Các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2026 gồm bốn nhóm cốt lõi: thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp; thực hiện dự án đầu tư; và đầu tư theo hợp đồng BCC. Nhà đầu tư nên chọn theo mục tiêu kiểm soát, tốc độ gia nhập thị trường, tài sản muốn sở hữu và mức độ rủi ro có thể chấp nhận, thay vì chỉ so sánh “công ty 100% vốn nước ngoài” với “liên doanh”.
Từ ngày 01/03/2026, Luật Đầu tư 143/2025/QH15 tạo ra một thay đổi quan trọng: nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế trước khi làm thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, lựa chọn này không đồng nghĩa với việc dự án được miễn giấy chứng nhận hoặc được phép triển khai ngay. Điều kiện tiếp cận thị trường, thủ tục dự án và giấy phép chuyên ngành vẫn phải được kiểm tra độc lập.

Các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: câu trả lời nhanh
Muốn tự vận hành hoạt động kinh doanh: thành lập công ty có vốn nước ngoài, dưới dạng 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh tùy điều kiện tiếp cận thị trường.
Muốn sở hữu ngay một doanh nghiệp đang hoạt động: góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp; giao dịch chỉ phải đăng ký trước trong các trường hợp luật định.
Đã có doanh nghiệp FDI và cần thêm hoạt động: cân nhắc thực hiện dự án mới bằng tổ chức hiện hữu; không mặc nhiên phải lập thêm pháp nhân.
Muốn hợp tác nhưng không lập công ty chung: ký hợp đồng BCC; nếu có bên nước ngoài, dự án BCC phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Chỉ muốn đầu tư tài chính: mua chứng khoán, trái phiếu hoặc chứng chỉ quỹ theo pháp luật chứng khoán và ngoại hối; đây không phải mô hình trực tiếp điều hành doanh nghiệp.
Pháp luật phân loại các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thế nào?
Điều 18 Luật Đầu tư 143/2025/QH15 xác định bốn hình thức đầu tư cốt lõi và mở cơ chế để Chính phủ quy định hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới. Bốn hình thức cốt lõi gồm:
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
- Thực hiện dự án đầu tư.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
Trong thực tiễn, thị trường còn sử dụng hai khái niệm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Đây là cách nhìn theo mức độ tham gia quản lý và dòng vốn, không phải bản sao nguyên trạng của danh sách tại Điều 18. Thành lập công ty, M&A có quyền kiểm soát, dự án đầu tư và BCC thường được xếp vào nhóm đầu tư trực tiếp. Mua chứng khoán để hưởng lợi tài chính mà không trực tiếp điều hành thường được gọi là đầu tư gián tiếp.
Luật Đầu tư cũng dành cơ chế chuyên ngành cho tổ chức tín dụng, bảo hiểm và dầu khí; giao dịch chứng khoán thực hiện theo pháp luật chứng khoán. Vì vậy, không thể dùng một bộ điều kiện chung cho mọi khoản đầu tư nước ngoài.
Chọn hình thức nào theo mục tiêu đầu tư?
Bảng dưới đây giúp sàng lọc phương án ban đầu. Kết luận cuối cùng vẫn cần đối chiếu quốc tịch nhà đầu tư, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, địa điểm và tài sản của dự án.
