Sản phẩm nằm trong danh mục
Nếu tên hàng và mã HS thuộc danh mục dệt may chịu quản lý, bước tiếp theo là xác định nhóm sử dụng, chỉ tiêu thử nghiệm và phương thức chứng nhận.
Công bố hợp quy sản phẩm dệt may năm 2026 bắt đầu từ việc xác định chính xác sản phẩm có thuộc phạm vi quản lý hay không. Doanh nghiệp cần đối chiếu sản phẩm với danh mục tại Thông tư 33/2026/TT-BCT và phạm vi QCVN 01:2017/BCT đã được sửa đổi năm 2026. Nếu thuộc diện áp dụng, sản phẩm phải được thử nghiệm, chứng nhận hợp quy theo phương thức phù hợp, đăng ký bản công bố hợp quy và hoàn thiện dấu CR, nhãn hàng hóa trước khi đưa ra thị trường Việt Nam.
Từ ngày 01/07/2026, khung pháp lý áp dụng cho sản phẩm dệt may đã thay đổi. Danh mục sản phẩm chịu quản lý được xác định theo Thông tư 33/2026/TT-BCT; QCVN 01:2017/BCT được sửa đổi bởi Thông tư 37/2026/TT-BCT; thủ tục đăng ký công bố hợp quy thực hiện theo cơ chế tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
1. Xác định đúng phạm vi: đối chiếu tên hàng, mã HS và mô tả sản phẩm với danh mục tại Thông tư 33/2026/TT-BCT, đồng thời kiểm tra trường hợp không thuộc phạm vi QCVN.
2. Kiểm soát chỉ tiêu bắt buộc: QCVN 01:2017/BCT tập trung vào giới hạn formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo; mức formaldehyt phụ thuộc nhóm sử dụng của sản phẩm.
3. Thử nghiệm và chứng nhận: sản phẩm dệt may thuộc phạm vi phải được thử nghiệm, chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7.
4. Đăng ký công bố: đăng ký bản công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sau đó duy trì hồ sơ, sử dụng dấu CR và ghi nhãn theo quy định.
Nghĩa vụ hợp quy không được xác định chỉ bằng tên thương mại như “quần áo”, “vải”, “phụ kiện” hoặc “hàng may mặc”. Từ ngày 01/07/2026, danh mục sản phẩm dệt may chịu sự điều chỉnh của QCVN 01:2017/BCT được dẫn chiếu tới Thông tư 33/2026/TT-BCT. Việc xác định phạm vi áp dụng cần đối chiếu đồng thời tên hàng, mã HS, cấu tạo, công dụng và tình trạng hoàn thiện của sản phẩm.
Nếu tên hàng và mã HS thuộc danh mục dệt may chịu quản lý, bước tiếp theo là xác định nhóm sử dụng, chỉ tiêu thử nghiệm và phương thức chứng nhận.
QCVN hiện loại trừ một số trường hợp theo phạm vi quy chuẩn; trong đó có vải và sản phẩm dệt may chưa được tẩy trắng hoặc chưa nhuộm màu. Cần kiểm tra đúng tình trạng hàng thực tế trước khi kết luận.
Danh mục sản phẩm chịu quản lý năm 2026 được xác định theo Thông tư 33/2026/TT-BCT và mã HS tương ứng. Các mô tả chung như “quần áo”, “vải”, “sản phẩm không dệt” hoặc “phụ kiện thời trang” chưa đủ để kết luận sản phẩm có thuộc diện hợp quy hay không.

Quy chuẩn này không phải một bộ tiêu chí đánh giá toàn bộ “chất lượng” của hàng dệt may. Trọng tâm bắt buộc là mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo.
| Nhóm sử dụng | Mức formaldehyt tối đa | Điểm cần xác định |
|---|---|---|
| Sản phẩm cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi | 30 mg/kg | Phải phân loại đúng sản phẩm dành cho trẻ nhỏ trước khi chọn mẫu và chỉ tiêu. |
| Sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da | 75 mg/kg | Đánh giá theo cách sản phẩm thực tế được mặc, sử dụng hoặc tiếp xúc với cơ thể. |
| Sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da | 300 mg/kg | Cấu tạo sản phẩm và lớp tiếp xúc thực tế là căn cứ quan trọng để xác định nhóm áp dụng. |
Đối với các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo thuộc danh mục của QCVN, hàm lượng mỗi amin thơm không được vượt quá 30 mg/kg. Phương pháp thử và cách lấy mẫu phải được thực hiện theo quy chuẩn và phạm vi công nhận/chỉ định phù hợp.
