Dự án quan trọng quốc gia
Thực hiện quy trình chủ trương đầu tư và thẩm định theo cơ chế đặc thù tương ứng với thẩm quyền của Quốc hội và Hội đồng thẩm định nhà nước.
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và Báo cáo nghiên cứu khả thi không phải hai tài liệu mà mọi dự án đều phải lập tuần tự. Sự khác nhau quan trọng nhất nằm ở giai đoạn ra quyết định: tiền khả thi chủ yếu phục vụ xem xét chủ trương đầu tư đối với những dự án luật định; khả thi đi sâu vào phương án dự án và là cơ sở để quyết định đầu tư/phê duyệt dự án.
Dự án đầu tư công quan trọng quốc gia hoặc nhóm A: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là tài liệu ở bước quyết định chủ trương đầu tư.
Dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C: không mặc nhiên lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; bước chủ trương thường sử dụng Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
Sau khi có chủ trương: dự án đầu tư công đi vào bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi để phục vụ quyết định đầu tư theo trường hợp.
Dự án đầu tư xây dựng: phần lớn phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, nhưng một số dự án nhỏ/đặc thù chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật.
Dự án FDI/tư nhân: không được mặc định áp quy trình đầu tư công; phải tách thủ tục đầu tư theo Luật Đầu tư với thủ tục dự án xây dựng nếu có công trình.

| Tiêu chí | Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi | Báo cáo nghiên cứu khả thi |
|---|---|---|
| Mục đích chính | Nghiên cứu sơ bộ để xem dự án có đủ căn cứ quyết định chủ trương đầu tư hay không. | Nghiên cứu chi tiết để xem dự án có đủ căn cứ quyết định đầu tư/phê duyệt dự án hay không. |
| Mức độ chi tiết | Sơ bộ về sự cần thiết, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tổng mức đầu tư, nguồn vốn và phương án chính. | Chi tiết hơn về quy mô, phương án kỹ thuật, nguồn vốn, tổ chức thực hiện, hiệu quả và các nội dung chuyên ngành. |
| Đầu tư công | Áp dụng điển hình với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A ở bước chủ trương. | Là hồ sơ của bước quyết định đầu tư đối với chương trình/dự án theo quy định. |
| Nhóm B, C | Không phải tài liệu mặc định ở bước chủ trương. | Được lập ở bước quyết định đầu tư theo quy định và tính chất dự án. |
| Dự án xây dựng | Phát sinh khi pháp luật về đầu tư/đầu tư công/PPP yêu cầu ở giai đoạn chủ trương. | Thường bao gồm thiết kế cơ sở và các nội dung theo pháp luật xây dựng. |
| Kết quả sử dụng | Phục vụ quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư. | Phục vụ quyết định đầu tư/phê duyệt dự án. |
Cách nhớ nhanh: “Tiền khả thi” trả lời câu hỏi có nên cho phép dự án đi tiếp về mặt chủ trương?; “Khả thi” trả lời sâu hơn dự án sẽ được đầu tư theo phương án nào và có đủ căn cứ để quyết định đầu tư hay không?
Theo Luật Đầu tư công hiện hành, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được xác định là tài liệu nghiên cứu sơ bộ của dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
Điều này có ý nghĩa rất thực tế: không nên lấy cấu trúc hồ sơ của một dự án nhóm A rồi áp cho mọi dự án đầu tư công.
Thực hiện quy trình chủ trương đầu tư và thẩm định theo cơ chế đặc thù tương ứng với thẩm quyền của Quốc hội và Hội đồng thẩm định nhà nước.
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là tài liệu chính để nghiên cứu sơ bộ và trình quyết định chủ trương đầu tư theo thẩm quyền.
Luật Đầu tư công tách riêng Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư cho dự án nhóm B, nhóm C. Tài liệu này trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, khả thi, hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
Do đó, câu “mọi dự án đều phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi” là không đúng. Đây là một trong những điểm cần sửa hoàn toàn so với cấu trúc bài cũ.
Trong đầu tư công, Báo cáo nghiên cứu khả thi được lập với mức độ chi tiết cao hơn và làm cơ sở để quyết định đầu tư. Với dự án có cấu phần xây dựng, nội dung còn phải tuân thủ pháp luật về xây dựng.