| Mục tiêu thương mại | Phương án nên xem xét | Lợi thế chính | Vấn đề phải kiểm tra trước |
|---|---|---|---|
| Tự xây dựng hoạt động, tuyển dụng, ký hợp đồng và xuất hóa đơn | Thành lập tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài | Chủ động mô hình quản trị và kế hoạch dài hạn | Tiếp cận thị trường, trình tự công ty – dự án, vốn, địa điểm và giấy phép con |
| Sở hữu doanh nghiệp có sẵn khách hàng, nhân sự, tài sản hoặc giấy phép | Góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp | Gia nhập thị trường nhanh hơn nếu doanh nghiệp mục tiêu tốt | Nghĩa vụ tiềm ẩn, ngưỡng đăng ký M&A, đất đai, cạnh tranh và điều kiện ngành |
| Doanh nghiệp FDI hiện hữu triển khai thêm một hoạt động đầu tư | Thực hiện dự án mới bằng pháp nhân hiện hữu | Không nhất thiết lập thêm công ty | Tư cách pháp lý của doanh nghiệp FDI, IRC, mục tiêu dự án và giấy phép chuyên ngành |
| Các bên muốn chia việc, chia kết quả nhưng không lập pháp nhân chung | Hợp đồng BCC | Linh hoạt về vận hành và phân công nguồn lực | IRC khi có bên nước ngoài, cơ chế điều phối, thuế, tài sản và xử lý bế tắc |
| Chỉ tìm kiếm lợi nhuận tài chính, không trực tiếp vận hành | Đầu tư chứng khoán hoặc công cụ tài chính phù hợp | Thanh khoản và danh mục linh hoạt hơn | Room ngoại, tài khoản, mã số giao dịch, công bố thông tin và ngoại hối |
| Khảo sát, xúc tiến thương mại, liên lạc với đối tác | Văn phòng đại diện | Hiện diện nhẹ, phù hợp giai đoạn thăm dò | Không phải hình thức đầu tư tại Điều 18 và không được trực tiếp kinh doanh sinh lợi |

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
Nhà đầu tư có thể thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc loại hình tổ chức kinh tế phù hợp. “Công ty 100% vốn nước ngoài” và “công ty liên doanh” là hai biến thể về cơ cấu sở hữu của hình thức này, không phải hai thủ tục hoàn toàn tách biệt.
Công ty 100% vốn nước ngoài
Phương án này phù hợp khi nhà đầu tư muốn kiểm soát toàn bộ vốn, nhân sự, công nghệ và chiến lược. Tỷ lệ 100% chỉ khả thi nếu điều ước quốc tế, danh mục hạn chế tiếp cận thị trường và pháp luật chuyên ngành không đặt trần sở hữu hoặc yêu cầu đối tác Việt Nam.
Công ty liên doanh
Liên doanh phù hợp khi pháp luật yêu cầu đối tác trong nước hoặc khi nhà đầu tư cần mạng lưới, tài sản, giấy phép hay kinh nghiệm địa phương. Ngoài tỷ lệ góp vốn, điều lệ và thỏa thuận cổ đông cần giải quyết rõ quyền phủ quyết, bổ nhiệm nhân sự, ngân sách, chuyển nhượng vốn, sở hữu trí tuệ và cơ chế xử lý bế tắc.
Hai trình tự thành lập áp dụng từ năm 2026
Nhà đầu tư có thể chọn một trong hai trình tự tùy dự án:
- Thành lập tổ chức kinh tế trước: hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Trong 12 tháng kể từ ngày thành lập, tổ chức kinh tế phải hoàn tất thủ tục để được cấp IRC cho dự án phù hợp; dự án chỉ được thực hiện sau khi thủ tục IRC hoàn tất.
- Xin IRC trước, thành lập tổ chức kinh tế sau: phù hợp với dự án cần định hình rõ mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm và tiến độ trước khi đăng ký doanh nghiệp.
Nhà đầu tư cần dự trù cả giai đoạn sau đăng ký: mở tài khoản vốn đầu tư, góp vốn đúng loại tiền và tiến độ, kê khai thuế, lao động, hóa đơn, báo cáo đầu tư và giấy phép chuyên ngành. Có thể tham khảo quy trình thành lập công ty FDI tại Việt Nam để hình dung đầy đủ chuỗi công việc.
2. Góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp
Hình thức M&A cho phép nhà đầu tư tham gia vào một tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam bằng cách mua cổ phần phát hành mới, góp thêm vốn hoặc nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp. Lợi thế là có thể tiếp cận nhanh đội ngũ, hợp đồng, thị trường và tài sản hiện hữu.
Bản thân giao dịch góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp không phải xin IRC. Tuy nhiên, nhà đầu tư phải đăng ký giao dịch với cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
- Làm tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc diện áp dụng thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài tăng từ 50% trở xuống lên trên 50%, hoặc tiếp tục tăng khi đã trên 50%.
- Tổ chức kinh tế mục tiêu có quyền sử dụng đất tại đảo, khu vực biên giới, ven biển hoặc khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo phạm vi luật định.
Nếu không thuộc ba nhóm trên, doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo pháp luật doanh nghiệp và quy định chuyên ngành tương ứng. Việc tự nguyện xin xác nhận M&A vẫn có thể được cân nhắc trong một số giao dịch để quản trị điều kiện tiên quyết.
Thẩm định trước khi ký và thanh toán
M&A không chỉ là thủ tục đổi tên cổ đông. Công ty mục tiêu vẫn tiếp tục tồn tại cùng các khoản nợ, nghĩa vụ thuế, lao động, tranh chấp, giấy phép và rủi ro đất đai đã phát sinh. Nhà đầu tư nên thẩm định pháp lý, tài chính và thuế; quy định điều kiện hoàn tất, cam đoan, bồi thường và cơ chế giữ lại giá mua trong hợp đồng.
Đối với giao dịch thuộc diện đăng ký, thời hạn cơ quan đăng ký đầu tư xem xét là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Sau khi có chấp thuận, các bên mới tiếp tục thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông và thanh toán theo đúng quy định ngoại hối. Xem hướng dẫn chuyên sâu về đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài.
3. Thực hiện dự án đầu tư
“Thực hiện dự án đầu tư” tập trung vào tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn tại một địa bàn và trong một thời gian xác định. Hình thức này đặc biệt quan trọng với nhà máy, trung tâm dịch vụ, dự án công nghệ, logistics, bất động sản hoặc hoạt động gắn với địa điểm cụ thể.
Dự án của nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư phải làm thủ tục cấp IRC. Nhóm này nhìn chung gồm tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài hoặc các tổ chức kinh tế thuộc diện tương ứng nắm trên 50% vốn điều lệ theo cách tính của luật.
Một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động có thể thực hiện dự án mới mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới. Tuy nhiên, phải đánh giá lại tỷ lệ sở hữu, mục tiêu, địa điểm, năng lực tài chính, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và nghĩa vụ cấp hoặc điều chỉnh IRC.
Với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, thời hạn cấp IRC theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận hồ sơ hợp lệ và dự án đáp ứng điều kiện. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư phải cộng thêm giai đoạn thẩm định, lấy ý kiến và ra quyết định; không nên lấy mốc 10 ngày làm tổng thời gian.
Nhà đầu tư có thể tham khảo phạm vi xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và chuẩn bị kế hoạch điều chỉnh khi mục tiêu, vốn, địa điểm hoặc tiến độ dự án thay đổi.
4. Đầu tư theo hợp đồng BCC
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận giữa các nhà đầu tư để hợp tác, phân chia lợi nhuận hoặc sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế chung. BCC phù hợp khi các bên muốn giữ hệ thống vận hành riêng nhưng cùng khai thác một dự án, tài sản, mạng lưới hoặc nguồn lực.
BCC có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp IRC. Các bên thành lập ban điều phối để tổ chức thực hiện hợp đồng. Cấu trúc BCC nên quy định tối thiểu:
- Mục tiêu, phạm vi và thời hạn hợp tác.
- Đóng góp của từng bên, quyền sở hữu đối với tài sản và quyền sở hữu trí tuệ.
- Cơ chế quản lý tài khoản, doanh thu, chi phí, thuế và phân chia kết quả.
- Ban điều phối, thẩm quyền biểu quyết và cơ chế xử lý bế tắc.
- Vi phạm, bồi thường, chấm dứt, chuyển giao và giải quyết tranh chấp.
BCC không tạo ra “lá chắn trách nhiệm” như một pháp nhân độc lập. Vì vậy, chất lượng hợp đồng và cơ chế kiểm soát dòng tiền quyết định đáng kể mức độ an toàn của dự án. Khi cần chuyển sang mô hình công ty, các bên có thể sử dụng tài sản hình thành từ hợp tác để thành lập doanh nghiệp nếu đáp ứng thủ tục liên quan.
Đầu tư tài chính gián tiếp có phải một hình thức riêng?
Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và công cụ tài chính hợp pháp để hưởng lợi tức hoặc chênh lệch giá mà không trực tiếp điều hành doanh nghiệp. Giao dịch này chịu sự điều chỉnh trọng tâm của pháp luật chứng khoán và ngoại hối, bao gồm giới hạn sở hữu nước ngoài, mã số giao dịch chứng khoán, tài khoản giao dịch và tài khoản đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam.
Đầu tư gián tiếp là cách phân loại theo bản chất dòng vốn, không phải một mục độc lập thay thế bốn hình thức tại Điều 18. Tiền gửi ngân hàng cũng không nên được liệt kê như một “hình thức đầu tư nước ngoài” theo Luật Đầu tư. Tài khoản và đường chuyển tiền phải được lựa chọn đúng với giao dịch trực tiếp hoặc gián tiếp để tránh vướng mắc khi chuyển lợi nhuận, vốn và giá trị chuyển nhượng ra nước ngoài.
PPP, chi nhánh và văn phòng đại diện có phải hình thức đầu tư?
Dự án PPP
Đối tác công tư (PPP) là cơ chế thực hiện dự án hạ tầng, dịch vụ công theo pháp luật PPP, với quy trình lựa chọn nhà đầu tư, hợp đồng dự án, bảo đảm và chia sẻ rủi ro riêng. Không nên trình bày PPP như “hình thức thứ năm” đứng ngang hàng với danh sách cốt lõi của Điều 18 Luật Đầu tư.
Chi nhánh của thương nhân nước ngoài
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài và chỉ được hoạt động trong phạm vi pháp luật, cam kết quốc tế và giấy phép cho phép. Đây là một cách hiện diện thương mại trong một số lĩnh vực, không phải tổ chức kinh tế được thành lập theo hình thức đầu tư tại Điều 18.
Văn phòng đại diện
Văn phòng đại diện phù hợp để liên lạc, nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại. Văn phòng không được trực tiếp thực hiện hoạt động sinh lợi tại Việt Nam, nên không thay thế công ty FDI nếu mục tiêu là bán hàng, cung cấp dịch vụ và ghi nhận doanh thu.
Bảy nhóm điều kiện phải rà soát trước khi đầu tư
Luật Đầu tư 2025 áp dụng nguyên tắc nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ ngành, nghề thuộc danh mục hạn chế. Điều kiện có thể thể hiện dưới dạng tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực, đối tác Việt Nam hoặc yêu cầu khác trong luật và điều ước quốc tế.
Để đối chiếu quy định gốc, có thể xem Luật Đầu tư 143/2025/QH15 trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Hồ sơ cần chuẩn bị theo từng hình thức
Hồ sơ thực tế thay đổi theo dự án và ngành nghề. Bảng sau là danh mục sàng lọc, không phải bộ hồ sơ cố định cho mọi trường hợp.
| Hình thức | Nhóm tài liệu chính | Tài liệu thường gây chậm |
|---|---|---|
| Thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện dự án | Tài liệu pháp lý nhà đầu tư; đề xuất dự án; chứng minh năng lực tài chính; tài liệu địa điểm, đất đai; giải trình công nghệ nếu có; hồ sơ đăng ký doanh nghiệp | Hợp pháp hóa, dịch thuật; cam kết tiếp cận thị trường; chứng minh vốn; thỏa thuận địa điểm không phù hợp quy hoạch |
| Góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp | Văn bản đăng ký khi thuộc diện; tài liệu pháp lý các bên; thỏa thuận nguyên tắc; thông tin doanh nghiệp mục tiêu; tài liệu quyền sử dụng đất trong trường hợp liên quan | Cơ cấu sở hữu trước và sau giao dịch; giá trị giao dịch; chủ sở hữu hưởng lợi; hồ sơ đất ở khu vực nhạy cảm |
| Dự án BCC | Bộ hồ sơ dự án, hợp đồng BCC và tài liệu về quyền, nghĩa vụ của các bên; cơ chế điều phối | Phân bổ doanh thu, chi phí, thuế, tài sản, quyền sở hữu trí tuệ và xử lý khi chấm dứt |
| Đầu tư chứng khoán gián tiếp | Tài liệu nhận biết nhà đầu tư, mã số giao dịch, tài khoản chứng khoán và tài khoản đầu tư gián tiếp theo quy định áp dụng | Room ngoại, tình trạng pháp lý tài liệu nước ngoài, chủ sở hữu hưởng lợi và đường chuyển tiền |
Quy trình lựa chọn và thực hiện đầu tư
Xác định mục tiêu và quyền kiểm soát mong muốn
Làm rõ nhà đầu tư muốn tự vận hành, mua doanh nghiệp đang hoạt động, hợp tác với đối tác hay chỉ đầu tư tài chính.
Sàng lọc điều kiện tiếp cận thị trường
Đối chiếu quốc tịch, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, đối tác, năng lực, địa điểm và quy định chuyên ngành trước khi đặt cọc.
Chọn hình thức và trình tự thủ tục
Quyết định công ty trước hay IRC trước; mua vốn hay tài sản; dùng pháp nhân hiện hữu hay lập mới; xác định thủ tục chấp thuận đi kèm.
Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ
Chuẩn hóa tài liệu nước ngoài, chứng minh tài chính, kiểm tra địa điểm, thẩm định công ty mục tiêu và đàm phán hợp đồng có điều kiện.
Nhận chấp thuận và hoàn tất giao dịch
Thực hiện IRC, đăng ký M&A, đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép chuyên ngành theo đúng thứ tự; chỉ thanh toán qua tài khoản phù hợp.
Hoàn thành nghĩa vụ sau cấp phép
Góp vốn, thuế, lao động, kế toán, báo cáo đầu tư, giấy phép hoạt động, điều kiện môi trường, xây dựng và nghĩa vụ định kỳ.
Thời gian thực hiện tham khảo
| Thủ tục | Thời hạn xử lý luật định đáng chú ý | Yếu tố làm tổng thời gian kéo dài |
|---|---|---|
| Cấp IRC cho dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư | 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ và đáp ứng điều kiện | Hồ sơ cần sửa đổi; xin ý kiến ngành; địa điểm, công nghệ hoặc năng lực tài chính chưa rõ |
| Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thuộc diện phải đăng ký | 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ | Điều kiện ngành; đất tại khu vực nhạy cảm; xác minh tỷ lệ sở hữu; tài liệu giao dịch chưa thống nhất |
| Dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư | Phụ thuộc thẩm quyền và quy trình thẩm định riêng | Lấy ý kiến nhiều cơ quan, đất đai, quy hoạch, môi trường, lựa chọn nhà đầu tư |
| Toàn bộ quá trình đi vào hoạt động | Không có một mốc chung cho mọi dự án | Hợp pháp hóa tài liệu, đàm phán, mở tài khoản, góp vốn và giấy phép chuyên ngành |
Các mốc trên là thời gian cơ quan nhà nước xử lý hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian chuẩn bị, sửa đổi hồ sơ, chấp thuận chủ trương, đăng ký doanh nghiệp và giấy phép hoạt động. Kế hoạch đầu tư nên có khoảng dự phòng thay vì cộng cơ học các mốc luật định.
Sai lầm thường gặp khi chọn hình thức đầu tư
- Chốt loại hình công ty trước khi kiểm tra ngành nghề: dẫn đến tỷ lệ vốn hoặc phạm vi hoạt động không được chấp thuận.
- Cho rằng năm 2026 mọi dự án đều được lập công ty và hoạt động ngay: bỏ sót thời hạn 12 tháng và nghĩa vụ hoàn tất IRC trước khi triển khai dự án.
- Đồng nhất IRC với giấy đăng ký doanh nghiệp: một giấy ghi nhận dự án, giấy còn lại ghi nhận tư cách pháp nhân; dự án có thể cần cả hai.
- Thanh toán M&A trước khi đủ điều kiện: tạo rủi ro ngoại hối, hoàn tiền, vi phạm hợp đồng và không thể đăng ký thay đổi cổ đông.
- Chỉ thẩm định giấy phép của công ty mục tiêu: bỏ sót nợ, thuế, lao động, tài sản, tranh chấp và giao dịch với bên liên quan.
- Dùng BCC nhưng hợp đồng quá sơ lược: không xử lý được quyền quyết định, dòng tiền, thuế, tài sản và lối thoát khi hợp tác thất bại.
- Chuyển tiền qua sai tài khoản: gây khó khăn khi ghi nhận góp vốn, chuyển lợi nhuận hoặc thu hồi vốn ra nước ngoài.
- Dừng ở bước cấp giấy: chậm góp vốn, báo cáo đầu tư hoặc xin giấy phép chuyên ngành có thể làm dự án không thể vận hành hợp pháp.
Luật Dương Trí hỗ trợ lựa chọn và triển khai phương án đầu tư
Một phương án tốt không chỉ “xin được giấy phép” mà còn phải vận hành được, chuyển tiền đúng, bảo vệ quyền kiểm soát và có lối thoát rõ ràng. Luật Dương Trí hỗ trợ nhà đầu tư từ giai đoạn tiền khả thi đến sau cấp phép:
- Rà soát điều kiện tiếp cận thị trường theo quốc tịch, ngành nghề và địa điểm.
- So sánh công ty mới, M&A, dự án bằng pháp nhân hiện hữu và BCC theo mục tiêu thực tế.
- Lập lộ trình chấp thuận chủ trương, IRC, đăng ký M&A, đăng ký doanh nghiệp và giấy phép chuyên ngành.
- Thẩm định pháp lý doanh nghiệp mục tiêu; soạn thảo hợp đồng và điều kiện hoàn tất giao dịch.
- Hướng dẫn tài khoản vốn, tiến độ góp vốn, nghĩa vụ báo cáo và điều chỉnh dự án.
Trong quá trình vận hành, doanh nghiệp có thể cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo phạm vi áp dụng.
Nội dung liên quan nên tham khảo
Câu hỏi thường gặp
Nhà đầu tư có thể nhờ cá nhân Việt Nam đứng tên hộ phần vốn không?
Không nên. Thỏa thuận đứng tên hộ có thể phát sinh tranh chấp quyền sở hữu, che giấu chủ sở hữu hưởng lợi, vi phạm điều kiện tiếp cận thị trường và gây khó khăn khi chuyển vốn hoặc lợi nhuận. Cơ cấu sở hữu nên phản ánh đúng nhà đầu tư thực tế.
Vốn điều lệ có luôn bằng tổng vốn đầu tư của dự án không?
Không. Vốn điều lệ là phần vốn các thành viên hoặc cổ đông cam kết góp vào doanh nghiệp; tổng vốn đầu tư của dự án có thể gồm vốn góp và vốn huy động. Hai con số cần được thiết kế phù hợp với khả năng tài chính và tiến độ dự án.
Ưu đãi đầu tư có phụ thuộc vào việc chọn công ty 100% vốn nước ngoài hay liên doanh không?
Thông thường, ưu đãi gắn với ngành nghề, địa bàn, quy mô và tiêu chí của dự án hơn là chỉ dựa vào cơ cấu 100% vốn nước ngoài hay liên doanh. Một số lĩnh vực chuyên ngành vẫn có điều kiện riêng cần kiểm tra.
Nhiều nhà đầu tư cùng một quốc gia có được tính riêng giới hạn sở hữu không?
Không phải lúc nào cũng được tính riêng. Khi điều ước quốc tế đặt giới hạn sở hữu đối với nhà đầu tư của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, tổng tỷ lệ của các nhà đầu tư cùng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thể phải cộng gộp theo quy định áp dụng.
Nhận cổ phần thông qua tặng cho hoặc thừa kế có tránh được thủ tục đầu tư không?
Không mặc nhiên. Tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận cổ phần hoặc phần vốn góp qua tặng cho, trao đổi, chuyển quyền sở hữu khác hoặc thừa kế vẫn phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục tương ứng với hoạt động góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.
Thay đổi quốc tịch hoặc nơi thành lập của nhà đầu tư có cần cập nhật hồ sơ không?
Cần rà soát. Thông tin nhà đầu tư trên IRC, đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ ngân hàng và giấy phép chuyên ngành phải thống nhất. Việc thay đổi còn có thể làm thay đổi điều ước quốc tế và điều kiện tiếp cận thị trường được áp dụng.
Chọn đúng hình thức đầu tư ngay từ bước đầu
Các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khác nhau đáng kể về quyền kiểm soát, trình tự cấp phép, rủi ro kế thừa và cách chuyển tiền. Luật Dương Trí sẽ cùng nhà đầu tư rà soát mục tiêu, điều kiện thị trường và thiết kế lộ trình phù hợp với dự án cụ thể.
Luật Dương Trí – “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”.