03/01/2025 | Chia sẻ

Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao năm 2026

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao năm 2026 được áp dụng theo Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 và Nghị định 260/2026/NĐ-CP từ ngày 01/07/2026. Doanh nghiệp không được công nhận chỉ vì đăng ký ngành phần mềm, AI, bán dẫn, tự động hóa hoặc sử dụng thiết bị hiện đại. Sản phẩm và công nghệ phải thuộc danh mục hiện hành; doanh nghiệp còn phải chứng minh quyền hợp pháp đối với công nghệ, doanh thu công nghệ cao, chi phí nghiên cứu và phát triển, nhân lực R&D cùng các chỉ tiêu riêng của nhóm đăng ký.

Thay đổi quan trọng: hồ sơ mới không tiếp tục thực hiện theo cách gọi “xin Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao” của cơ chế cũ. Doanh nghiệp đăng ký, được cơ quan có thẩm quyền đánh giá và nhận văn bản xác nhận bản giấy hoặc điện tử, có thời hạn 05 năm.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao năm 2026 có gì mới?

Luật Công nghệ cao 2025 thay thế Luật Công nghệ cao 2008 và xây dựng cơ chế phân nhóm rõ hơn. Nghị định 260/2026/NĐ-CP định lượng trực tiếp tỷ lệ doanh thu, chi R&D, lao động R&D và tỷ lệ nội địa hóa; đồng thời quy định thẩm quyền, hồ sơ, thời gian xác nhận, báo cáo và kiểm tra sau xác nhận.

Nội dung Áp dụng cho hồ sơ từ ngày 01/07/2026
Căn cứ chính Luật Công nghệ cao 133/2025/QH15, Nghị định 260/2026/NĐ-CP, Quyết định 23/2026/QĐ-TTg và Thông tư 40/2026/TT-BKHCN.
Cách phân loại Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao; doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2; doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1; doanh nghiệp công nghệ chiến lược.
Kết quả Văn bản xác nhận bản giấy hoặc điện tử, có thời hạn 05 năm.
Thời gian 40 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Quản lý sau xác nhận Báo cáo hằng năm; kiểm tra lần đầu sau 12 tháng, sau đó định kỳ 02 năm một lần hoặc đột xuất.
Không dùng máy móc tiêu chí cũ: Quyết định 10/2021/QĐ-TTg thường xuất hiện trong các bài viết trước đây không còn là căn cứ phù hợp để xây dựng hồ sơ mới sau ngày 01/07/2026. Việc đánh giá phải chuyển sang đúng nhóm và công thức của Nghị định 260/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp công nghệ cao là gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện pháp luật về công nghệ, sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao và các chỉ tiêu vận hành tương ứng. Tên gọi này phản ánh một trạng thái pháp lý đã được đánh giá, không phải tên loại hình doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp.

Một công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần có thể kinh doanh công nghệ nhưng chưa phải doanh nghiệp công nghệ cao. Để được xác nhận, doanh nghiệp phải:

  • Ứng dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển.
  • Sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.
  • Có quyền sở hữu, đồng sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp hoặc căn cứ chuyển giao đối với công nghệ được sử dụng.
  • Có hoạt động sản xuất, cung ứng, R&D và dữ liệu doanh thu thực tế để chứng minh nhóm tiêu chí tương ứng.
  • Đáp ứng yêu cầu liên quan đến tiêu chuẩn, chất lượng, môi trường, sử dụng năng lượng và pháp luật chuyên ngành của sản phẩm.
Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định năm 2026
Doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghệ chỉ trở thành doanh nghiệp công nghệ cao khi đáp ứng đủ tiêu chí và được xác nhận.