Đối với đầu tư xây dựng nói chung, pháp luật xây dựng đặt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án để người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, trừ các trường hợp được phép chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc trường hợp nhà ở riêng lẻ theo quy định.

Không phải mọi dự án xây dựng đều phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định một số dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, trong đó có các trường hợp tiêu biểu:
Người quyết định đầu tư vẫn có thể quyết định lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với một số dự án thuộc diện trên nếu dự án có yêu cầu đặc thù về kỹ thuật hoặc công nghệ cần thiết kế cơ sở.
Không. Đây là khu vực bài cũ cần phân biệt rõ nhất giữa “pháp luật đầu tư” và “pháp luật đầu tư công”.
Luật Đầu tư 143/2025/QH15 điều chỉnh thủ tục của dự án đầu tư, trong đó có chấp thuận chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC). Không có quy tắc chung buộc mọi dự án FDI phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và Báo cáo nghiên cứu khả thi theo cấu trúc của Luật Đầu tư công.
Xác định dự án có thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hay cấp IRC, hồ sơ dự án và cơ quan tiếp nhận theo Luật Đầu tư.
Nếu dự án có công trình xây dựng, tiếp tục xác định nghĩa vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo pháp luật xây dựng.
Nhà đầu tư nước ngoài có thể tham khảo dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để phân biệt hồ sơ IRC với hồ sơ dự án xây dựng.
Đối với đầu tư công, báo cáo tập trung ở cấp độ sơ bộ:
Ở bước khả thi, dữ liệu và phương án được phát triển chi tiết hơn để đủ căn cứ quyết định đầu tư:
Không có một câu trả lời duy nhất áp dụng cho mọi dự án. Thẩm quyền phụ thuộc vào nguồn vốn, nhóm dự án, lĩnh vực và việc dự án có cấu phần xây dựng hay không.
| Loại hồ sơ | Chủ thể chuẩn bị | Mục tiêu thẩm định | Kết quả cuối |
|---|---|---|---|
| Tiền khả thi đầu tư công | Cơ quan/chủ thể được giao chuẩn bị dự án theo thẩm quyền. | Đánh giá căn cứ để quyết định chủ trương đầu tư. | Quyết định chủ trương đầu tư. |
| Khả thi đầu tư công | Chủ đầu tư/cơ quan được giao chuẩn bị dự án. | Đánh giá căn cứ để quyết định đầu tư. | Quyết định đầu tư. |
| Khả thi đầu tư xây dựng | Chủ đầu tư tổ chức lập. | Thẩm định dự án và nội dung xây dựng theo phân cấp. | Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng. |
Xác định nguồn vốn, nhóm A/B/C, dự án quan trọng quốc gia, PPP hay vốn tư nhân; có cấu phần xây dựng hay không.
Tiền khả thi đối với trường hợp luật yêu cầu; dự án nhóm B/C đầu tư công thường dùng Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
Hoàn thành bước phê duyệt về mặt chủ trương nếu dự án thuộc diện phải thực hiện.
Chọn đúng loại hồ sơ theo Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và quy định chuyên ngành.
Cơ quan/người có thẩm quyền xem xét hồ sơ để quyết định đầu tư/phê duyệt dự án.
Không có một mức chi phí chung áp dụng cho mọi Báo cáo nghiên cứu khả thi. Chi phí phụ thuộc loại dự án và cơ chế thẩm định.
Nghị định 29/2021/NĐ-CP có quy định về chi phí thẩm định, thuê tư vấn thẩm tra đối với dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện. Không nên lấy quy định này làm căn cứ tính phí chung cho mọi dự án.
Đối với dự án đầu tư xây dựng, chi phí thẩm tra, thẩm định và tư vấn được xác định theo pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và biểu phí chuyên ngành áp dụng tại thời điểm thực hiện.
Khuyến nghị SEO: nếu website muốn target “chi phí thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi”, nên tách thành bài riêng theo từng loại dự án thay vì chèn một bảng phí chung không đủ chính xác vào bài so sánh này.
Không nên sử dụng một “mẫu chung” cho mọi loại dự án. Mẫu báo cáo thẩm định/thẩm tra phụ thuộc vào hệ thống pháp luật đang áp dụng cho dự án: đầu tư công, xây dựng, PPP hoặc pháp luật chuyên ngành.
Đặc biệt, Thông tư 09/2021/TT-BKHĐT không phải văn bản quy định mẫu thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi áp dụng chung. Đây là văn bản về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP và dự án đầu tư có sử dụng đất.
Vì vậy, trước khi tải hoặc sử dụng một mẫu trên Internet, cần xác định:
Bỏ qua Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án nhóm B/C.
Dùng Báo cáo khả thi như tài liệu của bước chủ trương đầu tư trong mọi trường hợp.
Không tách thủ tục FDI/IRC khỏi thủ tục đầu tư xây dựng.
Lập Báo cáo khả thi đầy đủ cho dự án thuộc diện được phép chỉ lập Báo cáo KT-KT.
Tải mẫu PPP/đầu tư công rồi sử dụng cho dự án xây dựng vốn tư nhân.
Tiếp tục viện dẫn Luật Đầu tư công 2019 hoặc cấu trúc nghị định đã thay đổi.

Với dự án đầu tư, vấn đề quan trọng trước khi soạn báo cáo là xác định dự án thuộc hệ pháp luật nào, bước hiện tại là chủ trương hay quyết định đầu tư và tài liệu nào thực sự bắt buộc.
Rà soát nguồn vốn, nhóm dự án, lĩnh vực, địa điểm và cấu phần xây dựng.
Làm rõ dự án cần tiền khả thi, đề xuất chủ trương đầu tư hay hồ sơ đầu tư theo cơ chế khác.
Rà soát phần pháp lý, đầu tư, đất đai và các điều kiện chuyên ngành trong hồ sơ dự án.
Phân biệt hồ sơ dự án xây dựng với thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
Nếu dự án có yếu tố nước ngoài, xem thêm nhóm dịch vụ đầu tư nước ngoài, thủ tục xin IRC và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Không. Trong đầu tư công, đây là tài liệu điển hình của dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A để phục vụ quyết định chủ trương đầu tư.
Không mặc nhiên. Giai đoạn chủ trương đầu tư của dự án nhóm B, C sử dụng Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư công.
Trong Luật Đầu tư công, Báo cáo nghiên cứu khả thi là cơ sở để quyết định đầu tư. Tiền khả thi của dự án quan trọng quốc gia/nhóm A được dùng ở bước chủ trương.
Chỉ với dự án thuộc lộ trình pháp lý tương ứng. Không phải mọi dự án đều có bước tiền khả thi; nhóm B/C đầu tư công là ví dụ điển hình.
Một số dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng thuộc trường hợp chỉ cần Báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP, nhưng phải kiểm tra đầy đủ điều kiện và ngoại lệ của dự án cụ thể.
Không có quy tắc chung như vậy. Hồ sơ IRC theo Luật Đầu tư và hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là hai lớp thủ tục khác nhau; dự án có xây dựng cần đánh giá thêm pháp luật xây dựng.
Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở là nội dung quan trọng theo pháp luật xây dựng, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có cơ chế thiết kế khác.
Không có một con số chung cho mọi dự án. Cần xác định dự án thuộc đầu tư công, dự án quan trọng quốc gia, dự án xây dựng hay cơ chế chuyên ngành để chọn đúng cách tính phí/chi phí.
Không. Đây là văn bản hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư đối với PPP và dự án có sử dụng đất; không phải bộ mẫu thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi dùng chung.
Cần ít nhất nguồn vốn, tổng mức đầu tư, lĩnh vực, nhóm dự án, cơ quan quyết định đầu tư, địa điểm và việc dự án có cấu phần xây dựng hay không.
Bạn có thể gửi thông tin về nguồn vốn, tổng mức đầu tư, lĩnh vực, địa điểm, nhóm dự án và nội dung xây dựng dự kiến. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ phân loại bước chủ trương, quyết định đầu tư và các lớp thủ tục đầu tư liên quan trước khi doanh nghiệp tổ chức lập hồ sơ.