30/07/2025 | Chia sẻ

Tội Tham ô Tài sản và các Mức Phạt theo quy định năm 2025

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Tội tham ô tài sản là một trong những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng trong nhóm tội phạm về chức vụ, gây thiệt hại lớn cho tài sản nhà nước và làm suy giảm niềm tin vào bộ máy công quyền. Theo Bộ luật Hình sự hiện hành, hành vi tham ô có thể bị xử lý với mức hình phạt rất nghiêm khắc, thậm chí tới mức tử hình. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin pháp lý chính xác về tội tham ô tài sản theo quy định mới nhất.

1. Tội tham ô tài sản là gì? Có dấu hiệu cấu thành là gì?

Tội tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản mà người phạm tội được giao quản lý. Theo Điều 353 Bộ Luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017 và 2025) quy định rõ:

“Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý…” (khoản 1 Điều 353).

Cấu thành tội phạm được xác định thông qua các dấu hiệu sau:

  • Chủ thể: là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có chức vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý đối với tài sản, thuộc cơ quan nhà nước hoặc tổ chức (Điều 352 BLHS). Người không quản lý tài sản thì không cấu thành tội tham ô.

  • Khách thể: tài sản thuộc quản lý của cơ quan, tổ chức, ảnh hưởng đến hoạt động đúng đắn của bộ máy nhà nước hoặc tổ chức nói chung.

  • Mặt khách quan: hành vi chiếm đoạt tài sản bằng cách lợi dụng chức vụ quyền hạn. Tài sản bị chiếm đoạt là tài sản mà người phạm tội có trách nhiệm quản lý. Mức giá trị tài sản theo khoản hiểu luật: từ 2 triệu đồng trở lên, hoặc dưới 2 triệu nhưng kèm theo tình tiết như tái phạm, đã bị kỷ luật hoặc kết án chưa xóa án tích.

  • Mặt chủ quan: người phạm tội phải có lỗi cố ý trực tiếp, nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm xã hội và mong muốn hậu quả xảy ra.

Tóm lại, tội tham ô tài sản bao gồm người có chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mình được giao quản lý, với mục đích chiếm đoạt rõ ràng, và giá trị tài sản đạt ngưỡng pháp luật mới khởi tố hình sự. Nếu không có các yếu tố này thì hành vi không đủ cấu thành tội tham ô tài sản.

Tội tham ô tài sản là gì? Có dấu hiệu cấu thành là gì?
Tội tham ô tài sản là gì? Có dấu hiệu cấu thành là gì?

2. Khung hình phạt đối với tham ô tài sản theo quy định mới nhất 2025

Luật hình sự quy định nhiều khung hình phạt tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi tội tham ô tài sản, cụ thể như sau:

Theo khoản 1 Điều 353 BLHS (năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017).

“Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm…”

Hình phạt từ 2 đến 7 năm tù.

Các khung tiếp theo theo đúng quy định đã cập nhật trong Luật sửa đổi 2025 được phân chia như sau:

  • Khung 2: 7–15 năm tù, áp dụng khi có một trong các tình tiết tăng nặng:

    • Có tổ chức; dùng thủ đoạn xảo quyệt; phạm tội từ hai lần trở lên; chiếm đoạt tài sản từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng; chiếm tài sản quỹ cứu trợ, trợ cấp, ưu đãi; gây thiệt hại từ 1–3 tỷ đồng; ảnh hưởng xấu đến đời sống cán bộ, công chức….

  • Khung 3: 15–20 năm tù, khi chiếm đoạt từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ hoặc gây thiệt hại 3–5 tỷ đồng; gây ảnh hưởng đến trật tự an ninh; dẫn đến phá sản doanh nghiệp, tổ chức.

  • Khung 4: Phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân (không còn tử hình từ 2025 trở đi) nếu chiếm đoạt từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc gây thiệt hại từ 5 tỷ đồng trở lên.

Ngoài hình phạt chính, theo Điều 353 cũng có thể áp dụng:

  • Phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu đồng;

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1 đến 5 năm;

  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản người phạm tội hồi phục chưa trả được.

Như vậy, tội tham ô tài sản bị xử lý hình sự rất nghiêm với khung hình phạt bước tăng theo giá trị tài sản và các tình tiết tăng nặng. Quy định mới nhất từ năm 2025 đã loại bỏ hình phạt tử hình cho tội danh này, chuyển sang mức tối đa là tù chung thân.

