03/06/2026 | Chia sẻ

Công bố hợp quy sản phẩm dệt may 2026: Hồ sơ & quy trình

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Công bố hợp quy sản phẩm dệt may năm 2026 bắt đầu từ việc xác định chính xác sản phẩm có thuộc phạm vi quản lý hay không. Doanh nghiệp cần đối chiếu sản phẩm với danh mục tại Thông tư 33/2026/TT-BCT và phạm vi QCVN 01:2017/BCT đã được sửa đổi năm 2026. Nếu thuộc diện áp dụng, sản phẩm phải được thử nghiệm, chứng nhận hợp quy theo phương thức phù hợp, đăng ký bản công bố hợp quy và hoàn thiện dấu CR, nhãn hàng hóa trước khi đưa ra thị trường Việt Nam.

Từ ngày 01/07/2026, khung pháp lý áp dụng cho sản phẩm dệt may đã thay đổi. Danh mục sản phẩm chịu quản lý được xác định theo Thông tư 33/2026/TT-BCT; QCVN 01:2017/BCT được sửa đổi bởi Thông tư 37/2026/TT-BCT; thủ tục đăng ký công bố hợp quy thực hiện theo cơ chế tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Cập nhật pháp lý: 17/08/2026 · Nội dung đã đối chiếu Thông tư 33/2026/TT-BCT, Thông tư 37/2026/TT-BCT, QCVN 01:2017/BCT (Sửa đổi 01:2026) và Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Câu trả lời ngắn: hàng dệt may phải hoàn tất những gì trước khi lưu thông?

1. Xác định đúng phạm vi: đối chiếu tên hàng, mã HS và mô tả sản phẩm với danh mục tại Thông tư 33/2026/TT-BCT, đồng thời kiểm tra trường hợp không thuộc phạm vi QCVN.

2. Kiểm soát chỉ tiêu bắt buộc: QCVN 01:2017/BCT tập trung vào giới hạn formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo; mức formaldehyt phụ thuộc nhóm sử dụng của sản phẩm.

3. Thử nghiệm và chứng nhận: sản phẩm dệt may thuộc phạm vi phải được thử nghiệm, chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7.

4. Đăng ký công bố: đăng ký bản công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sau đó duy trì hồ sơ, sử dụng dấu CR và ghi nhãn theo quy định.

Sản phẩm dệt may nào thuộc diện công bố hợp quy năm 2026?

Nghĩa vụ hợp quy không được xác định chỉ bằng tên thương mại như “quần áo”, “vải”, “phụ kiện” hoặc “hàng may mặc”. Từ ngày 01/07/2026, danh mục sản phẩm dệt may chịu sự điều chỉnh của QCVN 01:2017/BCT được dẫn chiếu tới Thông tư 33/2026/TT-BCT. Việc xác định phạm vi áp dụng cần đối chiếu đồng thời tên hàng, mã HS, cấu tạo, công dụng và tình trạng hoàn thiện của sản phẩm.

Sản phẩm nằm trong danh mục

Nếu tên hàng và mã HS thuộc danh mục dệt may chịu quản lý, bước tiếp theo là xác định nhóm sử dụng, chỉ tiêu thử nghiệm và phương thức chứng nhận.

Sản phẩm có dấu hiệu được loại trừ

QCVN hiện loại trừ một số trường hợp theo phạm vi quy chuẩn; trong đó có vải và sản phẩm dệt may chưa được tẩy trắng hoặc chưa nhuộm màu. Cần kiểm tra đúng tình trạng hàng thực tế trước khi kết luận.

Danh mục sản phẩm chịu quản lý năm 2026 được xác định theo Thông tư 33/2026/TT-BCT và mã HS tương ứng. Các mô tả chung như “quần áo”, “vải”, “sản phẩm không dệt” hoặc “phụ kiện thời trang” chưa đủ để kết luận sản phẩm có thuộc diện hợp quy hay không.

Xác định sản phẩm dệt may thuộc diện công bố hợp quy năm 2026
Xác định đúng tên hàng và mã HS trước khi lựa chọn phương án thử nghiệm, chứng nhận.

QCVN 01:2017/BCT kiểm soát những chỉ tiêu nào đối với sản phẩm dệt may?

Quy chuẩn này không phải một bộ tiêu chí đánh giá toàn bộ “chất lượng” của hàng dệt may. Trọng tâm bắt buộc là mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo.

Nhóm sử dụng Mức formaldehyt tối đa Điểm cần xác định
Sản phẩm cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi 30 mg/kg Phải phân loại đúng sản phẩm dành cho trẻ nhỏ trước khi chọn mẫu và chỉ tiêu.
Sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da 75 mg/kg Đánh giá theo cách sản phẩm thực tế được mặc, sử dụng hoặc tiếp xúc với cơ thể.
Sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da 300 mg/kg Cấu tạo sản phẩm và lớp tiếp xúc thực tế là căn cứ quan trọng để xác định nhóm áp dụng.

Đối với các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo thuộc danh mục của QCVN, hàm lượng mỗi amin thơm không được vượt quá 30 mg/kg. Phương pháp thử và cách lấy mẫu phải được thực hiện theo quy chuẩn và phạm vi công nhận/chỉ định phù hợp.

Một kết quả thử nghiệm chỉ có giá trị khi mẫu đại diện đúng cho phạm vi sản phẩm cần chứng nhận. Nếu doanh nghiệp có nhiều màu, nhiều chất liệu, nhiều model hoặc nhiều nhà máy, cần thống nhất cách nhóm mẫu trước khi thử để tránh phải lấy lại mẫu hoặc thu hẹp phạm vi giấy chứng nhận.

Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy dệt may khác nhau thế nào?

Hai khái niệm thường bị dùng lẫn nhưng có vai trò khác nhau. Chứng nhận hợp quy là kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức chứng nhận thực hiện theo phương thức áp dụng. Công bố hợp quy là thủ tục do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm đăng ký trên căn cứ đánh giá hợp quy hợp lệ.

Nội dung Chứng nhận hợp quy Công bố hợp quy
Chủ thể thực hiện Tổ chức chứng nhận có phạm vi phù hợp theo cơ chế pháp luật áp dụng. Nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc chủ thể chịu trách nhiệm về sản phẩm.
Kết quả chính Giấy chứng nhận hợp quy trong phạm vi sản phẩm, nhà máy hoặc lô được đánh giá. Mã/xác nhận đăng ký công bố hợp quy theo cơ chế hiện hành.
Vị trí trong quy trình Thực hiện sau khi phân loại và thử nghiệm/đánh giá theo phương thức. Thực hiện trên cơ sở chứng nhận hợp quy phù hợp.

Nếu cần hiểu sâu hơn về bốn khái niệm hợp chuẩn – hợp quy – chứng nhận – công bố, xem bài Công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy khác nhau thế nào năm 2026.

Phương thức 5 và Phương thức 7 khác nhau ra sao đối với hàng dệt may?

QCVN 01:2017/BCT sau sửa đổi năm 2026 yêu cầu sản phẩm dệt may thuộc phạm vi phải được thử nghiệm và chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7. Việc lựa chọn phương thức phụ thuộc vào nguồn hàng, mô hình sản xuất, phạm vi đánh giá và cách doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường; không được xác định chỉ theo tiêu chí sản xuất trong nước hay nhập khẩu.

Phương thức 5

Phù hợp với mô hình chứng nhận dựa trên mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất, kèm cơ chế giám sát để duy trì sự phù hợp. Thường đáng cân nhắc khi sản phẩm được sản xuất ổn định, liên tục.

Phương thức 7

Đánh giá theo lô sản phẩm, hàng hóa. Phạm vi chứng nhận gắn với lô được đánh giá nên thường phù hợp khi doanh nghiệp cần xử lý từng lô cụ thể hoặc nguồn hàng không vận hành theo mô hình chứng nhận duy trì.

Việc chọn phương thức dựa trên nguồn hàng, nhà máy, tần suất nhập hoặc sản xuất, phạm vi model và phương án kinh doanh. Phương thức đánh giá cần được xác định trước khi lấy mẫu để kết quả thử nghiệm, phạm vi chứng nhận và hồ sơ công bố thống nhất với nhau.