Phân loại doanh nghiệp công nghệ cao theo pháp luật mới

Nhóm Đặc điểm nhận diện Khi nào nên đánh giá?
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao Ứng dụng công nghệ thuộc danh mục để sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao. Khi sản phẩm, dịch vụ đã phù hợp danh mục nhưng doanh nghiệp chưa đáp ứng hoặc chưa lựa chọn bộ tỷ lệ của nhóm 1, nhóm 2.
Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 Doanh thu công nghệ cao từ 70%; tỷ lệ R&D và lao động R&D thay đổi theo tổng nguồn vốn. Khi doanh nghiệp đã vận hành ổn định, phần lớn doanh thu đến từ sản phẩm công nghệ cao và có dữ liệu kế toán – nhân sự rõ.
Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 Đáp ứng một trong hai hướng: R&D chuyên sâu; hoặc sản xuất công nghệ cao gắn với R&D tại Việt Nam và nội địa hóa. Khi doanh nghiệp có cường độ R&D cao, năng lực công nghệ nổi bật hoặc chuỗi sản xuất có tỷ lệ nội địa hóa đáng kể.
Doanh nghiệp công nghệ chiến lược Gắn với công nghệ và sản phẩm công nghệ chiến lược; áp dụng tiêu chí và danh mục riêng. Khi dự án thuộc nhóm công nghệ chiến lược và hướng đến mức ưu tiên cao hơn; không nên gộp với hồ sơ doanh nghiệp công nghệ cao thông thường.

Việc lựa chọn nhóm không chỉ ảnh hưởng bộ chỉ tiêu mà còn quyết định cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Doanh nghiệp nên tính thử dữ liệu của ít nhất một năm tài chính trước khi xác định nhóm đăng ký.

Điều kiện nền tảng trước khi tính tỷ lệ doanh thu, R&D và nhân lực

Đối chiếu đúng danh mục công nghệ và sản phẩm

Quyết định 23/2026/QĐ-TTg là căn cứ trực tiếp để kiểm tra công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển. Doanh nghiệp cần đối chiếu bản chất kỹ thuật, tính năng và quy trình tạo ra sản phẩm, không chỉ dựa trên tên thương mại như “AI”, “IoT”, “smart”, “digital” hoặc “công nghệ 4.0”.

Chứng minh quyền hợp pháp đối với công nghệ

Công nghệ, phần mềm, sáng chế, bí quyết kỹ thuật hoặc tài liệu thiết kế có thể do doanh nghiệp sở hữu, đồng sở hữu, nhận chuyển giao hoặc được cấp quyền sử dụng. Quyền này cần được thể hiện bằng văn bằng, hợp đồng, quyết định giao việc, biên bản bàn giao, thỏa thuận cấp phép hoặc tài liệu phù hợp.

Sản phẩm và hoạt động phải có thật

Hồ sơ không chỉ mô tả kế hoạch tương lai. Cơ quan đánh giá cần có căn cứ về sản phẩm, quy trình, khách hàng, hợp đồng, hóa đơn, doanh thu, nhân sự, chi phí nghiên cứu, kết quả thử nghiệm và khả năng duy trì hoạt động.

Tuân thủ chất lượng, môi trường và năng lượng

Doanh nghiệp phải rà soát tiêu chuẩn, quy chuẩn, quản lý chất lượng, giấy phép môi trường, hiệu quả sử dụng năng lượng và điều kiện chuyên ngành theo sản phẩm hoặc địa điểm sản xuất. Văn bản xác nhận công nghệ cao không thay thế giấy phép vận hành khác.

Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2

Doanh nghiệp nhóm 2 phải đáp ứng điều kiện chung của Luật Công nghệ cao và ba nhóm chỉ tiêu định lượng tại Điều 14 Nghị định 260/2026/NĐ-CP.

Doanh thu sản phẩm công nghệ cao

Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt tối thiểu 70% tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.

Tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Tỷ lệ chi R&D tối thiểu Tỷ lệ lao động R&D tối thiểu
Từ 6.000 tỷ đồng trở lên 0,5% 1% tổng lao động
Từ 100 tỷ đồng đến dưới 6.000 tỷ đồng 1% 2,5% tổng lao động
Dưới 100 tỷ đồng 2% 5% tổng lao động

Tỷ lệ chi R&D được tính trên tổng doanh thu thuần sau khi trừ giá trị đầu vào, gồm nguyên vật liệu và linh kiện phục vụ sản xuất được nhập khẩu hoặc mua trong nước.