>> Xem thêm: 6 Tình tiết tăng nặng của Tội gây rối Trật tự công cộng

3. Tình tiết định khung tội tham ô tài sản theo quy định mới nhất 2025

Tội tham ô tài sản được chia thành nhiều khung hình phạt dựa trên các tình tiết tăng nặng như: tái phạm, có tổ chức, giá trị tài sản chiếm đoạt lớn, và thủ đoạn xảo quyệt. Theo khoản 2 Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
c) Phạm tội 2 lần trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100 đến dưới 500 triệu đồng;
đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; quỹ trợ cấp, ưu đãi người có công; quỹ thiên tai;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1 đến dưới 3 tỷ đồng;
g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong tổ chức
(khoản 2 Điều 353).h hưởng đến an ninh hoặc dẫn đến phá sản tổ chức thì theo khoản 3 Điều 353 sẽ bị phạt tù 15‑20 năm. Và nếu chiếm đoạt từ 1 tỷ trở lên hoặc thiệt hại từ 5 tỷ trở lên, theo khoản 4 Điều 353 mức hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Ví dụ minh họa:

  • Trường hợp A là thủ quỹ công ty nhà nước, lợi dụng chức vụ đã chiếm đoạt 150 triệu đồng để chi phí cá nhân. Đây thuộc tình tiết chiếm đoạt >100 triệu nhưng <500 triệu, phạm vào khung 2 nên mức phạt là từ 7–15 năm tù.

  • Trường hợp B là giám đốc doanh nghiệp được giao quản lý tài sản công ty, chiếm đoạt 600 triệu đồng và gây thiệt hại tài sản đến 4 tỷ đồng. Đây đã đủ điều kiện áp dụng khoản 3 Điều 353, phạt tù 15‑20 năm.

  • Trường hợp C chiếm đoạt 1,2 tỷ đồng cộng thêm gây thiệt hại hơn 5 tỷ đồng, có thể bị xử lý theo khoản 4 Điều 353, mức phạt mạnh nhất là tù chung thân hoặc tử hình tùy tình tiết.

Việc xác định tình tiết định khung là căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ phạm tội và mức hình phạt. Các yếu tố như tổ chức phạm tội tập thể, thủ đoạn tinh vi, chiếm đoạt tài sản giá trị lớn hoặc lặp lại nhiều lần sẽ đưa tội tham ô tài sản vào các khung xử lý nặng hơn, tương ứng hình phạt nghiêm minh hơn.

Tình tiết định khung tội tham ô tài sản
Tình tiết định khung tội tham ô tài sản

4. Hậu quả pháp lý và trách nhiệm của người phạm tội tham ô tài sản

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội tham ô tài sản còn có thể đối diện nhiều hệ quả pháp lý bổ sung và xã hội nghiêm trọng.

Theo khoản 5 Điều 353 (liên quan đến điều 278 BLHS trước đây), người phạm tội có thể bị:

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1 đến 5 năm;

  • Phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu đồng;

  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản không trả lại được.

Về trách nhiệm pháp lý, nếu người tham ô tài sản dùng thủ đoạn tẩu tán tài sản thì có thể bị truy cứu thêm về tội trốn tránh trách nhiệm hoặc tội khác có liên quan. Ngoài ra, khi bị kết án, việc ghi lý lịch tư pháp sẽ ảnh hưởng lâu dài đến quyền lợi nghề nghiệp, quyền tiếp cận các vị trí quản lý hoặc tham gia vào bộ máy nhà nước.

Về xã hội, hậu quả của tội tham ô tài sản là không giới hạn ở mức độ thiệt hại tài sản mà còn gây mất lòng tin của người dân vào bộ máy công quyền, tác động tiêu cực đến uy tín cá nhân, tổ chức và ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động phòng chống tham nhũng. Một vụ tham ô điển hình có thể làm tổn thương hình ảnh của cơ quan, tổ chức; gây lo ngại trong dư luận và giảm hiệu quả quản lý tài sản công.

Về vai trò của Nhà nước, pháp luật nghiêm cấm hành vi tham ô và có quyền thu hồi tài sản do tham ô mà có thông qua tịch thu, buộc trả, hoặc thông qua hoạt động tố tụng. Các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, thu hồi tiền, tài sản thất thoát để đảm bảo tài sản công không bị thất thoát lâu dài.

Tóm lại, tội tham ô tài sản không chỉ dẫn đến mức hình phạt cao về tù giam mà còn kéo theo nhiều hệ quả nghiêm trọng cả về pháp lý và xã hội. Nhà nước cũng duy trì quyền và trách nhiệm thu hồi tài sản và xử lý hậu quả để bảo vệ tài sản công, ngăn chặn tội phạm chức vụ và duy trì công bằng xã hội.

Liên hệ hỗ trợ pháp lý:

>>>>>>Xem thêm: Dịch Vụ Tư Vấn Luật Sư Thường Xuyên Chuyên Sâu Và Tiết Kiệm

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp