Thông tin pháp lý
Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ và người đại diện phải khớp dữ liệu đăng ký hiện hành.
Thủ tục cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự năm 2026 nên bắt đầu sau khi doanh nghiệp đã xác định sản phẩm hoặc dịch vụ của mình thuộc diện kinh doanh có điều kiện. Ở bước cấp mới, trọng tâm không còn là “sản phẩm có mã hóa hay không” mà là doanh nghiệp xin phạm vi nào, đã đáp ứng đủ 04 điều kiện chưa, Mẫu số 01 có khớp với Phương án kỹ thuật Mẫu số 03 hay không và hồ sơ được nộp theo quy trình nào.
Nếu doanh nghiệp vẫn chưa xác định sản phẩm, model hoặc dịch vụ có thuộc diện quản lý, nên kiểm tra Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trước. Bài viết này chỉ đi sâu vào thủ tục cấp mới, tránh lặp lại toàn bộ nội dung phân loại sản phẩm, nhập khẩu hoặc dịch vụ pháp lý đã có ở các trang chuyên biệt.

Đối tượng thực hiện: doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc diện phải cấp phép.
Điều kiện: 04 nhóm gồm nhân sự; trang thiết bị và cơ sở vật chất; phương án kỹ thuật; phương án kinh doanh.
Hồ sơ cốt lõi: Mẫu số 01, bản sao văn bằng/chứng chỉ chuyên môn và Phương án kỹ thuật Mẫu số 03.
Cơ quan giải quyết: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Kiểm tra tính hợp lệ: thủ tục đang công bố tại mục thời hạn giải quyết ghi 01 ngày làm việc; doanh nghiệp có 03 ngày làm việc để hoàn thiện theo thông báo.
Thẩm định cấp mới: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Phí năm 2026: áp dụng mức giảm 50% theo chính sách hiện hành đến hết ngày 31/12/2026.
Nội dung dưới đây dành cho doanh nghiệp chưa có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và đang chuẩn bị hồ sơ cấp mới.
Nếu doanh nghiệp đã có giấy phép và chỉ thay đổi tên, người đại diện theo pháp luật hoặc bổ sung sản phẩm, dịch vụ, cần chuyển sang thủ tục sửa đổi, bổ sung thay vì dùng lại hồ sơ cấp mới.
Ranh giới cần giữ: bài này không thay thế trang dịch vụ Giấy phép mật mã dân sự. Trang dịch vụ giúp doanh nghiệp đánh giá tổng thể lộ trình và phạm vi hỗ trợ; bài này chỉ giải thích chi tiết cách chuẩn bị và thực hiện thủ tục cấp mới.
Đây là bước có ảnh hưởng lớn nhất tới chất lượng hồ sơ. Nếu chọn sai nhóm ngay từ đầu, toàn bộ Mẫu số 03, nhân sự và cơ sở vật chất sau đó có thể không còn khớp.
Lập danh sách tên hãng, model, phiên bản, module hoặc license, chức năng mật mã và cách sản phẩm/dịch vụ được cung cấp cho khách hàng.
Làm rõ doanh nghiệp sản xuất, phân phối, bán lại, tích hợp hệ thống hay trực tiếp cung cấp dịch vụ sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.
Chỉ chọn các nhóm doanh nghiệp có đủ tài liệu kỹ thuật, nhân sự và nguồn lực để chứng minh. Xin rộng hơn nhu cầu thực tế không làm hồ sơ “an toàn” hơn.
Rà nhân sự, công cụ, địa điểm, tài liệu hãng, quy trình triển khai và phương án hỗ trợ khách hàng trước khi bắt đầu soạn biểu mẫu.

Không nên dùng tên thương mại để chọn nhóm. “Firewall”, “HSM”, “VPN”, “token” hoặc “phần mềm mã hóa” chỉ là điểm bắt đầu. Phân loại phải dựa trên chức năng, tài liệu kỹ thuật và cách doanh nghiệp thực tế kinh doanh sản phẩm/dịch vụ.
Doanh nghiệp được cấp giấy phép khi đáp ứng đồng thời bốn nhóm điều kiện. Hồ sơ cấp mới năm 2026 đã được giản lược thành phần, nhưng điều kiện kinh doanh không vì thế mà biến mất.
| Điều kiện | Yêu cầu cần chứng minh trong thực tế |
|---|---|
| Đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật | Có chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin phù hợp với phạm vi sản phẩm/dịch vụ đề nghị. Bằng cấp nên gắn được với vị trí và nhiệm vụ cụ thể trong hoạt động của doanh nghiệp. |
| Trang thiết bị và cơ sở vật chất | Phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm/dịch vụ: công cụ kỹ thuật, hệ thống quản lý, môi trường triển khai, lưu trữ tài liệu và khả năng hỗ trợ khách hàng. |
| Phương án kỹ thuật | Phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; mô tả được đặc tính sản phẩm/dịch vụ, giải pháp kỹ thuật, chất lượng, bảo hành và bảo trì. |
| Phương án kinh doanh | Phù hợp với phạm vi và quy mô đề nghị; doanh nghiệp phải có hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật tương ứng. |
Thủ tục hiện hành không công bố một con số cố định “tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật” như điều kiện độc lập. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải chứng minh đội ngũ đủ năng lực cho phạm vi xin phép. Một hồ sơ xin nhiều nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ nhưng chỉ có một nhân sự khó bao quát toàn bộ vận hành sẽ cần được đánh giá cẩn trọng hơn.
Không còn là một thành phần hồ sơ độc lập trong danh mục cấp mới hiện hành. Tuy vậy, đây vẫn là điều kiện cấp phép; các dữ liệu về khách hàng, quy mô, nguồn sản phẩm, cách triển khai và hỗ trợ sau bán cần thống nhất với phạm vi xin phép và có khả năng giải trình khi được yêu cầu.
Theo thủ tục đang được Ban Cơ yếu Chính phủ công bố, bộ hồ sơ cấp mới tập trung vào ba thành phần:
| STT | Thành phần hồ sơ | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| 01 | Đơn đề nghị cấp Giấy phép – Mẫu số 01 | Thông tin doanh nghiệp và phạm vi sản phẩm/dịch vụ đề nghị phải thống nhất với hồ sơ kỹ thuật. |
| 02 | Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn | Dùng để chứng minh chuyên môn của đội ngũ quản lý, điều hành và kỹ thuật. |
| 03 | Phương án kỹ thuật – Mẫu số 03 | Mô tả đặc tính, tham số kỹ thuật, tiêu chuẩn/quy chuẩn, chất lượng dịch vụ, giải pháp kỹ thuật, bảo hành và bảo trì. |
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không còn là tài liệu doanh nghiệp phải chủ động nộp như hồ sơ cũ trong trường hợp cơ quan có thể khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn nên tự rà lại tên, mã số, người đại diện và địa chỉ trước khi ký Mẫu số 01 để tránh dữ liệu không thống nhất.
Mẫu số 01 không phải phần “hành chính đơn giản nhất” của hồ sơ. Đây là tài liệu xác lập phạm vi doanh nghiệp yêu cầu được cấp phép.
Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ và người đại diện phải khớp dữ liệu đăng ký hiện hành.
Chỉ đề nghị nhóm có tài liệu kỹ thuật và nguồn lực tương ứng để giải trình.
Làm rõ doanh nghiệp đang sản xuất, phân phối, tích hợp hay cung cấp dịch vụ; tránh mô tả bao trùm mọi hoạt động.
Kiểm tra thẩm quyền ký và chữ ký số nếu nộp trực tuyến.
Một lỗi phổ biến là Mẫu số 01 đề nghị phạm vi rất rộng nhưng Mẫu số 03 chỉ mô tả một vài model. Khi đó, chính hồ sơ của doanh nghiệp tự tạo ra khoảng trống cần giải trình.