Điều kiện đối với lao động R&D

Lao động được tính phải trực tiếp thực hiện R&D, có trình độ từ cao đẳng trở lên và ký hợp đồng lao động từ 01 năm hoặc không xác định thời hạn. Số lao động trình độ cao đẳng không vượt quá 30% tổng số lao động R&D được tính.

Ví dụ: doanh nghiệp có tổng nguồn vốn 80 tỷ đồng phải hướng đến doanh thu sản phẩm công nghệ cao từ 70%, chi R&D tối thiểu 2% theo công thức luật định và lao động trực tiếp R&D tối thiểu 5% tổng lao động.

Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1

Doanh nghiệp nhóm 1 có thể lựa chọn một trong hai hướng pháp lý. Mỗi hướng có cấu trúc chứng minh khác nhau; không cộng gộp tùy ý các chỉ tiêu giữa hai hướng.

Hướng 1: Doanh nghiệp thực hiện R&D công nghệ cao chuyên sâu

  • Doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao hình thành từ kết quả R&D đạt tối thiểu 40% tổng doanh thu thuần hằng năm.
  • Tổng chi cho R&D đạt tối thiểu 5% tổng doanh thu thuần hằng năm.
  • Có hợp tác nghiên cứu, phát triển, sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ với doanh nghiệp, viện nghiên cứu hoặc cơ sở giáo dục đại học nước ngoài có năng lực phù hợp.
  • Lao động trực tiếp R&D trình độ từ cao đẳng trở lên đạt tối thiểu 50% tổng lao động; lao động trình độ cao đẳng không vượt quá 30% số lao động R&D được tính.

Hướng 2: Doanh nghiệp sản xuất công nghệ cao gắn với nội địa hóa

  • Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao đạt tối thiểu 80% tổng doanh thu thuần hằng năm.
  • Chi R&D tại Việt Nam đạt tối thiểu 1% trên doanh thu thuần sau khi trừ giá trị đầu vào theo công thức luật định.
  • Lao động trực tiếp R&D trình độ từ cao đẳng trở lên đạt tối thiểu 10% tổng lao động; lao động trình độ cao đẳng không vượt quá 30% số lao động R&D được tính.
  • Tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm công nghệ cao đạt ít nhất 40%, trừ sản phẩm có yêu cầu cao hơn theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành.
Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và nhóm 2 năm 2026
Nhóm 1 đặt yêu cầu cao hơn về R&D, nhân lực hoặc nội địa hóa so với nhóm 2.

Tiêu chí doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao

Đây là nhóm riêng, không đồng nhất với doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 hoặc nhóm 2. Doanh nghiệp cần:

  • Ứng dụng một hoặc nhiều công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển.
  • Sử dụng công nghệ đó để sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
  • Sản phẩm hoặc dịch vụ thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.
  • Đáp ứng các tiêu chí chung tại Luật Công nghệ cao và yêu cầu về chất lượng, môi trường, năng lượng, hoạt động thực tế.

Nhóm này phù hợp khi doanh nghiệp đã có sản phẩm và công nghệ nằm trong danh mục nhưng mô hình chưa cần hoặc chưa đủ dữ liệu để chứng minh tỷ lệ doanh thu, R&D và lao động theo nhóm 1, nhóm 2.

Cách lựa chọn nhóm doanh nghiệp phù hợp

  1. Kiểm tra danh mục: xác định công nghệ và sản phẩm có thuộc Quyết định 23/2026/QĐ-TTg không.
  2. Kiểm tra quyền công nghệ: xác định chủ sở hữu, hợp đồng chuyển giao hoặc phạm vi được phép sử dụng.
  3. Tách doanh thu: phân loại doanh thu công nghệ cao, doanh thu từ kết quả R&D và doanh thu khác.
  4. Tính chi R&D: đối chiếu sổ kế toán, chứng từ, hợp đồng, tiền lương, vật tư thử nghiệm và các khoản được tính theo pháp luật.
  5. Tính lao động R&D: kiểm tra trình độ, thời hạn hợp đồng và công việc trực tiếp của từng nhân sự.
  6. Tính nội địa hóa nếu chọn hướng sản xuất: chuẩn hóa nguồn gốc đầu vào và phương pháp tính theo phụ lục của Nghị định.
  7. So sánh các ngưỡng: lựa chọn nhóm mà doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ và có khả năng duy trì trong 05 năm.
Không chọn nhóm chỉ vì mức ưu đãi kỳ vọng. Nhóm đăng ký nên dựa trên dữ liệu doanh nghiệp có thể chứng minh và tiếp tục duy trì qua báo cáo, kiểm tra sau xác nhận.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị dữ liệu nào để chứng minh tiêu chí?

Tài liệu về công nghệ và sản phẩm

  • Thuyết minh công nghệ, sơ đồ quy trình, thông số kỹ thuật và tài liệu giải thích vị trí trong danh mục.
  • Hình ảnh sản phẩm, bản mẫu, kết quả thử nghiệm, chứng nhận chất lượng hoặc tài liệu đánh giá.
  • Văn bằng sở hữu trí tuệ, hợp đồng chuyển giao, hợp đồng cấp phép hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng.

Dữ liệu doanh thu

  • Báo cáo tài chính và sổ chi tiết doanh thu.
  • Hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, giao nhận theo từng sản phẩm hoặc dịch vụ.
  • Bảng đối chiếu doanh thu công nghệ cao với tổng doanh thu thuần.

Dữ liệu chi R&D

  • Quyết định, kế hoạch và hồ sơ nhiệm vụ R&D.
  • Chi phí nhân sự, vật tư, thiết bị, thử nghiệm, thuê chuyên gia và hợp tác nghiên cứu.
  • Sổ kế toán, chứng từ thanh toán và phương pháp phân bổ chi phí.

Dữ liệu nhân lực R&D

  • Danh sách lao động, hợp đồng lao động, bằng cấp và mô tả vị trí.
  • Quyết định phân công, nhật ký dự án, báo cáo kết quả và tài liệu thể hiện công việc trực tiếp.
  • Bảng tính tỷ lệ nhân lực và giới hạn lao động trình độ cao đẳng.

Với doanh nghiệp phần mềm, tài sản lõi nên được xác lập đúng chủ thể. Có thể tham khảo thủ tục đăng ký bản quyền phần mềm để củng cố căn cứ sở hữu đối với chương trình máy tính.

Hồ sơ và thủ tục xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao

Thành phần hồ sơ

Hồ sơ đăng ký gồm văn bản đăng ký và tài liệu minh chứng kèm theo. Thông tư 40/2026/TT-BKHCN quy định mẫu dùng cho từng nhóm. Bộ hồ sơ thực tế thường bao gồm:

  • Văn bản đăng ký đúng loại doanh nghiệp đề nghị xác nhận.
  • Bản thuyết minh đáp ứng từng tiêu chí.
  • Tài liệu về công nghệ, sản phẩm và quyền hợp pháp đối với công nghệ.
  • Báo cáo tài chính, sổ kế toán và bảng tính doanh thu.
  • Bảng tính chi R&D, chứng từ và hồ sơ nhiệm vụ nghiên cứu.
  • Danh sách lao động R&D, hợp đồng lao động, bằng cấp và tài liệu công việc.
  • Tài liệu hợp tác quốc tế hoặc nội địa hóa nếu đăng ký nhóm 1 theo hướng tương ứng.
  • Tài liệu chất lượng, môi trường, năng lượng và giấy phép chuyên ngành có liên quan.

Cơ quan có thẩm quyền

  • Bộ Khoa học và Công nghệ: doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1; doanh nghiệp nhóm 2 có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên; doanh nghiệp công nghệ chiến lược.
  • UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính: doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao; doanh nghiệp nhóm 2 có tổng nguồn vốn dưới 6.000 tỷ đồng.