Hồ sơ công bố hợp quy sản phẩm dệt may cần chuẩn bị những gì?

Hồ sơ được hình thành theo chuỗi phân loại sản phẩm → chứng nhận → đăng ký công bố. Thành phần tài liệu thay đổi theo sản phẩm, phương thức đánh giá, nhà sản xuất và phạm vi lô hàng.

Thông tin pháp lý của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm.
Danh sách sản phẩm, tên hàng, model/mã hàng và mã HS dự kiến áp dụng.
Catalogue, hình ảnh, cấu tạo, thành phần vật liệu và mục đích sử dụng.
Thông tin nhà sản xuất, địa điểm sản xuất và nguồn hàng.
Tài liệu lô hàng đối với trường hợp chứng nhận theo lô.
Kết quả thử nghiệm được sử dụng trong hồ sơ chứng nhận.
Giấy chứng nhận hợp quy và phụ lục phạm vi tương ứng.
Bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu và dữ liệu điện tử kèm theo.
Mẫu nhãn, phương án sử dụng dấu CR và hồ sơ lưu sau công bố.

Đối với sản phẩm dệt may thuộc phạm vi QCVN, hồ sơ công bố được xây dựng trên cơ sở kết quả thử nghiệm và chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7. Sau khi có căn cứ đánh giá sự phù hợp hợp lệ, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Hồ sơ công bố hợp quy sản phẩm dệt may năm 2026
Hồ sơ cần thống nhất giữa sản phẩm thực tế, kết quả thử nghiệm, phạm vi chứng nhận và dữ liệu đăng ký công bố.

Quy trình công bố hợp quy sản phẩm dệt may năm 2026

Xác định sản phẩm và mã HS

Đối chiếu tên hàng, mã HS, vật liệu, công dụng và tình trạng hoàn thiện với Thông tư 33/2026/TT-BCT và phạm vi QCVN 01:2017/BCT.

Xác định nhóm sử dụng và phương thức chứng nhận

Phân nhóm sản phẩm theo mức tiếp xúc để xác định giới hạn formaldehyt; đồng thời chọn Phương thức 5 hoặc 7 phù hợp với nguồn hàng và mô hình sản xuất/nhập khẩu.

Lấy mẫu, thử nghiệm và đánh giá chứng nhận

Thực hiện lấy mẫu theo quy chuẩn, thử các chỉ tiêu bắt buộc và hoàn tất hoạt động đánh giá tương ứng với phương thức chứng nhận.

Nhận và kiểm tra Giấy chứng nhận hợp quy

Đối chiếu tên pháp nhân, nhà máy, sản phẩm, model, QCVN, phương thức và phạm vi lô trước khi sử dụng giấy làm căn cứ công bố.

Đăng ký bản công bố hợp quy

Đăng ký qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Nếu hệ thống chưa đáp ứng việc tiếp nhận, thực hiện theo cơ chế trực tiếp hoặc bưu chính tại cơ quan chuyên môn địa phương theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Hoàn thiện dấu CR, nhãn và hồ sơ lưu

Chỉ sử dụng dấu CR đúng phạm vi đã được chứng nhận/công bố; bảo đảm nhãn hàng hóa và bộ hồ sơ lưu thống nhất với sản phẩm thực tế đưa ra thị trường.

Duy trì sự phù hợp sau công bố

Theo dõi giám sát theo phương thức chứng nhận; rà soát lại khi thay đổi sản phẩm, nhà máy, cấu tạo, phạm vi model, QCVN hoặc các nội dung làm ảnh hưởng hồ sơ đã công bố.

Quy trình công bố hợp quy sản phẩm dệt may năm 2026
Quy trình thực tế bắt đầu từ phân loại sản phẩm, không phải từ bước ký hợp đồng dịch vụ.

Khi nào sản phẩm dệt may được đưa ra thị trường Việt Nam?

Đối với sản phẩm thuộc phạm vi quản lý, doanh nghiệp phải hoàn tất đầy đủ chuỗi nghĩa vụ hợp quy trước khi đưa hàng ra thị trường. Phiếu thử nghiệm hoặc Giấy chứng nhận hợp quy riêng lẻ chưa thể hiện việc đã hoàn thành toàn bộ thủ tục công bố và yêu cầu lưu thông.

Sản phẩm đã được đánh giá theo đúng QCVN và phương thức áp dụng.
Giấy chứng nhận bao phủ đúng sản phẩm/nhà máy/lô hàng.
Đã đăng ký bản công bố hợp quy theo cơ chế hiện hành.
Dấu CR được sử dụng đúng phạm vi và hình thức.
Nhãn hàng hóa thống nhất với sản phẩm và hồ sơ.
Doanh nghiệp lưu đủ chứng từ để chứng minh sự phù hợp khi được kiểm tra.

Doanh nghiệp đã có giấy nhưng muốn kiểm tra phạm vi, nhà máy, model hoặc tình trạng sử dụng có thể tham khảo cách tra cứu và rà soát Giấy chứng nhận hợp quy năm 2026.

Hàng dệt may nhập khẩu cần lưu ý gì trước khi thông quan và phân phối?

Với hàng nhập khẩu, rủi ro thường nằm ở việc mã HS, tên hàng trên chứng từ, sản phẩm thực tế và phạm vi giấy chứng nhận không khớp nhau. Việc xác định cách phân loại và phương thức đánh giá trước khi đặt lô lớn giúp hạn chế tình trạng hàng đã về nhưng phải lấy mẫu lại hoặc hồ sơ chứng nhận không bao phủ đúng lô.

Kiểm tra nhà sản xuất và địa điểm sản xuất

Tên nhà máy trên chứng nhận phải phù hợp với nguồn hàng thực tế nếu phạm vi chứng nhận gắn với cơ sở sản xuất.

Kiểm tra model, màu và vật liệu

Một kết quả thử nghiệm chỉ bao phủ các biến thể nằm trong nguyên tắc nhóm mẫu và phạm vi được tổ chức chứng nhận chấp nhận.

Kiểm tra lô nếu dùng Phương thức 7

Giấy chứng nhận theo lô chỉ có giá trị trong phạm vi lô sản phẩm được đánh giá và ghi nhận trên chứng nhận.

Kiểm tra nhãn trước khi bán

Hợp quy không thay thế các nghĩa vụ ghi nhãn hàng hóa và các yêu cầu chuyên ngành khác có thể áp dụng.

Thời gian và chi phí công bố hợp quy dệt may phụ thuộc vào đâu?

Thời gian và chi phí không cố định cho mọi sản phẩm. Phần lớn tiến độ và chi phí phát sinh ở khâu phân loại, thử nghiệm và chứng nhận trước khi đăng ký công bố.

Yếu tố Ảnh hưởng đến thời gian/chi phí
Số lượng model, màu, vật liệu Ảnh hưởng số nhóm mẫu, phạm vi thử nghiệm và phạm vi chứng nhận.
Phương thức 5 hay 7 Phương thức 5 có nội dung đánh giá quá trình sản xuất và giám sát; Phương thức 7 gắn với từng lô.
Nhà máy ở Việt Nam hay nước ngoài Có thể ảnh hưởng việc đánh giá cơ sở, lịch chuyên gia và chi phí liên quan.
Tình trạng mẫu và hồ sơ kỹ thuật Thiếu mẫu đại diện, sai tên hàng hoặc thiếu thông tin vật liệu thường làm quá trình phải bổ sung.
Kết quả thử nghiệm Nếu mẫu không đạt hoặc cần thử lại, thời gian và chi phí sẽ phát sinh thêm.

Để xác định thời gian và chi phí sát với hồ sơ thực tế, các thông tin tối thiểu gồm danh sách sản phẩm, mã HS dự kiến, chất liệu, màu/model, nhà sản xuất, số lượng lô và kế hoạch đưa hàng ra thị trường.

Những sai sót thường khiến hồ sơ hợp quy dệt may phải xử lý lại

Áp dụng sai căn cứ pháp lý

Hồ sơ dẫn chiếu văn bản không còn phù hợp với thời điểm thực hiện có thể làm sai phạm vi sản phẩm, phương thức đánh giá hoặc thủ tục đăng ký công bố.

Phân loại sản phẩm quá chung

Dùng mô tả “quần áo”, “vải”, “phụ kiện” nhưng không đối chiếu mã HS, vật liệu và phạm vi QCVN.

Chọn phương thức sau khi đã lấy mẫu

Dễ dẫn tới việc mẫu, phạm vi giấy và mô hình sản xuất/nhập khẩu không thống nhất.

Giấy không bao phủ đúng hàng thực tế

Sản phẩm thực tế khác model, nhà máy, lô, thành phần hoặc phạm vi QCVN nhưng giấy chứng nhận hiện có không bao phủ các thay đổi đó.

Chỉ có chứng nhận nhưng chưa đăng ký công bố

Chứng nhận và công bố là hai khâu khác nhau; cần kiểm tra đã hoàn tất đăng ký theo cơ chế năm 2026 hay chưa.

Dùng một thời hạn giấy cố định cho mọi trường hợp

Hiệu lực và cơ chế duy trì phụ thuộc phương thức, phạm vi chứng nhận, hoạt động giám sát và nội dung ghi nhận trên giấy chứng nhận.

Doanh nghiệp có thể gặp rủi ro gì nếu chưa hoàn tất hợp quy mà đã lưu thông sản phẩm?

Vi phạm về đánh giá sự phù hợp, chứng nhận, công bố hoặc sử dụng dấu CR có thể bị xử phạt theo pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Tùy hành vi và tình trạng hàng thực tế, doanh nghiệp còn có thể phải xử lý sản phẩm không phù hợp, khắc phục nhãn/dấu, ngừng lưu thông hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Rủi ro lớn nhất thường xuất hiện trước khi bị xử phạt: hàng bị chậm đưa ra thị trường, phải thử nghiệm lại, giấy không dùng được cho lô thực tế hoặc phải thay đổi hồ sơ khi hàng đã về kho. Vì vậy, việc phân loại đúng ngay từ đầu thường tiết kiệm hơn việc xử lý sau khi đã nhập hoặc sản xuất số lượng lớn.

Luật Dương Trí hỗ trợ công bố hợp quy sản phẩm dệt may như thế nào?

Luật Dương Trí tập trung vào việc làm rõ sản phẩm nào phải thực hiện, căn cứ nào áp dụng và bộ hồ sơ nào thực sự cần cho lô hàng hoặc mô hình sản xuất của doanh nghiệp. Phạm vi hỗ trợ có thể bắt đầu từ một bước rà soát độc lập hoặc triển khai trọn quy trình tùy nhu cầu.

Rà soát sản phẩm và mã HS

Đối chiếu danh mục, QCVN, trường hợp loại trừ và các điểm chưa thống nhất giữa catalogue, invoice, packing list và hàng thực tế.

Lập phương án thử nghiệm và chứng nhận

Xác định nhóm sản phẩm, nguyên tắc nhóm mẫu, Phương thức 5/7 và phạm vi giấy cần đạt trước khi gửi mẫu.

Rà soát hồ sơ chứng nhận

Kiểm tra pháp nhân, nhà máy, model, QCVN, phương thức và phụ lục để hạn chế giấy được cấp nhưng không dùng đúng cho sản phẩm dự kiến bán.

Đăng ký công bố và hoàn thiện hồ sơ lưu thông

Hỗ trợ dữ liệu đăng ký, dấu CR, hồ sơ lưu và các thay đổi cần rà soát sau khi sản phẩm đã được đưa ra thị trường.

Doanh nghiệp cần một đầu mối xử lý toàn bộ quy trình có thể tham khảo dịch vụ chứng nhận và công bố hợp quy năm 2026.

Luật Dương Trí hỗ trợ công bố hợp quy sản phẩm dệt may
Phạm vi hỗ trợ được xác định theo sản phẩm, nguồn hàng và tình trạng hồ sơ thực tế.