Mẫu số 03 phải biến catalogue và datasheet của hãng thành một tài liệu cho thấy doanh nghiệp sẽ triển khai, bảo hành và chịu trách nhiệm kỹ thuật như thế nào.
| Đối với sản phẩm | Đối với dịch vụ |
|---|---|
|
|
Phép kiểm tra nhanh: một người không tham gia soạn hồ sơ đọc Mẫu số 03 có thể trả lời được ba câu hỏi chưa: doanh nghiệp cung cấp gì, triển khai bằng cách nào và ai chịu trách nhiệm sau khi bàn giao? Nếu chưa, phương án thường vẫn còn quá gần với brochure.
Những tài liệu này giúp doanh nghiệp xây Mẫu số 01 và Mẫu số 03 nhất quán, đồng thời có sẵn căn cứ nếu cơ quan thẩm định yêu cầu làm rõ.
Đối chiếu danh mục, model, chức năng và hoạt động kinh doanh thực tế; không đưa vào hồ sơ những nhóm chưa có kế hoạch hoặc dữ liệu chứng minh.
Kiểm tra nhân sự, cơ sở vật chất, phương án kỹ thuật và phương án kinh doanh trước khi nộp.
Soạn Mẫu số 01, tập hợp văn bằng/chứng chỉ và xây dựng Mẫu số 03 thống nhất với model, tài liệu hãng và cách doanh nghiệp vận hành.
Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ trực tuyến phải được ký số theo quy định.
Theo mục thời hạn giải quyết đang công bố, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ trong 01 ngày làm việc; nếu có thông báo, doanh nghiệp hoàn thiện trong 03 ngày làm việc.
Trong 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép hoặc thông báo từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.
| Nội dung | Thông tin áp dụng |
|---|---|
| Đối tượng thực hiện | Doanh nghiệp. |
| Cơ quan thực hiện | Ban Cơ yếu Chính phủ. |
| Hình thức nộp | Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. |
| Kết quả | Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo mẫu hiện hành hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do. |
Doanh nghiệp có thể kiểm tra trực tiếp thủ tục đang công bố tại Ban Cơ yếu Chính phủ trước ngày nộp để đối chiếu biểu mẫu và kênh tiếp nhận.
Mốc 12 ngày làm việc chỉ tính từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tổng tiến độ thực tế còn phụ thuộc doanh nghiệp đã sẵn sàng đến đâu trước ngày nộp.
| Giai đoạn | Mốc đang công bố | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Kiểm tra tính hợp lệ | 01 ngày làm việc | Cơ quan kiểm tra hồ sơ và thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung nếu có. |
| Doanh nghiệp hoàn thiện | 03 ngày làm việc | Cần phản hồi nhanh; tài liệu giải trình nên được chuẩn bị từ trước. |
| Thẩm định cấp mới | 12 ngày làm việc | Tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
Lưu ý khi tra cứu thủ tục: trang công bố hiện vẫn còn một đoạn mô tả trình tự cũ ghi mốc 02 ngày/05 ngày, trong khi mục “Thời hạn giải quyết” và nội dung cập nhật theo Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ghi 01 ngày/03 ngày. Khi nộp thực tế, nên đối chiếu biểu mẫu và mốc xử lý đang hiển thị tại ngày nộp.
Ban Cơ yếu Chính phủ đang công bố mức thu bằng 50% mức phí tại Thông tư 249/2016/TT-BTC theo chính sách giảm phí áp dụng trong năm 2026.
| Phạm vi | Mức thu đang áp dụng đến 31/12/2026 |
|---|---|
| Nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ đầu tiên | 4.000.000 đồng. |
| Mỗi nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ bổ sung | 1.000.000 đồng/nhóm. |
Hồ sơ nộp từ năm 2027 cần kiểm tra lại chính sách phí tại thời điểm thực hiện.
Không mặc nhiên. Giấy phép kinh doanh và Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự là hai thủ tục khác nhau.
Nếu doanh nghiệp nhập sản phẩm từ nước ngoài, cần tiếp tục kiểm tra:
Nếu kế hoạch có hàng nhập khẩu, có thể tham khảo nhóm nhập khẩu sản phẩm và thiết bị chuyên ngành để rà thêm lớp thủ tục trước khi hàng lên đường.
Phần này chỉ tóm tắt vì bài tập trung vào cấp mới. Sau khi có kết quả, doanh nghiệp cần:
Một model mới, hậu tố mới hoặc license mới không nên mặc định nằm trong phạm vi giấy phép cũ nếu chức năng mật mã hoặc nhóm sản phẩm đã thay đổi.
Doanh nghiệp điền Mẫu số 01 từ tên thương mại, trong khi datasheet cho thấy chức năng thực tế khác.
Số nhóm đề nghị không tương xứng với tài liệu, nhân sự và cơ sở vật chất hiện có.
Đơn đề nghị một nhóm nhưng phương án lại mô tả sản phẩm/dịch vụ khác.
Tài liệu chỉ mô tả sản phẩm, không cho thấy doanh nghiệp triển khai và hỗ trợ khách hàng thế nào.
Có văn bằng phù hợp nhưng không xác định ai phụ trách nội dung kỹ thuật nào.
Hậu tố model hoặc license khác nhau nhưng hồ sơ dùng một tài liệu chung không làm rõ chức năng.
Có giấy phép kinh doanh nhưng chưa rà giấy phép nhập khẩu/hợp quy của từng model.
Sản phẩm bảo mật đa chức năng có thể cần kiểm tra nhiều cơ chế quản lý khác nhau.
Nếu model có chức năng giao thoa với sản phẩm/dịch vụ an toàn thông tin mạng, nên đối chiếu thêm Giấy phép an toàn thông tin mạng trước khi chốt lộ trình.
Không. Cần xác định chức năng chính, model, thiết kế sản phẩm, mục đích sử dụng và trường hợp loại trừ. Nếu chưa phân loại xong thì chưa nên bắt đầu hồ sơ cấp mới.
Không còn là thành phần nộp độc lập trong danh mục hồ sơ đang công bố. Tuy nhiên, phương án kinh doanh vẫn là một trong bốn điều kiện doanh nghiệp phải đáp ứng.
Trong cơ chế hiện hành, dữ liệu doanh nghiệp có thể được cơ quan nhà nước khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia thay vì yêu cầu doanh nghiệp nộp lại. Doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm dữ liệu trên Mẫu số 01 chính xác và thống nhất.
Thủ tục đang công bố không nêu con số tối thiểu 02 người như một điều kiện độc lập. Đội ngũ vẫn phải đủ về chuyên môn và quy mô để chứng minh phạm vi xin phép.
Thủ tục cấp mới hiện hành sau đơn giản hóa năm 2026 công bố thời hạn thẩm định là 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Có thể, nhưng mỗi nhóm cần được hỗ trợ bởi dữ liệu kỹ thuật và năng lực doanh nghiệp tương ứng. Phạm vi rộng hơn đồng nghĩa doanh nghiệp phải chứng minh nhiều hơn.
Không mặc nhiên. Nếu model thuộc danh mục xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, doanh nghiệp còn phải xử lý thủ tục nhập khẩu và các yêu cầu về hợp quy khi áp dụng.
Cần rà tư cách pháp lý, phạm vi ngành nghề và hoạt động đầu tư của doanh nghiệp cùng các điều kiện chuyên ngành. Không nên kết luận chỉ dựa trên tỷ lệ vốn nước ngoài.
Mức độ chi tiết phụ thuộc phạm vi đề nghị, nhưng hồ sơ phải đủ để liên kết sản phẩm/dòng sản phẩm với đặc tính mật mã, tiêu chuẩn, cách triển khai và cơ chế bảo hành, bảo trì.
Khi doanh nghiệp đã có giấy phép và phát sinh thay đổi thuộc trường hợp phải sửa đổi, bổ sung, không nên lập lại hồ sơ cấp mới từ đầu.
Doanh nghiệp có thể gửi danh sách model, datasheet, phạm vi dự kiến, thông tin nhân sự và Mẫu số 01/Mẫu số 03 đang chuẩn bị. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ xác định điểm chưa thống nhất trước khi doanh nghiệp triển khai thủ tục.