Cách nộp và thời gian

Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, dịch vụ bưu chính hoặc Bộ phận Một cửa. Trong 40 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp văn bản xác nhận.

Hiệu lực của văn bản xác nhận

Văn bản xác nhận được cấp dưới dạng giấy hoặc điện tử, có thời hạn 05 năm. Văn bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy và là căn cứ để doanh nghiệp xem xét chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo pháp luật liên quan.

Doanh nghiệp cần rà soát hồ sơ cụ thể có thể xem thêm thủ tục dành cho doanh nghiệp công nghệ cao. Dự án có nhà đầu tư nước ngoài cần đồng thời kiểm tra điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi gì?

Văn bản xác nhận là căn cứ quan trọng để xem xét ưu đãi và hỗ trợ, nhưng không làm phát sinh tự động mọi ưu đãi. Khả năng áp dụng phụ thuộc nhóm doanh nghiệp, dự án, ngành nghề, địa điểm, thời điểm phát sinh thu nhập và luật chuyên ngành.

  • Ưu đãi đầu tư và thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện của pháp luật đầu tư, thuế.
  • Ưu đãi thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đáp ứng điều kiện của dự án hoặc hoạt động R&D.
  • Chính sách đất đai, hạ tầng, khu công nghệ cao hoặc mặt bằng sản xuất theo từng chương trình và địa phương.
  • Hỗ trợ R&D, thử nghiệm, kiểm định, đào tạo nhân lực, chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ.
  • Khả năng tiếp cận quỹ, chương trình đổi mới sáng tạo, tín dụng hoặc hỗ trợ lãi suất khi đáp ứng điều kiện riêng.
  • Tăng độ tin cậy khi gọi vốn, hợp tác nghiên cứu, tham gia chuỗi cung ứng hoặc làm việc với đối tác công nghệ.
Không nên cam kết trước mức miễn, giảm thuế: cách diễn đạt “được miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm” chỉ đúng khi doanh nghiệp đồng thời đáp ứng đầy đủ điều kiện của chính sách thuế áp dụng cho dự án và thu nhập cụ thể. Cần tách hồ sơ xác nhận công nghệ cao khỏi hồ sơ hưởng từng ưu đãi.
Ưu đãi dành cho doanh nghiệp công nghệ cao năm 2026
Ưu đãi được xác định theo nhóm doanh nghiệp, dự án và điều kiện của từng chính sách.

Nghĩa vụ duy trì sau khi được xác nhận

  • Thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm dưới dạng điện tử và gửi kèm tài liệu minh chứng khi có.
  • Lưu hồ sơ, số liệu và chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của báo cáo.
  • Duy trì sản phẩm, công nghệ, quyền sử dụng, doanh thu, chi R&D, nhân lực và tỷ lệ nội địa hóa theo nhóm đã được xác nhận.
  • Chấp hành kiểm tra sau 12 tháng kể từ ngày được xác nhận; sau đó định kỳ 02 năm một lần hoặc kiểm tra đột xuất.
  • Chủ động rà soát lại trước khi văn bản hết thời hạn 05 năm nếu tiếp tục có nhu cầu hưởng chính sách.

Trường hợp có thể bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực

Doanh nghiệp có thể bị xử lý khi không báo cáo hoặc không cập nhật sau khi được yêu cầu khắc phục; không triển khai hoạt động trong 12 tháng kể từ ngày xác nhận; vi phạm điều cấm; không còn đáp ứng tiêu chí; hoặc sử dụng hồ sơ, tài liệu không trung thực. Khi văn bản bị thu hồi, doanh nghiệp không tiếp tục được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ dựa trên văn bản đó và có thể phải xử lý hậu quả liên quan.