Một kết quả thử nghiệm chỉ có giá trị khi mẫu đại diện đúng cho phạm vi sản phẩm cần chứng nhận. Nếu doanh nghiệp có nhiều màu, nhiều chất liệu, nhiều model hoặc nhiều nhà máy, cần thống nhất cách nhóm mẫu trước khi thử để tránh phải lấy lại mẫu hoặc thu hẹp phạm vi giấy chứng nhận.
Hai khái niệm thường bị dùng lẫn nhưng có vai trò khác nhau. Chứng nhận hợp quy là kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức chứng nhận thực hiện theo phương thức áp dụng. Công bố hợp quy là thủ tục do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm đăng ký trên căn cứ đánh giá hợp quy hợp lệ.
| Nội dung | Chứng nhận hợp quy | Công bố hợp quy |
|---|---|---|
| Chủ thể thực hiện | Tổ chức chứng nhận có phạm vi phù hợp theo cơ chế pháp luật áp dụng. | Nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc chủ thể chịu trách nhiệm về sản phẩm. |
| Kết quả chính | Giấy chứng nhận hợp quy trong phạm vi sản phẩm, nhà máy hoặc lô được đánh giá. | Mã/xác nhận đăng ký công bố hợp quy theo cơ chế hiện hành. |
| Vị trí trong quy trình | Thực hiện sau khi phân loại và thử nghiệm/đánh giá theo phương thức. | Thực hiện trên cơ sở chứng nhận hợp quy phù hợp. |
Nếu cần hiểu sâu hơn về bốn khái niệm hợp chuẩn – hợp quy – chứng nhận – công bố, xem bài Công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy khác nhau thế nào năm 2026.
QCVN 01:2017/BCT sau sửa đổi năm 2026 yêu cầu sản phẩm dệt may thuộc phạm vi phải được thử nghiệm và chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7. Việc lựa chọn phương thức phụ thuộc vào nguồn hàng, mô hình sản xuất, phạm vi đánh giá và cách doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường; không được xác định chỉ theo tiêu chí sản xuất trong nước hay nhập khẩu.
Phù hợp với mô hình chứng nhận dựa trên mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất, kèm cơ chế giám sát để duy trì sự phù hợp. Thường đáng cân nhắc khi sản phẩm được sản xuất ổn định, liên tục.
Đánh giá theo lô sản phẩm, hàng hóa. Phạm vi chứng nhận gắn với lô được đánh giá nên thường phù hợp khi doanh nghiệp cần xử lý từng lô cụ thể hoặc nguồn hàng không vận hành theo mô hình chứng nhận duy trì.
Việc chọn phương thức dựa trên nguồn hàng, nhà máy, tần suất nhập hoặc sản xuất, phạm vi model và phương án kinh doanh. Phương thức đánh giá cần được xác định trước khi lấy mẫu để kết quả thử nghiệm, phạm vi chứng nhận và hồ sơ công bố thống nhất với nhau.
Hồ sơ được hình thành theo chuỗi phân loại sản phẩm → chứng nhận → đăng ký công bố. Thành phần tài liệu thay đổi theo sản phẩm, phương thức đánh giá, nhà sản xuất và phạm vi lô hàng.
Đối với sản phẩm dệt may thuộc phạm vi QCVN, hồ sơ công bố được xây dựng trên cơ sở kết quả thử nghiệm và chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7. Sau khi có căn cứ đánh giá sự phù hợp hợp lệ, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Đối chiếu tên hàng, mã HS, vật liệu, công dụng và tình trạng hoàn thiện với Thông tư 33/2026/TT-BCT và phạm vi QCVN 01:2017/BCT.
Phân nhóm sản phẩm theo mức tiếp xúc để xác định giới hạn formaldehyt; đồng thời chọn Phương thức 5 hoặc 7 phù hợp với nguồn hàng và mô hình sản xuất/nhập khẩu.
Thực hiện lấy mẫu theo quy chuẩn, thử các chỉ tiêu bắt buộc và hoàn tất hoạt động đánh giá tương ứng với phương thức chứng nhận.
Đối chiếu tên pháp nhân, nhà máy, sản phẩm, model, QCVN, phương thức và phạm vi lô trước khi sử dụng giấy làm căn cứ công bố.
Đăng ký qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Nếu hệ thống chưa đáp ứng việc tiếp nhận, thực hiện theo cơ chế trực tiếp hoặc bưu chính tại cơ quan chuyên môn địa phương theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Chỉ sử dụng dấu CR đúng phạm vi đã được chứng nhận/công bố; bảo đảm nhãn hàng hóa và bộ hồ sơ lưu thống nhất với sản phẩm thực tế đưa ra thị trường.