Căn cứ pháp lý áp dụng cho công bố hợp quy dệt may năm 2026

  • Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 70/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Nghị định 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/04/2026, có hiệu lực từ 25/05/2026, quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp.
  • Thông tư 33/2026/TT-BCT ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026, ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
  • Thông tư 37/2026/TT-BCT ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026, ban hành Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT. Có thể xem văn bản chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
  • Nghị định 119/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP, về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Khung thủ tục áp dụng từ ngày 01/07/2026: danh mục sản phẩm được xác định theo Thông tư 33/2026/TT-BCT; sản phẩm thuộc QCVN thực hiện thử nghiệm và chứng nhận theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7; việc đăng ký bản công bố hợp quy thực hiện theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Câu hỏi thường gặp về công bố hợp quy sản phẩm dệt may

1. Tất cả quần áo và vải đều phải công bố hợp quy không?

Không phải tất cả quần áo và vải đều thuộc diện công bố hợp quy. Phạm vi áp dụng được xác định bằng cách đối chiếu mã HS, mô tả sản phẩm với Thông tư 33/2026/TT-BCT và QCVN 01:2017/BCT. Một số trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh, trong đó có vải và sản phẩm dệt may chưa được tẩy trắng hoặc chưa nhuộm màu.

2. Có phiếu thử nghiệm đạt QCVN thì đã được bán hàng chưa?

Chưa nên coi là hoàn tất. Với sản phẩm dệt may thuộc phạm vi, cần kiểm tra cả chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc 7, đăng ký bản công bố hợp quy, dấu CR, nhãn và hồ sơ lưu trước khi đưa ra thị trường.

3. Sản phẩm dệt may có được tự công bố hợp quy theo kết quả tự đánh giá không?

QCVN 01:2017/BCT sau sửa đổi năm 2026 quy định sản phẩm dệt may thuộc phạm vi phải được thử nghiệm và chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7. Kết quả chứng nhận hợp quy là căn cứ để thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy theo thủ tục hiện hành.

4. Hàng nhập khẩu nên chọn Phương thức 5 hay Phương thức 7?

Phụ thuộc nguồn hàng và kế hoạch nhập. Phương thức 7 gắn với từng lô nên thường phù hợp khi xử lý lô cụ thể; Phương thức 5 có cơ chế đánh giá quá trình sản xuất và giám sát, phù hợp hơn khi cần duy trì phạm vi chứng nhận ổn định. Cần chốt theo hồ sơ thực tế trước khi lấy mẫu.

5. Giấy chứng nhận hợp quy dệt may có mặc định hiệu lực 3 năm không?

Không có một thời hạn cố định áp dụng cho mọi hồ sơ. Hiệu lực và điều kiện duy trì phụ thuộc phương thức đánh giá, phạm vi chứng nhận, hoạt động giám sát và nội dung của giấy chứng nhận được cấp.

6. Năm 2026 còn nộp hồ sơ công bố tại Sở Công Thương không?

Cơ chế hiện hành ưu tiên đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp cơ sở dữ liệu chưa đáp ứng việc tiếp nhận, thực hiện theo cơ chế thay thế tại Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

7. Khi thay đổi màu, chất liệu hoặc nhà máy có phải làm lại không?

Khi thay đổi màu, chất liệu, model, nhà máy hoặc yếu tố kỹ thuật khác, doanh nghiệp phải xác định thay đổi đó có làm vượt ra ngoài phạm vi chứng nhận, kết quả thử nghiệm hoặc nội dung đã công bố hay không. Giấy chứng nhận hiện có chỉ được sử dụng khi sản phẩm thực tế vẫn nằm trong phạm vi đã được đánh giá.

Nội dung liên quan

Chưa chắc sản phẩm dệt may của bạn có phải công bố hợp quy?

Bạn có thể gửi tên sản phẩm, mã HS dự kiến, hình ảnh/catalogue, chất liệu, nhà sản xuất và thông tin lô hàng. Luật Dương Trí sẽ đối chiếu phạm vi QCVN, phương thức chứng nhận và những hồ sơ cần chuẩn bị trước khi doanh nghiệp lấy mẫu hoặc đưa hàng về Việt Nam.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp