hữu, phạm vi hoạt động, điều kiện đối tác và giấy phép chuyên ngành.
So sánh thành lập mới, góp vốn – mua cổ phần, BCC hoặc hiện diện thương mại; xác định IRC trước hay ERC trước.
Đảm bảo vốn điều lệ, tổng vốn đầu tư, nguồn vốn, tiến độ, mục tiêu và địa điểm thống nhất trong toàn bộ hồ sơ.
Xử lý tài liệu nước ngoài, soạn hồ sơ, nộp, theo dõi và phối hợp giải trình với cơ quan có thẩm quyền.
Mở tài khoản, góp vốn, kê khai thuế, báo cáo đầu tư, tuyển dụng lao động và xin giấy phép chuyên ngành cần thiết.
Trường hợp cần cấp IRC, doanh nghiệp có thể xem dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu dự án đã hoạt động và phát sinh thay đổi, cần rà soát thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi triển khai nội dung mới.
Nhận được IRC hoặc ERC chưa phải là điểm kết thúc. Doanh nghiệp FDI cần duy trì sự thống nhất giữa hồ sơ pháp lý và hoạt động thực tế trong suốt quá trình vận hành.
Đối với nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ thành lập, bài hồ sơ thành lập công ty có vốn nước ngoài năm 2026 giúp xác định nhóm tài liệu của nhà đầu tư, dự án và doanh nghiệp cần chuẩn bị.
Hồ sơ và hợp đồng vẫn viện dẫn Luật Đầu tư 2020, Nghị định 31/2021/NĐ-CP hoặc quy trình đăng ký doanh nghiệp cũ.
Đồng nhất khái niệm doanh nghiệp có vốn nước ngoài với mốc 51%, dẫn đến phân loại sai nghĩa vụ đầu tư hoặc giao dịch vốn.
Thành lập doanh nghiệp nhưng không hoàn tất thủ tục dự án, hoặc xin IRC không phù hợp với bản chất giao dịch góp vốn.
Thỏa thuận mua vốn hoặc liên doanh được ký trước khi kiểm tra giới hạn sở hữu, điều kiện đối tác và phạm vi hoạt động.
Dòng tiền được chuyển trước khi có chấp thuận cần thiết, qua tài khoản không phù hợp hoặc không thống nhất với hồ sơ giao dịch.
Dự án chậm góp vốn, không báo cáo, hoạt động sai mục tiêu hoặc thay đổi nhưng không điều chỉnh hồ sơ kịp thời.
Luật Dương Trí hỗ trợ nhà đầu tư và doanh nghiệp FDI từ bước lựa chọn phương án đến khi dự án đi vào vận hành. Mỗi hồ sơ được xây dựng dựa trên quốc tịch, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, địa điểm, nguồn vốn và kế hoạch kinh doanh thực tế.
Đối chiếu cam kết quốc tế, giới hạn sở hữu, yêu cầu đối tác, phạm vi hoạt động và điều kiện chuyên ngành.
So sánh thành lập mới, góp vốn – mua cổ phần, BCC, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện theo mục tiêu của nhà đầu tư.
Đảm bảo thông tin nhà đầu tư, dự án, vốn, địa điểm, tiến độ, doanh nghiệp và tài liệu giải trình thống nhất.
Hỗ trợ góp vốn, báo cáo đầu tư, điều chỉnh dự án, lao động nước ngoài, giấy phép chuyên ngành và giao dịch vốn.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí tập trung giúp khách hàng xác định đúng lộ trình ngay từ đầu, giảm việc chuẩn bị thừa tài liệu và hạn chế khoảng trống pháp lý sau khi nhận kết quả.
Hiện không có đạo luật mang tên “Luật đầu tư nước ngoài”. Văn bản trung tâm đang áp dụng là Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.
Không. Hồ sơ thực hiện từ ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực cần được rà soát theo Luật 143/2025/QH15, Nghị định 96/2026/NĐ-CP và quy định chuyển tiếp phù hợp với tình trạng dự án.
Doanh nghiệp đã có yếu tố vốn nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Tuy nhiên, tỷ lệ 1% không tự động khiến mọi hoạt động đầu tư tiếp theo phải thực hiện thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài; cần xem cơ cấu sở hữu và trường hợp cụ thể.
Có thể theo Luật Đầu tư 2025, nếu đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường khi thành lập tổ chức kinh tế. Doanh nghiệp vẫn phải hoàn tất IRC và các chấp thuận cần thiết trước khi triển khai dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục.
Có thể trong nhiều ngành nghề, nhưng phải kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường, điều ước quốc tế và pháp luật chuyên ngành. Một số lĩnh vực giới hạn tỷ lệ sở hữu hoặc yêu cầu đối tác Việt Nam.
Không. Giao dịch mua cổ phần được phân loại theo thủ tục góp vốn – mua cổ phần. Nếu doanh nghiệp mục tiêu đang có dự án hoặc giao dịch làm thay đổi nội dung dự án, có thể phát sinh bước điều chỉnh IRC riêng.
Không phải mọi trường hợp. Doanh nghiệp chỉ được triển khai hoạt động khi đã đáp ứng IRC, điều kiện tiếp cận thị trường, giấy phép kinh doanh và giấy phép chuyên ngành áp dụng cho mô hình của mình.
Nhà đầu tư có thể gửi thông tin về quốc tịch, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, vốn, địa điểm và kế hoạch hoạt động. Luật Dương Trí sẽ đối chiếu điều kiện tiếp cận thị trường, xác định lộ trình IRC – ERC, các giấy phép cần có và nhóm tài liệu cần chuẩn bị để dự án được triển khai đúng quy định.