Bạn đang băn khoăn thành lập tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ cần những gì để có thể tư vấn, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, thử nghiệm hoặc triển khai các dịch vụ chuyên môn hợp pháp? Đây là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp, nhóm chuyên gia, viện nghiên cứu và cá nhân quan tâm khi muốn đưa năng lực khoa học – công nghệ đến gần hơn với thị trường. Trong bài viết này, Luật Dương Trí sẽ cùng bạn làm rõ loại dịch vụ được đăng ký, mô hình tổ chức, điều kiện nhân lực – cơ sở vật chất, hồ sơ, thời gian và những giấy phép bổ sung có thể phát sinh.
Thành lập tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ cần gì?
Trước khi tải biểu mẫu, bạn nên kiểm tra 08 nhóm nội dung sau. Cách làm này giúp tránh tình trạng đăng ký dịch vụ quá rộng nhưng không có đủ nhân lực, thiết bị hoặc giấy phép chuyên ngành để triển khai.
| Nhóm công việc | Bạn cần chuẩn bị | Kết quả cần đạt |
|---|---|---|
| 1. Danh mục dịch vụ | Mô tả cụ thể tư vấn, chuyển giao, thông tin, thử nghiệm, đánh giá, đào tạo hay hỗ trợ kỹ thuật. | Xác định dịch vụ thuộc phạm vi đăng ký chung hay cần giấy phép riêng. |
| 2. Loại hình tổ chức | Trung tâm, viện, văn phòng hoặc hình thức tổ chức phù hợp. | Mô hình phản ánh đúng chức năng dịch vụ và cơ cấu quản trị. |
| 3. Chủ thể thành lập | Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân có quyền thành lập. | Có quyết định thành lập và xác định rõ người hoặc tổ chức chịu trách nhiệm. |
| 4. Điều lệ | Tên, mục tiêu, dịch vụ, bộ máy, quyền – nghĩa vụ, tài chính và cơ chế giải thể. | Điều lệ có thể dùng để quản trị hợp đồng, nhân sự và chất lượng dịch vụ. |
| 5. Nhân lực | Ít nhất 05 người trình độ đại học làm việc toàn thời gian; tối thiểu 30% phù hợp với từng lĩnh vực. | Nhân sự đủ chuyên môn để cung cấp đúng dịch vụ đã đăng ký. |
| 6. Cơ sở vật chất | Trụ sở, thiết bị, phần mềm, phòng kỹ thuật, phòng thử nghiệm hoặc dữ liệu cần thiết. | Năng lực vật chất tương xứng với phạm vi dịch vụ. |
| 7. Hồ sơ đăng ký | Đơn, quyết định thành lập, điều lệ, hồ sơ người đứng đầu, nhân lực và cơ sở vật chất. | 01 bộ hồ sơ thống nhất, đúng biểu mẫu và thẩm quyền. |
| 8. Phương án vận hành | Hợp đồng dịch vụ, bảo mật dữ liệu, quản lý kết quả, sở hữu trí tuệ, báo cáo và cập nhật thay đổi. | Tổ chức có thể cung cấp dịch vụ minh bạch và duy trì điều kiện sau cấp giấy. |
Bước 1: Hiểu đúng tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Tổ chức dịch vụ KH&CN là một nhóm trong hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ. Hoạt động chính không nhất thiết là tự thực hiện nghiên cứu cơ bản hoặc phát triển công nghệ mới, mà có thể tập trung cung cấp dịch vụ chuyên môn giúp kết quả khoa học, công nghệ được đánh giá, bảo hộ, chuyển giao, ứng dụng hoặc thương mại hóa.