Những sai lầm thường gặp khi đánh giá tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao

  1. Cho rằng đăng ký ngành nghề công nghệ là đủ.
  2. Áp dụng tỷ lệ của Quyết định 10/2021/QĐ-TTg cho hồ sơ mới sau ngày 01/07/2026.
  3. Không phân biệt doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, nhóm 1 và nhóm 2.
  4. Sản phẩm có tên “AI” hoặc “smart” nhưng không đối chiếu đúng danh mục.
  5. Công nghệ, phần mềm hoặc sáng chế vẫn đứng tên cá nhân sáng lập mà công ty chưa có quyền sử dụng rõ ràng.
  6. Không bóc tách doanh thu sản phẩm công nghệ cao khỏi doanh thu khác.
  7. Ghi nhận chi R&D chung vào chi phí vận hành, không có hồ sơ nhiệm vụ và chứng từ riêng.
  8. Tính toàn bộ nhân viên kỹ thuật là lao động R&D dù công việc không trực tiếp liên quan.
  9. Chọn nhóm có tiêu chí cao để kỳ vọng ưu đãi nhưng không có khả năng duy trì dữ liệu trong 05 năm.

Câu hỏi thường gặp về tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao

1. Công ty phần mềm hoặc AI có tự động là doanh nghiệp công nghệ cao không?

Không. Doanh nghiệp phải đối chiếu công nghệ và sản phẩm với danh mục, có quyền hợp pháp đối với công nghệ và đáp ứng tiêu chí doanh thu, R&D, lao động của nhóm đăng ký.

2. Năm 2026 còn cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao không?

Hồ sơ mới từ ngày 01/07/2026 được thực hiện theo cơ chế đăng ký và cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao hoặc doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao. Văn bản có thời hạn 05 năm.

3. Nhóm 1 và nhóm 2 khác nhau ở điểm nào?

Nhóm 2 yêu cầu doanh thu công nghệ cao từ 70%, với tỷ lệ R&D và lao động thay đổi theo tổng nguồn vốn. Nhóm 1 đặt tiêu chí cao hơn theo một trong hai hướng: R&D chuyên sâu; hoặc sản xuất gắn với R&D tại Việt Nam và nội địa hóa.

4. Doanh nghiệp mới thành lập có thể xin xác nhận ngay không?

Doanh nghiệp cần có dữ liệu đủ để chứng minh sản phẩm, công nghệ, hoạt động, doanh thu, chi R&D và lao động theo nhóm đăng ký. Một doanh nghiệp mới chưa có kỳ vận hành và chứng từ thực tế thường cần xây dựng dữ liệu trước khi nộp.

5. Doanh nghiệp FDI có được xác nhận là doanh nghiệp công nghệ cao không?

Có thể. Doanh nghiệp FDI phải đáp ứng cùng tiêu chí công nghệ cao và đồng thời tuân thủ pháp luật đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, điều kiện thị trường, chuyển giao công nghệ và giấy phép chuyên ngành.

6. Thời gian giải quyết hồ sơ là bao lâu?

Thời hạn là 40 ngày kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Thời gian chuẩn hóa dữ liệu và sửa hồ sơ trước khi hợp lệ không được tính vào thời hạn này.

7. Văn bản xác nhận có thời hạn bao lâu?

Văn bản xác nhận có thời hạn 05 năm, được cấp bản giấy hoặc điện tử. Doanh nghiệp phải báo cáo và duy trì điều kiện trong suốt thời gian này.

8. Có văn bản xác nhận thì được miễn thuế ngay không?

Không. Văn bản xác nhận là căn cứ để xem xét ưu đãi. Doanh nghiệp còn phải đáp ứng điều kiện về dự án, ngành nghề, địa điểm, thu nhập và hồ sơ theo pháp luật thuế, đầu tư cùng quy định liên quan.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026

Nội dung pháp lý liên quan

Doanh nghiệp chưa xác định nên đăng ký nhóm 1, nhóm 2 hay doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao? Luật Dương Trí có thể rà soát danh mục sản phẩm, quyền công nghệ, báo cáo tài chính, chi R&D và nhân lực để xác định khả năng đáp ứng trước khi chuẩn bị hồ sơ. Trao đổi dữ liệu doanh nghiệp →
Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp