Các bước thực hiện dự án đầu tư năm 2026 không tạo thành một trình tự cứng áp dụng cho mọi dự án. Nhà đầu tư phải xác định trước dự án thuộc vốn trong nước hay vốn nước ngoài, có thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hay lựa chọn nhà đầu tư không, địa điểm được hình thành từ quyền sử dụng đất nào, có cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và những giấy phép nào phải hoàn thành trước khi xây dựng hoặc vận hành.
Quy trình thực hiện dự án đầu tư năm 2026 gồm những bước nào?
Một dự án thông thường có thể đi qua 10 giai đoạn dưới đây. Tùy dự án, một số giai đoạn được thực hiện song song, đảo thứ tự hoặc không phát sinh.
| Giai đoạn | Công việc trọng tâm | Kết quả cần đạt |
|---|---|---|
| 1. Xác định mô hình đầu tư | Nhà đầu tư, tỷ lệ sở hữu, ngành nghề, hình thức đầu tư, vốn và sản phẩm đầu ra. | Phương án đầu tư có thể triển khai tại Việt Nam. |
| 2. Đánh giá tính khả thi pháp lý | Điều kiện tiếp cận thị trường, ngành nghề có điều kiện, công nghệ, quy hoạch và giấy phép chuyên ngành. | Danh mục điều kiện và hồ sơ phải đáp ứng. |
| 3. Xác định địa điểm | Quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê, quy hoạch, mục đích sử dụng, hạ tầng và khả năng cấp phép xây dựng. | Địa điểm đủ căn cứ để đăng ký và triển khai dự án. |
| 4. Xác định thủ tục quyết định dự án | Chấp thuận chủ trương, đấu giá đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư hoặc thủ tục đầu tư đặc biệt. | Đúng cơ chế lựa chọn và đúng cơ quan có thẩm quyền. |
| 5. Hoàn thiện IRC và pháp nhân | Lựa chọn IRC trước – ERC sau hoặc ERC trước – IRC sau khi pháp luật cho phép. | Dự án và doanh nghiệp được ghi nhận đúng chủ thể, mục tiêu, vốn, địa điểm, tiến độ. |
| 6. Bảo đảm thực hiện dự án | Ký quỹ hoặc bảo lãnh khi dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thuộc diện áp dụng. | Hoàn thành biện pháp bảo đảm theo tiến độ. |
| 7. Giấy phép xây dựng và vận hành | Môi trường, xây dựng, phòng cháy, công nghệ, điện, an toàn, giấy phép ngành nghề và chính sách hàng hóa. | Đủ điều kiện khởi công, lắp đặt và đưa dự án vào hoạt động. |
| 8. Góp vốn và triển khai | Tài khoản vốn, góp vốn, giải ngân, mua sắm, nhập khẩu, tuyển dụng và ký hợp đồng. | Vốn và tiến độ thực tế phù hợp hồ sơ dự án. |
| 9. Nghiệm thu và vận hành | Nghiệm thu công trình, máy móc, điều kiện chuyên ngành và tổ chức hoạt động kinh doanh. | Dự án chính thức đi vào hoạt động hợp pháp. |
| 10. Báo cáo và quản lý thay đổi | Báo cáo dự án, giám sát đầu tư, điều chỉnh, gia hạn, tạm ngừng hoặc chấm dứt. | Dự án luôn khớp với hồ sơ pháp lý và dữ liệu thực tế. |

Bước 1: Xác định nhà đầu tư, ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường
Xác định đúng chủ thể thực hiện dự án
Nhà đầu tư có thể là cá nhân, tổ chức trong nước, nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Tư cách chủ thể ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện thị trường, nghĩa vụ IRC, tài khoản vốn, hồ sơ nước ngoài và trình tự thành lập doanh nghiệp.
Chốt hoạt động thực tế thay vì chỉ chọn mã ngành
Nhà đầu tư nên mô tả rõ sản phẩm, dịch vụ, khách hàng, kênh phân phối, hoạt động nhập khẩu, bán lẻ, sản xuất, gia công hoặc khai thác tài sản. Một tên ngành nghề rộng có thể bao gồm nhiều hoạt động chịu các điều kiện khác nhau.
Kiểm tra ngành nghề cấm và có điều kiện
Từ ngày 01/07/2026, danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tiếp tục được cắt giảm và sửa đổi theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP. Nhà đầu tư cần kiểm tra văn bản chuyên ngành đang có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ, không chỉ dựa trên danh mục hoặc giấy phép của năm trước.
Kiểm tra điều kiện dành riêng cho nhà đầu tư nước ngoài
Cần đối chiếu quốc tịch, điều ước quốc tế, tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam, giấy phép hoạt động và điều kiện về đất đai, lao động, tài nguyên hoặc hàng hóa. Một ngành nghề mở cửa không giới hạn theo WTO vẫn có thể chịu điều kiện của luật chuyên ngành.
Xây dựng phương án vốn có thể chứng minh
Hồ sơ phải phân biệt vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động. Số vốn cần phù hợp quy mô, chi phí thuê đất, xây dựng, thiết bị, nhân sự và vốn lưu động. Tài liệu tài chính, nguồn chuyển tiền và tiến độ góp vốn phải thống nhất với phương án dự án.
Bước 2: Kiểm tra địa điểm, quy hoạch, đất đai và lựa chọn nhà đầu tư
Địa điểm phải có căn cứ sử dụng hợp pháp
Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương vẫn phải chứng minh địa điểm bằng quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê, thỏa thuận nguyên tắc hoặc tài liệu khác phù hợp. Cơ quan đăng ký đầu tư còn đánh giá sự phù hợp với quy hoạch, suất đầu tư trên diện tích đất và số lượng lao động nếu địa phương có quy định.
Phân biệt thuê mặt bằng với dự án cần Nhà nước giao hoặc cho thuê đất
Doanh nghiệp thuê văn phòng, nhà xưởng sẵn có thường đi theo lộ trình khác với dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Nhóm thứ hai có thể phát sinh chấp thuận chủ trương, lựa chọn nhà đầu tư, nghĩa vụ bảo đảm và thủ tục đất đai riêng.
Kiểm tra đấu giá hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
Dự án sử dụng đất không mặc nhiên được giao cho nhà đầu tư đề xuất đầu tiên. Cần xác định dự án thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư không qua đấu giá – đấu thầu hay nhà đầu tư đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.
Lưu ý văn bản có hiệu lực trong tháng 8/2026
Nghị định 274/2026/NĐ-CP về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh được ban hành ngày 07/07/2026 và có hiệu lực từ ngày 21/08/2026. Dự án chuẩn bị tổ chức lựa chọn nhà đầu tư sau thời điểm này cần kiểm tra quy trình và hồ sơ theo nghị định mới.
Địa điểm phải phù hợp cả mục tiêu hiện tại và kế hoạch mở rộng
Nhà xưởng hoặc văn phòng phù hợp giai đoạn đầu có thể không đáp ứng công suất, môi trường, phòng cháy hoặc giấy phép của giai đoạn mở rộng. Trước khi ký hợp đồng dài hạn, nên kiểm tra quyền cho thuê, chức năng công trình, hạ tầng kỹ thuật và khả năng bổ sung ngành nghề.
Bước 3: Xác định dự án có phải chấp thuận chủ trương đầu tư không
Luật Đầu tư 2025 xác định cụ thể 20 nhóm dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Không nên tiếp tục dùng cách suy luận đơn giản như “vốn trên một mức nhất định” hoặc “có đất là phải xin chủ trương”.
Những yếu tố thường làm phát sinh thủ tục
- Sử dụng rừng, đất trồng lúa, di dân hoặc tái định cư theo quy mô luật định.
- Dự án tại khu vực ảnh hưởng quốc phòng, an ninh hoặc đề nghị giao khu vực biển.
- Dự án điện hạt nhân, casino, đặt cược, vận tải hàng không, chế biến dầu khí và một số lĩnh vực đặc thù.
- Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong một số lĩnh vực như viễn thông có hạ tầng mạng, báo chí, xuất bản hoặc trồng rừng.
- Dự án tại khu vực bảo vệ di tích, di sản hoặc khu vực đô thị đặc thù.
- Dự án nhà ở, khu đô thị, sân gôn, hạ tầng khu công nghiệp, cảng biển hoặc cảng hàng không thuộc trường hợp luật quy định.
- Dự án đề nghị áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt khác với luật hoặc nghị quyết của Quốc hội.
Thẩm quyền không được xác định chỉ theo tổng vốn
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền đối với các nhóm dự án cụ thể tại Điều 25 Luật Đầu tư 2025. Bảng ngưỡng vốn 10.000 tỷ, 5.000 tỷ hoặc 1.000 tỷ được sử dụng như quy tắc chung trong nhiều tài liệu cũ không phản ánh đúng cách phân loại hiện hành.
Hồ sơ phải chứng minh cả tính hợp pháp và tính khả thi
Tài liệu thường xoay quanh chủ thể, mục tiêu, quy mô, vốn, tiến độ, địa điểm, nhu cầu đất, công nghệ, môi trường, hiệu quả kinh tế – xã hội, phương án bồi thường hoặc tái định cư và đề xuất ưu đãi. Thành phần cụ thể phụ thuộc nhóm dự án và cơ quan thẩm định.
Bước 4: Lựa chọn trình tự IRC và ERC phù hợp
| Tình huống | Lộ trình thường áp dụng | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| Nhà đầu tư trong nước thực hiện dự án thông thường | Thành lập doanh nghiệp nếu cần, sau đó triển khai theo pháp luật chuyên ngành. | Không phải mọi dự án của nhà đầu tư trong nước đều cần IRC. |
| Nhà đầu tư nước ngoài chọn IRC trước | Chủ trương hoặc IRC khi có → ERC → tài khoản vốn, góp vốn và giấy phép vận hành. | Phù hợp khi dự án, địa điểm, vốn và mục tiêu đã rõ ngay từ đầu. |
| Nhà đầu tư nước ngoài chọn ERC trước | Thành lập tổ chức kinh tế → hoàn thành IRC trong 12 tháng → triển khai dự án. | Phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường; chưa được thực hiện dự án trước khi hoàn thành IRC và chỉ được bổ sung ngành đầu tư kinh doanh khác sau khi có IRC. |
| Dự án đã được chấp thuận chủ trương | Thực hiện lựa chọn hoặc chấp thuận nhà đầu tư, IRC khi thuộc diện cấp, sau đó hoàn thiện pháp nhân và thủ tục triển khai. | Quyết định chủ trương có thể ghi nhận nhà đầu tư hoặc phải tiếp tục qua đấu giá, đấu thầu. |
Khi nào dự án cần IRC?
Nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc trường hợp luật quy định thường phải thực hiện thủ tục IRC. Nhà đầu tư trong nước hoặc dự án không thuộc diện bắt buộc có thể không cần IRC; một số trường hợp vẫn được cấp theo nhu cầu.
Thời gian cấp IRC đối với dự án thông thường
Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, thời hạn xem xét cấp IRC là 10 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Một số trường hợp sau khi đã có chủ trương, đã lựa chọn nhà đầu tư hoặc cấp theo nhu cầu có thời hạn 05 ngày làm việc.
Nội dung IRC phải thống nhất với hồ sơ doanh nghiệp
Tên nhà đầu tư, tên tổ chức kinh tế, mục tiêu, mã ngành, vốn, địa điểm, thời hạn và tiến độ cần được kiểm tra ngay khi nhận kết quả. Sai khác giữa IRC, ERC, hợp đồng thuê, tài khoản vốn và giấy phép chuyên ngành có thể gây vướng khi góp vốn hoặc triển khai.
Nhà đầu tư nước ngoài có thể tham khảo thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài để phân biệt rõ hai lộ trình.

Bước 5: Xem xét thủ tục đầu tư đặc biệt nếu dự án đủ điều kiện
Nhà đầu tư được lựa chọn thủ tục đầu tư đặc biệt đối với một số dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ các dự án bị loại trừ theo luật và nghị định.
Cơ chế này khác thủ tục thông thường thế nào?
Dự án đủ điều kiện có thể không phải thực hiện một số thủ tục chấp thuận trước về chủ trương, công nghệ, môi trường, quy hoạch chi tiết, xây dựng và phòng cháy. Nhà đầu tư đăng ký bằng cam kết đáp ứng điều kiện, sau đó chịu cơ chế kiểm tra và hậu kiểm.
Không phải là cơ chế miễn tuân thủ
Việc không phải xin từng chấp thuận trước không làm mất nghĩa vụ tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn, môi trường, xây dựng, phòng cháy, đất đai và giấy phép chuyên ngành. Dự án vẫn có thể bị đình chỉ hoặc xử lý nếu cam kết không đúng hoặc vận hành không đáp ứng điều kiện.
Thời gian cấp IRC theo thủ tục đặc biệt
Thủ tục cấp IRC theo cơ chế đặc biệt được công bố với thời hạn 15 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ. Trước khi lựa chọn, nhà đầu tư cần so sánh thời gian chuẩn bị cam kết, khả năng tự chịu trách nhiệm và yêu cầu hậu kiểm với lộ trình thông thường.
Bước 6: Hoàn thiện đất đai, xây dựng, môi trường và giấy phép chuyên ngành
Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
Nhà đầu tư có thể phải ký quỹ hoặc có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ khi dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp được miễn. Mức và tiến độ thực hiện phụ thuộc vốn, thời điểm giao đất và tiến độ dự án.
Đất đai và địa điểm
Cần hoàn thành giao đất, thuê đất, chuyển mục đích, đăng ký quyền, hợp đồng thuê lại hạ tầng hoặc thủ tục nhận chuyển nhượng phù hợp. IRC và quyết định chủ trương không tự thay thế thủ tục đất đai.
Môi trường
Dự án cần phân loại để xác định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, đăng ký môi trường hoặc trường hợp không phải thực hiện. Năm 2026 có các quy định phân quyền và đơn giản hóa thủ tục thuộc lĩnh vực nông nghiệp, môi trường; thẩm quyền cần được kiểm tra theo địa điểm và thời điểm nộp.
Xây dựng và phòng cháy
Đối với dự án có công trình, cần kiểm tra quy hoạch, thiết kế, thẩm định, giấy phép xây dựng, quản lý chất lượng, nghiệm thu và điều kiện phòng cháy. Nghị định 212/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/07/2026 còn đặt yêu cầu quản lý mã số định danh cho dự án, công trình xây dựng trên hệ thống quốc gia.
Công nghệ, máy móc và nhập khẩu
Dự án có công nghệ hạn chế chuyển giao, máy móc đã qua sử dụng, hóa chất, thiết bị y tế, thực phẩm, viễn thông hoặc hàng hóa quản lý chuyên ngành phải hoàn thành hồ sơ tương ứng trước khi nhập khẩu hoặc vận hành.
Giấy phép kinh doanh có điều kiện
Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng điều kiện ngành nghề. Giáo dục, bán lẻ, logistics, du lịch, thực phẩm, vận tải, dữ liệu, trò chơi điện tử và nhiều lĩnh vực khác có thể cần giấy phép sau ERC và IRC.
Bước 7: Góp vốn, giải ngân và tổ chức triển khai dự án
Mở đúng tài khoản và góp vốn đúng tiến độ
Dự án có vốn đầu tư nước ngoài phải kiểm tra tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, đồng tiền góp vốn, nội dung chuyển tiền và hồ sơ chứng minh. Thời hạn góp vốn theo ERC phải đồng thời phù hợp tiến độ vốn góp trên IRC và quyết định chủ trương nếu có.
Chuyển tiền đặt cọc và chi phí trước thành lập
Các khoản khảo sát, đặt cọc thuê địa điểm, tư vấn hoặc mua thiết bị trước khi doanh nghiệp được thành lập cần có hợp đồng, chứng từ và phương án kế thừa nghĩa vụ. Việc chuyển tiền từ nước ngoài phải phù hợp quy định ngoại hối và mục đích giao dịch.
Triển khai mua sắm và xây dựng theo đúng phạm vi dự án
Nhà đầu tư nên theo dõi từng hạng mục, giá trị giải ngân, thời điểm hoàn thành và thay đổi nhà cung cấp. Khi vốn, công suất, thiết bị, địa điểm hoặc tiến độ khác đáng kể so với hồ sơ, cần đánh giá nghĩa vụ điều chỉnh trước khi tiếp tục.
Tổ chức lao động và người nước ngoài
Doanh nghiệp phải ký hợp đồng, tham gia bảo hiểm và thực hiện nghĩa vụ lao động. Chuyên gia, nhà quản lý và lao động nước ngoài cần giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn theo trường hợp áp dụng. Có thể tham khảo giấy phép lao động cho người nước ngoài.
Thuế, kế toán và hóa đơn phải phản ánh dự án
Vốn hóa tài sản, chi phí xây dựng cơ bản, khấu hao, giao dịch liên kết, thuế nhà thầu và ưu đãi đầu tư cần được thiết lập từ đầu. Sai cách ghi nhận có thể làm khó việc chứng minh vốn đã thực hiện hoặc điều kiện hưởng ưu đãi.
Bước 8: Nghiệm thu, hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động
Không phải dự án nào cũng có thủ tục “hoàn công” như một bước cuối giống nhau. Dự án xây dựng cần nghiệm thu công trình và điều kiện sử dụng; dự án dịch vụ thuê văn phòng có thể đi thẳng vào giai đoạn vận hành sau khi hoàn tất giấy phép chuyên ngành.
Đối với dự án có công trình
- Nghiệm thu chất lượng, an toàn, phòng cháy và môi trường theo hạng mục.
- Hoàn thiện hồ sơ hoàn công, tài sản, quyền sử dụng đất hoặc thuê đất.
- Kiểm định máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Chỉ đưa công trình vào sử dụng khi đáp ứng điều kiện tương ứng.
Đối với dự án sản xuất hoặc dịch vụ có điều kiện
- Kiểm tra giấy phép cơ sở, sản phẩm, nhân sự và điều kiện vận hành.
- Công bố, đăng ký hoặc thử nghiệm sản phẩm khi pháp luật yêu cầu.
- Thiết lập hợp đồng, hóa đơn, bảo hành, khiếu nại và bảo vệ dữ liệu.
- Đối chiếu ngày hoạt động thực tế với tiến độ dự án đã đăng ký.

Bước 9: Thực hiện báo cáo, giám sát và quản lý thay đổi
Báo cáo tình hình thực hiện dự án
Nhà đầu tư cần cập nhật vốn thực hiện, doanh thu, lao động, nộp ngân sách, tiến độ và các chỉ tiêu liên quan trên hệ thống theo kỳ áp dụng. Số liệu phải thống nhất với báo cáo tài chính, thuế, tài khoản vốn và hồ sơ dự án.
Giám sát và đánh giá đầu tư
Nghị định 19/2026/NĐ-CP điều chỉnh việc giám sát, đánh giá đầu tư và thẩm định dự án quan trọng quốc gia. Nghĩa vụ, biểu mẫu và kỳ báo cáo phụ thuộc nguồn vốn, loại dự án, giai đoạn thực hiện và yêu cầu trên hệ thống.
Điều chỉnh trước khi thay đổi nội dung quan trọng
Thay đổi mục tiêu, địa điểm, diện tích đất, tiến độ, thời hạn, nhà đầu tư hoặc nội dung ghi trên IRC có thể làm phát sinh thủ tục điều chỉnh. Luật mới đã thu gọn các trường hợp phải điều chỉnh chủ trương nhưng không loại bỏ nghĩa vụ điều chỉnh IRC và giấy phép chuyên ngành.
Không nên hợp thức hóa sau khi thay đổi đã phát sinh
Việc tăng vốn, chuyển địa điểm, bổ sung mục tiêu hoặc kéo dài tiến độ trước khi được chấp thuận có thể làm hồ sơ khó giải trình và phát sinh xử phạt. Nên đánh giá tác động đến chủ trương, IRC, ERC, đất đai, xây dựng, môi trường và giấy phép ngành trước khi ký hợp đồng hoặc triển khai.
Doanh nghiệp có thay đổi dự án có thể tham khảo thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với nghĩa vụ định kỳ, xem thêm báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư.
Rủi ro pháp lý khi thực hiện dự án không đúng trình tự
Nghị định 288/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/07/2026 đã sửa đổi quy định xử phạt trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Mức xử lý phụ thuộc hành vi, chủ thể, thời gian vi phạm và tình trạng khắc phục; không nên dùng một mức phạt chung cho mọi dự án.
- Triển khai dự án khi chưa hoàn thành IRC hoặc quyết định cần thiết.
- Không thực hiện đúng tiến độ, vốn, địa điểm hoặc mục tiêu đã đăng ký.
- Không báo cáo hoặc báo cáo sai số liệu thực hiện dự án.
- Không thực hiện thủ tục điều chỉnh khi nội dung dự án thay đổi.
- Không thực hiện biện pháp bảo đảm, nghĩa vụ đất đai hoặc giấy phép xây dựng.
- Vận hành ngành nghề có điều kiện khi chưa có giấy phép chuyên ngành.
- Sử dụng hồ sơ, chứng từ hoặc thông tin nhà đầu tư không trung thực.
Ngoài tiền phạt, dự án có thể bị buộc điều chỉnh, khôi phục tình trạng, ngừng hoạt động, chấm dứt hoặc thu hồi giấy tờ. Vi phạm tiến độ và đất đai còn có thể ảnh hưởng quyền tiếp tục sử dụng địa điểm dự án.
Những sai lầm thường gặp khi lập lộ trình dự án đầu tư
- Áp dụng nguyên trình tự theo Luật Đầu tư 2020 cho hồ sơ năm 2026.
- Cho rằng mọi dự án đều phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Xác định thẩm quyền chủ trương chỉ theo tổng vốn đầu tư.
- Mặc định nhà đầu tư nước ngoài luôn phải có IRC trước ERC.
- Có ERC trước nhưng triển khai dự án khi chưa hoàn thành IRC.
- Ký hợp đồng thuê địa điểm trước khi kiểm tra quy hoạch, chức năng và quyền cho thuê.
- Cho rằng IRC thay thế thủ tục đất đai, môi trường, xây dựng và giấy phép ngành.
- Đăng ký tiến độ vốn hoặc xây dựng không phù hợp khả năng thực tế.
- Không tách vốn góp, vốn vay và chi phí triển khai trong chứng từ.
- Chờ đến khi thay đổi đã hoàn tất mới làm hồ sơ điều chỉnh.
- Chỉ theo dõi báo cáo năm mà bỏ sót nghĩa vụ theo quý hoặc trước điều chỉnh.
- Đưa công trình hoặc dịch vụ vào vận hành trước khi đủ điều kiện chuyên ngành.
Câu hỏi thường gặp về các bước thực hiện dự án đầu tư
1. Mọi dự án đầu tư có phải xin chấp thuận chủ trương không?
Không. Chỉ các dự án thuộc 20 nhóm tại Điều 24 Luật Đầu tư 2025 hoặc trường hợp luật chuyên ngành dẫn chiếu mới phải thực hiện. Dự án không thuộc diện chủ trương vẫn phải đáp ứng địa điểm, quy hoạch, thị trường và giấy phép chuyên ngành.
2. Nhà đầu tư trong nước có phải xin IRC không?
Không phải mọi dự án của nhà đầu tư trong nước đều cần IRC. Dự án trong nước thường được triển khai trên cơ sở pháp nhân, đất đai và giấy phép chuyên ngành; một số trường hợp được cấp IRC theo nhu cầu hoặc quy định riêng.
3. Nhà đầu tư nước ngoài có bắt buộc xin IRC trước ERC không?
Không. Năm 2026, nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn ERC trước rồi hoàn thành IRC trong 12 tháng, hoặc IRC trước rồi thành lập doanh nghiệp. Lộ trình ERC trước yêu cầu đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và doanh nghiệp chỉ được thực hiện dự án sau khi hoàn thành IRC.
4. Cấp IRC cho dự án thông thường mất bao lâu?
Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương, thời hạn theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP là 10 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ. Thời gian chuẩn bị, lấy ý kiến hoặc sửa hồ sơ không nằm trong mốc này.
5. Có IRC là được xây dựng và vận hành dự án chưa?
Chưa chắc. Nhà đầu tư còn phải hoàn thành đất đai, môi trường, xây dựng, phòng cháy, công nghệ và giấy phép chuyên ngành theo mô hình dự án.
6. Khi nào cần điều chỉnh dự án hoặc IRC?
Khi thay đổi nội dung ghi trên IRC hoặc các yếu tố quan trọng như mục tiêu, địa điểm, thời hạn, tiến độ, nhà đầu tư và phạm vi hoạt động. Nếu dự án đã có chủ trương, cần kiểm tra thêm có thuộc trường hợp điều chỉnh chủ trương hay không.
7. Dự án phải thực hiện những báo cáo nào?
Tùy dự án có thể phát sinh báo cáo tình hình thực hiện dự án theo quý, năm; báo cáo giám sát, đánh giá; báo cáo trước điều chỉnh hoặc báo cáo kết thúc. Cần đối chiếu nhiệm vụ trên hệ thống và loại nguồn vốn.
8. Dự án nào có thể áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt?
Một số dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế có thể lựa chọn nếu không thuộc nhóm bị loại trừ. Nhà đầu tư phải cam kết tuân thủ và chịu hậu kiểm.
Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.
- Nghị định 96/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 31/03/2026.
- Nghị định 19/2026/NĐ-CP về thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
- Nghị định 19/2025/NĐ-CP về thủ tục đầu tư đặc biệt, tiếp tục được áp dụng theo quy định chuyển tiếp.
- Nghị định 288/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
- Nghị định 274/2026/NĐ-CP về lựa chọn nhà đầu tư, có hiệu lực từ ngày 21/08/2026.
- Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.