| Mô hình | Trọng tâm hoạt động | Điều kiện nổi bật |
|---|---|---|
| Tổ chức dịch vụ KH&CN | Tư vấn, chuyển giao, thông tin, môi giới, thử nghiệm, đánh giá hoặc dịch vụ chuyên môn khác. | 05 nhân sự toàn thời gian, tỷ lệ chuyên môn, trụ sở và thiết bị phù hợp; có thể cần giấy phép chuyên ngành. |
| Tổ chức nghiên cứu/R&D | Nghiên cứu khoa học, phát triển và hoàn thiện công nghệ. | Ngoài điều kiện chung, mỗi lĩnh vực nghiên cứu đăng ký cần ít nhất 01 tiến sĩ phù hợp làm việc toàn thời gian. |
| Doanh nghiệp KH&CN | Sản xuất, kinh doanh và thương mại hóa sản phẩm hình thành từ kết quả KH&CN. | Phải là doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện công nhận riêng về kết quả, sản phẩm và hoạt động thương mại hóa. |
| Công ty tư vấn kỹ thuật thông thường | Cung cấp dịch vụ theo ngành nghề đăng ký doanh nghiệp. | Không mặc nhiên có tư cách tổ chức KH&CN; thực hiện giấy phép chuyên ngành theo loại dịch vụ. |
Nếu mục tiêu chính là nghiên cứu, bạn có thể tham khảo thành lập viện nghiên cứu hoặc thành lập trung tâm nghiên cứu khoa học. Nếu mục tiêu là thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu, mô hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ có thể phù hợp hơn.

Bước 2: Xác định rõ dịch vụ dự kiến cung cấp
Tên gọi “dịch vụ khoa học và công nghệ” bao quát nhiều hoạt động. Bạn cần mô tả từng dịch vụ, sản phẩm bàn giao, khách hàng và phương tiện thực hiện thay vì chỉ ghi một cụm từ chung.
| Nhóm dịch vụ | Ví dụ hoạt động | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Tư vấn và hỗ trợ công nghệ | Tư vấn lựa chọn, cải tiến, ứng dụng công nghệ; đánh giá giải pháp kỹ thuật; hỗ trợ đổi mới quy trình. | Trình độ chuyên gia, phạm vi cam kết và trách nhiệm đối với kết quả tư vấn. |
| Môi giới và chuyển giao công nghệ | Tìm kiếm công nghệ, kết nối đối tác, tư vấn hợp đồng, đánh giá khả năng tiếp nhận và hỗ trợ chuyển giao. | Quyền sở hữu, quyền sử dụng, công nghệ hạn chế chuyển giao và nghĩa vụ đăng ký hợp đồng. |
| Thông tin, dữ liệu và thống kê KH&CN | Thu thập, xử lý, phân tích, cung cấp cơ sở dữ liệu, thông tin công nghệ và báo cáo chuyên đề. | Nguồn dữ liệu, bản quyền, bảo mật và quy định về dữ liệu cá nhân hoặc bí mật nhà nước. |
| Sở hữu trí tuệ và thương mại hóa | Tra cứu, định hướng bảo hộ, quản trị tài sản trí tuệ, khai thác và chuyển giao quyền. | Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, giám định hoặc định giá có thể cần điều kiện riêng. |
| Tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng | Tư vấn tiêu chuẩn, hệ thống quản lý, đo lường, năng suất và chất lượng. | Hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc chứng nhận có thể cần đăng ký, công nhận riêng. |
| Thử nghiệm, phân tích và đánh giá | Phân tích mẫu, thử nghiệm sản phẩm, đánh giá tính năng, kiểm tra kỹ thuật. | Phòng thử nghiệm, phương pháp, thiết bị, nhân sự, an toàn và công nhận năng lực. |
| Đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn | Đào tạo kỹ thuật, quản trị công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc sử dụng thiết bị. | Phân biệt đào tạo chuyên môn ngắn hạn với hoạt động giáo dục phải xin phép riêng. |
Bước 3: Chọn chủ thể và loại hình tổ chức
| Phương án | Đặc điểm | Phù hợp khi |
|---|---|---|
| Tổ chức do cá nhân thành lập | Cá nhân ban hành quyết định, phê duyệt điều lệ, bố trí nguồn lực và chịu trách nhiệm theo mô hình ngoài công lập. | Nhóm chuyên gia muốn xây dựng đơn vị dịch vụ chuyên môn độc lập. |
| Tổ chức trực thuộc doanh nghiệp | Doanh nghiệp là chủ thể thành lập, tổ chức có cơ chế trực thuộc nhưng đăng ký hoạt động KH&CN theo quy định. | Công ty muốn tách một đơn vị tư vấn, chuyển giao hoặc thử nghiệm có phạm vi hoạt động rõ. |
| Tổ chức trực thuộc trường, viện hoặc hiệp hội | Tận dụng nguồn chuyên gia, thiết bị và mạng lưới của tổ chức chủ quản. | Dịch vụ gắn chặt với hoạt động nghiên cứu, đào tạo hoặc chuyên môn của đơn vị mẹ. |
| Tổ chức có vốn nước ngoài | Thực hiện lộ trình cho phép thành lập, phê duyệt điều lệ và đăng ký hoạt động; đồng thời rà soát pháp luật đầu tư. | Có nhà đầu tư, nguồn vốn, chuyên gia hoặc thương hiệu nước ngoài tham gia. |
Trường hợp có yếu tố nước ngoài, cần đồng bộ hồ sơ với lộ trình đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Nếu chỉ cần một bộ phận hỗ trợ nội bộ doanh nghiệp, bạn cũng nên cân nhắc liệu có thực sự cần tách thành một tổ chức KH&CN độc lập.
Bước 4: Chuẩn bị người đứng đầu và nhân lực chuyên môn
| Điều kiện | Yêu cầu áp dụng | Tài liệu nên chuẩn bị |
|---|---|---|
| Nhân sự toàn thời gian | Ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian. | Danh sách nhân lực, bằng cấp, vị trí công việc và tài liệu thể hiện quan hệ làm việc chính thức. |
| Tỷ lệ phù hợp chuyên môn | Tối thiểu 30% nhân sự có trình độ chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực đăng ký. | Đối chiếu ngành đào tạo, kinh nghiệm, chứng chỉ và nhiệm vụ thực tế. |
| Người đứng đầu | Có trình độ đại học trở lên, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp. | Quyết định bổ nhiệm, lý lịch khoa học, bằng cấp và tài liệu kinh nghiệm. |
| Tiến sĩ | Không phải điều kiện chung nếu tổ chức chỉ đăng ký dịch vụ. Phải có ít nhất 01 tiến sĩ phù hợp cho mỗi lĩnh vực nếu đồng thời đăng ký nghiên cứu hoặc R&D. | Bằng tiến sĩ, lý lịch khoa học, hợp đồng toàn thời gian và lĩnh vực phụ trách. |
| Chứng chỉ hành nghề | Phát sinh theo loại dịch vụ như thử nghiệm, kiểm định, sở hữu công nghiệp, y tế, môi trường hoặc lĩnh vực chuyên ngành khác. | Chứng chỉ, quyết định công nhận, kinh nghiệm và hồ sơ đào tạo tương ứng. |
Bước 5: Chứng minh trụ sở và năng lực kỹ thuật
Cơ sở vật chất được đánh giá theo từng dịch vụ. Một tổ chức tư vấn công nghệ có thể cần văn phòng, dữ liệu và phần mềm chuyên môn; một tổ chức thử nghiệm lại cần phòng lab, thiết bị, phương pháp và điều kiện an toàn.
| Nhóm tài sản | Yêu cầu | Tài liệu chứng minh |
|---|---|---|
| Trụ sở | Có địa chỉ rõ ràng tại Việt Nam, quyền sử dụng hợp pháp và thông tin liên hệ chính thức. | Giấy tờ sở hữu hoặc hợp đồng thuê, mượn cùng tài liệu của bên cho thuê, cho mượn. |
| Thiết bị chuyên môn | Phù hợp phương pháp, phạm vi và sản phẩm dịch vụ. | Bảng kê, hóa đơn, hợp đồng thuê, tài liệu kỹ thuật và lịch hiệu chuẩn, bảo trì nếu áp dụng. |
| Phần mềm và cơ sở dữ liệu | Có quyền sử dụng hợp pháp, khả năng bảo mật và lưu trữ dữ liệu. | Hợp đồng cấp phép, chính sách bảo mật, phân quyền và phương án sao lưu. |
| Phòng thử nghiệm hoặc khu kỹ thuật | Đáp ứng yêu cầu an toàn, môi trường, phương pháp và kiểm soát chất lượng. | Sơ đồ, quy trình, hồ sơ công trình, thiết bị và chứng nhận công nhận nếu cần. |
| Tài sản trí tuệ | Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với công nghệ, phần mềm, quy trình hoặc dữ liệu dùng cung cấp dịch vụ. | Văn bằng bảo hộ, hợp đồng chuyển giao, cấp phép hoặc tài liệu xác lập quyền. |
Nếu tổ chức dự kiến vận hành phòng thí nghiệm, có thể tham khảo thêm điều kiện mở phòng lab nghiên cứu.

Bước 6: Kiểm tra giấy phép chuyên ngành trước khi cung cấp dịch vụ
Giấy chứng nhận tổ chức KH&CN ghi nhận tư cách và lĩnh vực hoạt động, nhưng không thay thế mọi giấy phép chuyên ngành. Bạn cần kiểm tra riêng đối với từng dịch vụ cụ thể.
| Dịch vụ dự kiến | Yêu cầu có thể phát sinh | Việc cần làm trước khi ký hợp đồng |
|---|---|---|
| Thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn | Đăng ký hoạt động, chỉ định hoặc công nhận năng lực theo lĩnh vực và sản phẩm. | Kiểm tra phương pháp, thiết bị, nhân sự, phạm vi đo và thẩm quyền ký kết quả. |
| Chứng nhận sản phẩm hoặc hệ thống | Điều kiện đối với tổ chức chứng nhận và phạm vi được công nhận hoặc chỉ định. | Không phát hành chứng thư vượt quá phạm vi được phép. |
| Giám định, định giá công nghệ | Điều kiện về chuyên gia, phương pháp, tổ chức giám định hoặc tổ chức thẩm định giá tùy dịch vụ. | Phân biệt tư vấn kỹ thuật với kết luận có giá trị pháp lý chuyên ngành. |
| Đại diện sở hữu công nghiệp | Điều kiện của tổ chức và cá nhân hành nghề đại diện. | Chỉ nhận ủy quyền đại diện khi đủ tư cách theo pháp luật sở hữu trí tuệ. |
| Quan trắc, y tế, an toàn sinh học | Giấy phép, công nhận hoặc điều kiện cơ sở theo pháp luật môi trường, y tế và an toàn. | Rà soát riêng địa điểm, thiết bị, chứng chỉ nhân sự và quy trình xử lý mẫu. |
| Đào tạo có cấp chứng chỉ | Điều kiện giáo dục, đào tạo hoặc thẩm quyền cấp chứng chỉ tương ứng. | Không sử dụng giấy chứng nhận tổ chức KH&CN để quảng bá quyền cấp chứng chỉ ngoài phạm vi. |
Bước 7: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tổ chức dịch vụ KH&CN
Hồ sơ cấp mới gồm 01 bộ, được xây dựng theo hồ sơ đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Các tài liệu trọng tâm gồm:
| STT | Thành phần hồ sơ | Biểu mẫu hoặc nội dung cần thể hiện |
|---|---|---|
| 1 | Đơn đăng ký | Mẫu số 07; ghi tên, địa chỉ, người đứng đầu và lĩnh vực dịch vụ đề nghị đăng ký. |
| 2 | Quyết định thành lập | Bản sao quyết định do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành. |
| 3 | Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu | Phù hợp với quyết định thành lập và điều lệ. |
| 4 | Lý lịch khoa học của người đứng đầu | Mẫu số 08, kèm văn bằng và tài liệu kinh nghiệm khi cần. |
| 5 | Điều lệ tổ chức và hoạt động | Điều lệ đã phê duyệt; tổ chức do cá nhân thành lập áp dụng Mẫu số 09. |
| 6 | Danh sách nhân lực | Mẫu số 04; thể hiện trình độ, chuyên môn, vị trí và hình thức làm việc. |
| 7 | Bảng kê khai cơ sở vật chất – kỹ thuật | Mẫu số 10; mô tả thiết bị, phần mềm, dữ liệu, phòng chuyên môn và tài sản trí tuệ. |
| 8 | Tài liệu chứng minh trụ sở | Giấy tờ sở hữu hoặc hợp đồng thuê, mượn kèm tài liệu chứng minh quyền của bên cho thuê, cho mượn. |
Bước 8: Nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận năm 2026
1. Hoàn thiện quyết định và điều lệ
Thống nhất tên, loại hình, người đứng đầu, danh mục dịch vụ, bộ máy, tài chính và cơ chế giải thể.
2. Chuẩn hóa nhân lực và thiết bị
Đối chiếu từng lĩnh vực dịch vụ với bằng cấp, kinh nghiệm, chứng chỉ, thiết bị, phần mềm và quy trình chuyên môn.
3. Nộp 01 bộ hồ sơ
Hồ sơ được nộp trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Thông tin, Thống kê hoặc Sở Khoa học và Công nghệ theo thẩm quyền.
4. Kiểm tra tính hợp lệ
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ và thông báo nội dung cần sửa đổi nếu chưa hợp lệ.
5. Thẩm định và cấp giấy
Trong 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ; nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản.
| Giai đoạn | Thời gian tham chiếu | Kết quả |
|---|---|---|
| Kiểm tra hồ sơ ban đầu | Không quá 05 ngày làm việc | Xác nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung. |
| Thẩm định hồ sơ hợp lệ | 08 ngày làm việc | Giấy chứng nhận hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do. |
| Thời hạn phải đăng ký sau quyết định thành lập | 60 ngày | Hoàn thành đăng ký trước khi hoạt động dưới danh nghĩa tổ chức KH&CN. |
| Giấy phép chuyên ngành | Phụ thuộc từng dịch vụ | Đăng ký, công nhận, chỉ định hoặc giấy phép bổ sung nếu áp dụng. |
Bạn có thể đối chiếu thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đang được công bố trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ được xác định thế nào?
| Nhóm tổ chức | Cơ quan thực hiện | Lưu ý |
|---|---|---|
| Thuộc thẩm quyền trung ương | Cục Thông tin, Thống kê thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. | Áp dụng với tổ chức do cơ quan trung ương và các chủ thể thuộc nhóm được Nghị định phân định. |
| Thuộc thẩm quyền địa phương | Sở Khoa học và Công nghệ nơi đặt trụ sở chính. | Áp dụng với phần lớn tổ chức ngoài công lập do doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân thành lập. |
| Có vốn nước ngoài | UBND cấp tỉnh thực hiện bước cho phép thành lập; sau đó đăng ký hoạt động theo thẩm quyền. | Hồ sơ cần đồng bộ với thủ tục đầu tư, tài liệu nước ngoài và điều lệ đã được phê duyệt. |
Bước 9: Hoàn thiện công việc sau khi được cấp giấy chứng nhận
| Nhóm nghĩa vụ | Việc cần thực hiện | Rủi ro nếu bỏ sót |
|---|---|---|
| Hoạt động đúng phạm vi | Chỉ cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực đã đăng ký và phạm vi giấy phép chuyên ngành. | Hợp đồng hoặc chứng thư không đúng thẩm quyền, bị đình chỉ hoặc xử lý vi phạm. |
| Duy trì nhân lực | Giữ đủ số lượng, tỷ lệ chuyên môn và người đứng đầu phù hợp. | Không còn đáp ứng điều kiện đã đăng ký. |
| Quản lý chất lượng | Ban hành quy trình, kiểm soát hồ sơ, thiết bị, kết quả và khiếu nại khách hàng. | Kết quả dịch vụ thiếu khả năng truy xuất hoặc gây thiệt hại cho khách hàng. |
| Bảo mật và sở hữu trí tuệ | Quy định quyền đối với dữ liệu, mẫu, công nghệ, báo cáo và kết quả bàn giao. | Tranh chấp quyền sở hữu, tiết lộ bí mật hoặc sử dụng dữ liệu trái phép. |
| Báo cáo hằng năm | Cập nhật thông tin và thực hiện báo cáo hoạt động theo quy định. | Rủi ro bị nhắc nhở, xử lý hoặc ảnh hưởng thủ tục thay đổi. |
| Đăng ký thay đổi | Thực hiện khi thay đổi tên, người đứng đầu, trụ sở, lĩnh vực hoặc nội dung trên giấy chứng nhận. | Giấy chứng nhận không còn khớp với hoạt động thực tế. |
Chi phí thành lập được xác định theo phạm vi dịch vụ
Không nên dùng một mức phí cố định cho mọi tổ chức. Chi phí thực tế có thể gồm:
- Sao y, chứng thực và hoàn thiện tài liệu trụ sở.
- Tuyển dụng nhân sự, chuẩn hóa bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn.
- Mua hoặc thuê thiết bị, phần mềm, cơ sở dữ liệu và phòng kỹ thuật.
- Soạn quyết định, điều lệ, biểu mẫu và tài liệu giải trình.
- Chi phí tư vấn, nộp hồ sơ và xử lý yêu cầu bổ sung.
- Phí công nhận, thử nghiệm thành thạo hoặc giấy phép chuyên ngành nếu có.
Thủ tục đang công bố không thể hiện một mức phí hành chính chung áp dụng cho mọi hồ sơ cấp mới. Bạn nên kiểm tra lại thủ tục tại cơ quan tiếp nhận và tách rõ khoản thu nhà nước với chi phí chuẩn bị điều kiện hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý.
Những sai sót thường làm kế hoạch phải thay đổi
- Đăng ký dịch vụ quá rộng: có tên dịch vụ nhưng không có người, thiết bị hoặc quy trình tương ứng.
- Nhầm tổ chức dịch vụ với doanh nghiệp KH&CN: kỳ vọng được công nhận sản phẩm thương mại hóa chỉ từ giấy đăng ký tổ chức.
- Áp dụng điều kiện 05 năm kinh nghiệm cho người đứng đầu: làm thu hẹp không cần thiết lựa chọn nhân sự.
- Nhầm rằng không cần tiến sĩ trong mọi trường hợp: tổ chức có đăng ký thêm nghiên cứu hoặc R&D vẫn phải đáp ứng điều kiện tiến sĩ.
- Thiếu giấy phép chuyên ngành: cung cấp thử nghiệm, chứng nhận hoặc đào tạo có chứng chỉ khi chưa đủ thẩm quyền.
- Kê khai thiết bị không gắn với dịch vụ: hồ sơ không chứng minh được năng lực chuyên môn.
- Điều lệ chỉ mang tính hình thức: thiếu cơ chế quản lý kết quả, bảo mật, tài chính và trách nhiệm chuyên gia.
- Không đăng ký thay đổi: người đứng đầu, địa chỉ hoặc lĩnh vực thực tế khác giấy chứng nhận.
Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025.
- Nghị định 262/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 14/10/2025, quy định về đăng ký, điều kiện và các vấn đề chung của tổ chức KH&CN.
- Thông tư 24/2025/TT-BKHCN về Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ.
- Nghị quyết 20/2026/NQ-CP, có hiệu lực từ ngày 29/04/2026, về phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư 20/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực từ ngày 20/05/2026, sửa đổi một số quy định để đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Pháp luật về chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng, thử nghiệm, môi trường, y tế, giáo dục và dữ liệu tùy dịch vụ thực tế.
Câu hỏi thường gặp về tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Cá nhân có được thành lập tổ chức dịch vụ KH&CN không?
Có. Cá nhân có thể thành lập tổ chức ngoài công lập nếu đáp ứng điều kiện về điều lệ, nhân lực, người đứng đầu, trụ sở và cơ sở vật chất; đồng thời không đăng ký dịch vụ thuộc lĩnh vực bị hạn chế hoặc chưa đủ giấy phép chuyên ngành.
Tổ chức dịch vụ KH&CN cần tối thiểu bao nhiêu người?
Điều kiện chung là ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian, trong đó tối thiểu 30% có chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực đăng ký.
Có bắt buộc phải có tiến sĩ không?
Không bắt buộc nếu tổ chức chỉ đăng ký hoạt động dịch vụ. Nếu đồng thời đăng ký nghiên cứu khoa học hoặc nghiên cứu và phát triển công nghệ, mỗi lĩnh vực nghiên cứu phải có ít nhất 01 tiến sĩ phù hợp làm việc toàn thời gian.
Người đứng đầu có cần 05 năm kinh nghiệm không?
Không có điều kiện chung bắt buộc 05 năm cho mọi tổ chức. Người đứng đầu cần có trình độ đại học trở lên, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp với chức năng của tổ chức.
Thời gian cấp giấy chứng nhận năm 2026 là bao lâu?
Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ trong tối đa 05 ngày làm việc. Sau khi hồ sơ hợp lệ, thời gian thẩm định và cấp giấy là 08 ngày làm việc theo thủ tục đang áp dụng.
Giấy chứng nhận tổ chức KH&CN có thay giấy phép thử nghiệm không?
Không. Dịch vụ thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận, giám định hoặc lĩnh vực chuyên ngành có thể cần đăng ký, công nhận hoặc chỉ định riêng trước khi cung cấp kết quả có giá trị pháp lý.
Tổ chức có được cấp chứng chỉ đào tạo không?
Không mặc nhiên. Việc đào tạo và cấp chứng chỉ phải phù hợp thẩm quyền, chương trình và điều kiện của pháp luật giáo dục hoặc pháp luật chuyên ngành tương ứng.
Tổ chức dịch vụ KH&CN có được kinh doanh và thu phí không?
Tổ chức có thể ký hợp đồng và thu phí đối với dịch vụ trong phạm vi đăng ký, nhưng phải thực hiện đúng chế độ tài chính, thuế, hóa đơn và giấy phép chuyên ngành. Cơ chế tài chính còn phụ thuộc loại hình công lập hoặc ngoài công lập.
Có quyết định thành lập rồi đã được cung cấp dịch vụ chưa?
Chưa đầy đủ. Tổ chức phải hoàn tất đăng ký và nhận Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ; đồng thời hoàn thành giấy phép riêng nếu dịch vụ thuộc ngành nghề có điều kiện.
Thay đổi dịch vụ có phải điều chỉnh giấy chứng nhận không?
Có. Khi bổ sung hoặc thu hẹp lĩnh vực hoạt động, tổ chức phải đăng ký thay đổi và chứng minh nhân lực, cơ sở vật chất tương ứng với phần nội dung mới.
Luật Dương Trí đồng hành từ lựa chọn dịch vụ đến vận hành
Có thể bạn đã có đội ngũ chuyên gia nhưng chưa biết nên lập trung tâm dịch vụ hay doanh nghiệp; đã có phòng lab nhưng chưa xác định phạm vi thử nghiệm; hoặc muốn cung cấp nhiều dịch vụ nhưng chưa rõ giấy phép nào cần thực hiện trước. Luật Dương Trí lắng nghe mô hình thực tế trước khi xây dựng phương án.
- Phân biệt tổ chức dịch vụ, tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp KH&CN và công ty tư vấn.
- Rà soát danh mục dịch vụ và giấy phép chuyên ngành có thể phát sinh.
- Kiểm tra người đứng đầu, nhân lực, chứng chỉ và quan hệ làm việc.
- Soạn quyết định thành lập, điều lệ, đơn và biểu mẫu đăng ký.
- Rà soát trụ sở, thiết bị, phần mềm, dữ liệu và tài sản trí tuệ.
- Hỗ trợ nộp hồ sơ, giải trình, đăng ký thay đổi và nghĩa vụ sau cấp giấy.
Nội dung pháp lý nên tham khảo theo từng nhu cầu