Theo dõi giám sát theo phương thức chứng nhận; rà soát lại khi thay đổi sản phẩm, nhà máy, cấu tạo, phạm vi model, QCVN hoặc các nội dung làm ảnh hưởng hồ sơ đã công bố.

Đối với sản phẩm thuộc phạm vi quản lý, doanh nghiệp phải hoàn tất đầy đủ chuỗi nghĩa vụ hợp quy trước khi đưa hàng ra thị trường. Phiếu thử nghiệm hoặc Giấy chứng nhận hợp quy riêng lẻ chưa thể hiện việc đã hoàn thành toàn bộ thủ tục công bố và yêu cầu lưu thông.
Doanh nghiệp đã có giấy nhưng muốn kiểm tra phạm vi, nhà máy, model hoặc tình trạng sử dụng có thể tham khảo cách tra cứu và rà soát Giấy chứng nhận hợp quy năm 2026.
Với hàng nhập khẩu, rủi ro thường nằm ở việc mã HS, tên hàng trên chứng từ, sản phẩm thực tế và phạm vi giấy chứng nhận không khớp nhau. Việc xác định cách phân loại và phương thức đánh giá trước khi đặt lô lớn giúp hạn chế tình trạng hàng đã về nhưng phải lấy mẫu lại hoặc hồ sơ chứng nhận không bao phủ đúng lô.
Tên nhà máy trên chứng nhận phải phù hợp với nguồn hàng thực tế nếu phạm vi chứng nhận gắn với cơ sở sản xuất.
Một kết quả thử nghiệm chỉ bao phủ các biến thể nằm trong nguyên tắc nhóm mẫu và phạm vi được tổ chức chứng nhận chấp nhận.
Giấy chứng nhận theo lô chỉ có giá trị trong phạm vi lô sản phẩm được đánh giá và ghi nhận trên chứng nhận.
Hợp quy không thay thế các nghĩa vụ ghi nhãn hàng hóa và các yêu cầu chuyên ngành khác có thể áp dụng.
Thời gian và chi phí không cố định cho mọi sản phẩm. Phần lớn tiến độ và chi phí phát sinh ở khâu phân loại, thử nghiệm và chứng nhận trước khi đăng ký công bố.
| Yếu tố | Ảnh hưởng đến thời gian/chi phí |
|---|---|
| Số lượng model, màu, vật liệu | Ảnh hưởng số nhóm mẫu, phạm vi thử nghiệm và phạm vi chứng nhận. |
| Phương thức 5 hay 7 | Phương thức 5 có nội dung đánh giá quá trình sản xuất và giám sát; Phương thức 7 gắn với từng lô. |
| Nhà máy ở Việt Nam hay nước ngoài | Có thể ảnh hưởng việc đánh giá cơ sở, lịch chuyên gia và chi phí liên quan. |
| Tình trạng mẫu và hồ sơ kỹ thuật | Thiếu mẫu đại diện, sai tên hàng hoặc thiếu thông tin vật liệu thường làm quá trình phải bổ sung. |
| Kết quả thử nghiệm | Nếu mẫu không đạt hoặc cần thử lại, thời gian và chi phí sẽ phát sinh thêm. |
Để xác định thời gian và chi phí sát với hồ sơ thực tế, các thông tin tối thiểu gồm danh sách sản phẩm, mã HS dự kiến, chất liệu, màu/model, nhà sản xuất, số lượng lô và kế hoạch đưa hàng ra thị trường.
Hồ sơ dẫn chiếu văn bản không còn phù hợp với thời điểm thực hiện có thể làm sai phạm vi sản phẩm, phương thức đánh giá hoặc thủ tục đăng ký công bố.
Dùng mô tả “quần áo”, “vải”, “phụ kiện” nhưng không đối chiếu mã HS, vật liệu và phạm vi QCVN.
Dễ dẫn tới việc mẫu, phạm vi giấy và mô hình sản xuất/nhập khẩu không thống nhất.
Sản phẩm thực tế khác model, nhà máy, lô, thành phần hoặc phạm vi QCVN nhưng giấy chứng nhận hiện có không bao phủ các thay đổi đó.
Chứng nhận và công bố là hai khâu khác nhau; cần kiểm tra đã hoàn tất đăng ký theo cơ chế năm 2026 hay chưa.
Hiệu lực và cơ chế duy trì phụ thuộc phương thức, phạm vi chứng nhận, hoạt động giám sát và nội dung ghi nhận trên giấy chứng nhận.
Vi phạm về đánh giá sự phù hợp, chứng nhận, công bố hoặc sử dụng dấu CR có thể bị xử phạt theo pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Tùy hành vi và tình trạng hàng thực tế, doanh nghiệp còn có thể phải xử lý sản phẩm không phù hợp, khắc phục nhãn/dấu, ngừng lưu thông hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Rủi ro lớn nhất thường xuất hiện trước khi bị xử phạt: hàng bị chậm đưa ra thị trường, phải thử nghiệm lại, giấy không dùng được cho lô thực tế hoặc phải thay đổi hồ sơ khi hàng đã về kho. Vì vậy, việc phân loại đúng ngay từ đầu thường tiết kiệm hơn việc xử lý sau khi đã nhập hoặc sản xuất số lượng lớn.
Luật Dương Trí tập trung vào việc làm rõ sản phẩm nào phải thực hiện, căn cứ nào áp dụng và bộ hồ sơ nào thực sự cần cho lô hàng hoặc mô hình sản xuất của doanh nghiệp. Phạm vi hỗ trợ có thể bắt đầu từ một bước rà soát độc lập hoặc triển khai trọn quy trình tùy nhu cầu.
Đối chiếu danh mục, QCVN, trường hợp loại trừ và các điểm chưa thống nhất giữa catalogue, invoice, packing list và hàng thực tế.
Xác định nhóm sản phẩm, nguyên tắc nhóm mẫu, Phương thức 5/7 và phạm vi giấy cần đạt trước khi gửi mẫu.
Kiểm tra pháp nhân, nhà máy, model, QCVN, phương thức và phụ lục để hạn chế giấy được cấp nhưng không dùng đúng cho sản phẩm dự kiến bán.
Hỗ trợ dữ liệu đăng ký, dấu CR, hồ sơ lưu và các thay đổi cần rà soát sau khi sản phẩm đã được đưa ra thị trường.
Doanh nghiệp cần một đầu mối xử lý toàn bộ quy trình có thể tham khảo dịch vụ chứng nhận và công bố hợp quy năm 2026.

Khung thủ tục áp dụng từ ngày 01/07/2026: danh mục sản phẩm được xác định theo Thông tư 33/2026/TT-BCT; sản phẩm thuộc QCVN thực hiện thử nghiệm và chứng nhận theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7; việc đăng ký bản công bố hợp quy thực hiện theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Không phải tất cả quần áo và vải đều thuộc diện công bố hợp quy. Phạm vi áp dụng được xác định bằng cách đối chiếu mã HS, mô tả sản phẩm với Thông tư 33/2026/TT-BCT và QCVN 01:2017/BCT. Một số trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh, trong đó có vải và sản phẩm dệt may chưa được tẩy trắng hoặc chưa nhuộm màu.
Chưa nên coi là hoàn tất. Với sản phẩm dệt may thuộc phạm vi, cần kiểm tra cả chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc 7, đăng ký bản công bố hợp quy, dấu CR, nhãn và hồ sơ lưu trước khi đưa ra thị trường.
QCVN 01:2017/BCT sau sửa đổi năm 2026 quy định sản phẩm dệt may thuộc phạm vi phải được thử nghiệm và chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7. Kết quả chứng nhận hợp quy là căn cứ để thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy theo thủ tục hiện hành.
Phụ thuộc nguồn hàng và kế hoạch nhập. Phương thức 7 gắn với từng lô nên thường phù hợp khi xử lý lô cụ thể; Phương thức 5 có cơ chế đánh giá quá trình sản xuất và giám sát, phù hợp hơn khi cần duy trì phạm vi chứng nhận ổn định. Cần chốt theo hồ sơ thực tế trước khi lấy mẫu.
Không có một thời hạn cố định áp dụng cho mọi hồ sơ. Hiệu lực và điều kiện duy trì phụ thuộc phương thức đánh giá, phạm vi chứng nhận, hoạt động giám sát và nội dung của giấy chứng nhận được cấp.
Cơ chế hiện hành ưu tiên đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp cơ sở dữ liệu chưa đáp ứng việc tiếp nhận, thực hiện theo cơ chế thay thế tại Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Khi thay đổi màu, chất liệu, model, nhà máy hoặc yếu tố kỹ thuật khác, doanh nghiệp phải xác định thay đổi đó có làm vượt ra ngoài phạm vi chứng nhận, kết quả thử nghiệm hoặc nội dung đã công bố hay không. Giấy chứng nhận hiện có chỉ được sử dụng khi sản phẩm thực tế vẫn nằm trong phạm vi đã được đánh giá.
Bạn có thể gửi tên sản phẩm, mã HS dự kiến, hình ảnh/catalogue, chất liệu, nhà sản xuất và thông tin lô hàng. Luật Dương Trí sẽ đối chiếu phạm vi QCVN, phương thức chứng nhận và những hồ sơ cần chuẩn bị trước khi doanh nghiệp lấy mẫu hoặc đưa hàng về Việt Nam.