Nhiều nhà đầu tư dùng cụm từ “công ty nước ngoài mua đất” để chỉ việc doanh nghiệp có một địa điểm ổn định cho nhà máy, kho vận, văn phòng hoặc dự án bất động sản. Tuy nhiên, cách gọi này dễ dẫn đến lựa chọn sai cấu trúc giao dịch. Pháp luật Việt Nam không công nhận quyền sở hữu tư nhân đối với đất; điều doanh nghiệp có thể xác lập là quyền sử dụng đất theo đúng chủ thể, nguồn đất, mục đích và hình thức sử dụng được luật cho phép.
Trả lời ngắn: Công ty 100% vốn nước ngoài không “sở hữu đất” và cũng không được tự do mua quyền sử dụng mọi loại đất như một giao dịch dân sự thông thường. Doanh nghiệp vẫn có thể tiếp cận quyền sử dụng đất thông qua những hình thức cụ thể như Nhà nước cho thuê đất; thuê, thuê lại hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; được giao đất để thực hiện dự án nhà ở đủ điều kiện; nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; hoặc nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo trường hợp luật định.
Vì vậy, câu hỏi đúng trước khi đặt cọc không phải chỉ là “có mua được không”, mà là: doanh nghiệp định sử dụng đất cho dự án nào, đất đang có nguồn gốc gì và giao dịch sẽ đi theo cơ chế pháp lý nào?
Công ty 100% vốn nước ngoài có được mua đất không?
Hiến pháp và Luật Đất đai xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Cơ quan nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và quyết định các vấn đề liên quan theo thẩm quyền. Do đó, doanh nghiệp Việt Nam hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều không có quyền sở hữu đối với chính thửa đất.
Điểm khác biệt nằm ở phạm vi các hình thức nhận quyền sử dụng đất. Công ty do nhà đầu tư nước ngoài nắm 100% vốn thuộc nhóm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và phải tiếp cận đất theo những trường hợp Luật Đất đai dành cho nhóm chủ thể này. Phạm vi đó hẹp hơn một số quyền nhận chuyển nhượng của tổ chức kinh tế trong nước.
Ví dụ, doanh nghiệp FDI không nên ký hợp đồng “mua đất” trực tiếp với một cá nhân có đất ngoài khu công nghiệp rồi mặc nhiên cho rằng có thể sang tên để xây nhà máy. Việc bên bán có giấy chứng nhận chưa đủ để làm giao dịch hợp pháp. Cần kiểm tra đồng thời tư cách của bên nhận, vị trí đất, loại đất, quy hoạch, mục đích dự án, hình thức sử dụng đất và điều kiện đầu tư.
Không có quy định giới hạn doanh nghiệp FDI chỉ được nắm tối đa 10% diện tích đất của dự án. Tỷ lệ này không phải điều kiện chung trong pháp luật đất đai hoặc pháp luật đầu tư. Quyền sử dụng đất của doanh nghiệp được xác định theo hình thức tiếp cận đất, hồ sơ dự án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền và thời hạn sử dụng đất.

Sáu hình thức công ty 100% vốn nước ngoài có thể tiếp cận quyền sử dụng đất
Sáu nhóm hình thức dưới đây có điều kiện, thẩm quyền và bộ hồ sơ khác nhau.
| Hình thức | Trường hợp phù hợp | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| Nhà nước cho thuê đất | Dự án cần địa điểm ngoài khu công nghiệp và thuộc trường hợp được sử dụng đất. | Dự án phải hợp pháp, phù hợp quy hoạch. Tiền thuê đất có thể trả hằng năm hoặc một lần. |
| Thuê hoặc thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao | Nhà máy, kho, trung tâm nghiên cứu hoặc hoạt động phụ trợ cần hạ tầng sẵn có. | Kiểm tra quyền cho thuê lại, thời hạn, ngành nghề tiếp nhận, phí hạ tầng và điều kiện xây dựng. |
| Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao | Giao dịch mà pháp luật và hồ sơ của khu cho phép chuyển nhượng. | Phân biệt đất thuê trả tiền hằng năm, một lần và quyền thuê theo hợp đồng hạ tầng. |
| Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất | Dự án nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê thuộc trường hợp luật định. | Nhà đầu tư và dự án phải đáp ứng pháp luật đầu tư, nhà ở, kinh doanh bất động sản. |
| Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất | Hợp tác với chủ thể có quyền sử dụng đất đủ điều kiện góp vốn. | Kiểm tra điều kiện đất, định giá, chấp thuận đầu tư và đăng ký biến động. |
| Nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất | Tiếp nhận vốn đầu tư gắn với giá trị quyền sử dụng đất theo luật định. | Khác mua cổ phần thông thường; phải thẩm định đất, tài chính, dự án và thủ tục liên quan. |
Quyền sử dụng đất còn có thể được xác lập theo bản án, quyết định, đấu giá, xử lý tài sản hoặc trường hợp đặc thù nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng nhận quyền. Các trường hợp này phải đánh giá theo hồ sơ cụ thể.
Nên chọn phương án nào theo mục đích đầu tư?
| Nhu cầu | Phương án nên ưu tiên xem xét | Kiểm tra trọng tâm |
|---|---|---|
| Nhà máy, kho trong khu công nghiệp | Thuê lại lô đất đã có hạ tầng thường dễ dự báo hơn. | Quyền cho thuê lại của chủ đầu tư, hình thức trả tiền, thời hạn còn lại, ngành nghề tiếp nhận, phí hạ tầng và môi trường. |
| Sản xuất hoặc logistics ngoài khu công nghiệp | Nhà nước cho thuê đất gắn với dự án đầu tư phù hợp quy hoạch. | Quỹ đất, quy hoạch, mục tiêu dự án, cơ chế lựa chọn nhà đầu tư và khả năng giao/cho thuê đất. Đặt cọc với người đang sử dụng đất không bảo đảm doanh nghiệp sẽ được thuê địa điểm đó. |
| Văn phòng, mặt bằng bán lẻ hoặc nhà xưởng có sẵn | Thuê mặt bằng; hoặc mua công trình đủ điều kiện và tiếp tục sử dụng đất theo chế độ hợp pháp. | Công năng, giấy phép, hoàn công, quyền sở hữu tài sản, hồ sơ và thời hạn của phần đất bên dưới. |
| Dự án nhà ở, bất động sản | Tham gia dự án đủ điều kiện hoặc nhận chuyển nhượng dự án theo pháp luật đầu tư, nhà ở, kinh doanh bất động sản và đất đai. | Điều kiện tiếp cận thị trường, năng lực tài chính, lựa chọn/chấp thuận nhà đầu tư, quy hoạch, nghĩa vụ tài chính và điều kiện kinh doanh sản phẩm. |
| Mua công ty đang có đất | M&A cổ phần/phần vốn hoặc nhận chuyển nhượng dự án nếu đáp ứng điều kiện. | Công ty mục tiêu vẫn là người sử dụng đất. Cần thẩm định nguồn đất, thế chấp, tiến độ, nguy cơ thu hồi, nghĩa vụ tài chính và chấp thuận M&A/chuyển nhượng dự án. |
Không nên dùng cá nhân hoặc công ty Việt Nam đứng tên gom đất hộ để né điều kiện của bên nhận. Cấu trúc này khiến nhà đầu tư không kiểm soát trực tiếp quyền sử dụng đất và có thể phát sinh tranh chấp, bị từ chối đăng ký hoặc làm đình trệ dự án.
Quyền của doanh nghiệp khác nhau theo nguồn đất và cách trả tiền
Hai doanh nghiệp cùng sử dụng đất công nghiệp nhưng có thể có phạm vi quyền hoàn toàn khác nhau. Điểm quyết định không phải tên gọi “đất doanh nghiệp”, mà là Nhà nước giao hay cho thuê, tiền thuê trả hằng năm hay một lần, đất nằm trong khu nào và hợp đồng hạ tầng quy định ra sao.
| Chế độ sử dụng đất | Phạm vi quyền điển hình | Hạn chế cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Nhà nước cho thuê đất, trả tiền hằng năm | Được sử dụng đất đúng mục đích; giao dịch tài sản thuộc sở hữu của mình gắn với đất và một số quyền thuê khi đủ điều kiện. | Không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất như trường hợp trả tiền một lần. Bên nhận tài sản phải đủ điều kiện. |
| Nhà nước cho thuê đất, trả tiền một lần cho cả thời gian thuê | Có thể chuyển nhượng, cho thuê lại, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản khi đủ điều kiện. | Bị giới hạn bởi thời hạn, mục đích, tiến độ dự án và nghĩa vụ tài chính. |
| Thuê lại đất trong khu công nghiệp | Quyền phụ thuộc chế độ đất của chủ đầu tư, cách thanh toán và hợp đồng; có thể đăng ký nếu đủ điều kiện. | Tiền trả trước theo hợp đồng không luôn đồng nghĩa thuê đất trả tiền một lần theo Luật Đất đai. |
| Được giao đất có thu tiền sử dụng đất cho dự án nhà ở | Được thực hiện quyền trong phạm vi dự án và kinh doanh sản phẩm khi đủ điều kiện. | Phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính, đáp ứng điều kiện huy động vốn và không tùy ý đổi mục tiêu. |
Thời hạn không mặc nhiên là 50 hoặc 70 năm mà phụ thuộc dự án, địa bàn, quyết định giao/cho thuê đất và thời hạn của khu. Khi nhận quyền hoặc thuê lại, doanh nghiệp thường chỉ sử dụng trong thời hạn còn lại, trừ trường hợp được gia hạn hợp pháp.

Mười nội dung cần kiểm tra trước khi ký hoặc đặt cọc
Thẩm định phải đi xa hơn việc xem bản chụp giấy chứng nhận. Một bộ hồ sơ an toàn cần trả lời được tối thiểu mười nhóm vấn đề sau:
- Chủ thể: bên giao dịch có đúng quyền, đúng tài sản và đủ thẩm quyền ký không?
- Nguồn đất: giao, thuê hay thuê lại; trả tiền hằng năm hay một lần; có được chuyển giao không?
- Giấy chứng nhận: thửa đất, tài sản, thời hạn và hạn chế quyền có khớp thực địa không?
- Quy hoạch: mục đích đất, công năng và hành lang bảo vệ có phù hợp dự án không?
- Pháp lý: có tranh chấp, kê biên, thế chấp, thu hồi hoặc vi phạm không?
- Tài chính: tiền đất, thuế, phí hạ tầng và khoản truy thu đã hoàn thành chưa?
- Dự án: mục tiêu, quy mô, tiến độ, địa điểm và thời hạn có phù hợp không?
- Công trình: đã được cấp phép, nghiệm thu, đăng ký và đủ điều kiện chuyển giao chưa?
- Điều kiện FDI: có hạn chế tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu hoặc chấp thuận M&A không?
- Đăng ký: cấu trúc dự kiến có thể được cơ quan đất đai ghi nhận không?
Cam kết của bên bán không khắc phục được giao dịch bị cấm hoặc bên nhận không đủ tư cách. Hợp đồng phải có điều kiện tiên quyết, cơ chế hoàn cọc, xử lý thế chấp và quyền chấm dứt nếu không thể đăng ký.
Không có thủ tục chung mang tên “xin giấy phép mua đất”
Pháp luật hiện hành không thiết kế một giấy phép chung để Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho công ty FDI trước mọi giao dịch đất. Cơ quan xử lý và kết quả nhận được phụ thuộc con đường pháp lý: chấp thuận dự án đầu tư, quyết định giao đất hoặc cho thuê đất, hợp đồng thuê lại trong khu công nghiệp, chấp thuận mua vốn, chấp thuận chuyển nhượng dự án hoặc đăng ký biến động đất đai.
- Xác định cấu trúc. Chọn thuê đất, nhận quyền, mua tài sản, góp vốn hay mua công ty/dự án.
- Thẩm định. Kiểm tra đất, quy hoạch, dự án, tài sản, tài chính, tranh chấp và thế chấp.
- Làm thủ tục đầu tư. Xin chấp thuận, cấp/điều chỉnh hồ sơ đầu tư, đăng ký M&A hoặc chuyển nhượng dự án khi cần.
- Ký giao dịch. Hợp đồng đúng chủ thể, hình thức; thanh toán gắn với giải chấp, bàn giao và khả năng đăng ký.
- Đăng ký và hoàn tất tài chính. Thực hiện thủ tục đất, nộp các khoản phải trả rồi triển khai xây dựng, môi trường.
Thẩm quyền giao, cho thuê và đăng ký đất thực hiện theo Luật Đất đai và phân cấp tại địa phương. Ban quản lý khu công nghiệp có thể xử lý một số thủ tục đầu tư hoặc xây dựng, nhưng không phải lúc nào cũng là cơ quan quyết định quyền sử dụng đất.
Hồ sơ cần chuẩn bị theo từng phương án
Không có một bộ hồ sơ chung cho mọi giao dịch. Doanh nghiệp nên chuẩn bị theo bốn nhóm sau:
- Giao hoặc thuê đất từ Nhà nước: hồ sơ doanh nghiệp, dự án đầu tư, địa điểm và nhu cầu sử dụng đất, quy hoạch, năng lực tài chính, môi trường, hồ sơ lựa chọn/chấp thuận nhà đầu tư và bản vẽ theo yêu cầu.
- Thuê lại trong khu công nghiệp: hồ sơ doanh nghiệp và dự án, thỏa thuận thuê lại, hồ sơ pháp lý của chủ đầu tư hạ tầng, bản vẽ lô đất và phương án xây dựng, môi trường.
- Nhận chuyển nhượng hoặc góp vốn: giấy chứng nhận, hồ sơ nguồn gốc đất, hợp đồng, phê duyệt nội bộ, định giá, chứng từ nghĩa vụ tài chính, giải chấp và hồ sơ đăng ký biến động.
- M&A, chuyển nhượng dự án hoặc mua công trình: hồ sơ công ty mục tiêu, dự án, đất và tài sản; hồ sơ đầu tư, thuế, tín dụng; giấy phép xây dựng, hoàn công; hợp đồng và các chấp thuận cần thiết.
Kết quả cuối cùng phải là căn cứ sử dụng đất hợp pháp, đăng ký được quyền hoặc biến động cần thiết và đủ giấy phép chuyên ngành để triển khai dự án. Cơ quan xử lý có thể yêu cầu bổ sung tùy địa điểm và cấu trúc giao dịch.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không phải giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất. Văn bản này ghi nhận thông tin dự án đầu tư. Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thể hiện trong hồ sơ đất đai, quyết định giao/cho thuê đất, hợp đồng hợp pháp và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đủ điều kiện cấp.
Thời gian, chi phí và khả năng được cấp giấy chứng nhận
Không thể áp một mốc 15–30 ngày cho toàn bộ giao dịch. Thuê lại lô đất công nghiệp có hồ sơ hoàn chỉnh thường dễ dự báo hơn dự án cần lựa chọn nhà đầu tư, điều chỉnh quy hoạch, giải phóng mặt bằng hoặc xin Nhà nước cho thuê đất. Thời hạn niêm yết của một thủ tục hành chính cũng không bao gồm thời gian sửa hồ sơ, lấy ý kiến, thực hiện nghĩa vụ tài chính và xử lý vướng mắc của địa điểm.
Chi phí có thể gồm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; tiền thuê lại và phí hạ tầng; giá mua tài sản, vốn hoặc dự án; thuế, phí đăng ký, đo đạc; chi phí xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy; cùng phí thẩm định pháp lý, kỹ thuật và tài chính. Mức cụ thể phụ thuộc địa phương, loại đất, vị trí, thời hạn và thời điểm tính.
Doanh nghiệp FDI có thể được cấp giấy chứng nhận nếu là người sử dụng đất hợp pháp, đáp ứng điều kiện và hoàn thành nghĩa vụ. Giấy chứng nhận ghi nhận quyền theo nguồn đất, mục đích và thời hạn, không tạo ra quyền sở hữu đất. Nếu chỉ thuê văn phòng hoặc một phần nhà xưởng theo hợp đồng thông thường, doanh nghiệp thường không phải người sử dụng đất trực tiếp nên không có giấy chứng nhận riêng cho diện tích thuê.
Rủi ro thường gặp khi gọi giao dịch là “mua đất”
- Nhận chuyển nhượng từ cá nhân khi bên nhận không đủ điều kiện: hồ sơ sang tên có thể bị từ chối, hợp đồng phát sinh tranh chấp và dự án không thể triển khai.
- Nhờ người Việt Nam đứng tên hộ: nhà đầu tư không kiểm soát trực tiếp đất và phải đối mặt với rủi ro từ người đứng tên, người thừa kế hoặc chủ nợ.
- Cho rằng có cổ đông Việt Nam là được mua đất: tỷ lệ vốn không thay thế việc xác định đúng nhóm chủ thể, nguồn đất và trường hợp nhận quyền.
- Mua nhà xưởng nhưng bỏ qua đất bên dưới: công trình có thể nằm trên đất thuê trả tiền hằng năm, sắp hết hạn, đang thế chấp hoặc không đủ điều kiện chuyển giao.
- Nhầm khoản trả trước với tiền thuê đất một lần: cách thanh toán trong hợp đồng thương mại không tự thay đổi chế độ sử dụng đất đã được Nhà nước xác lập.
- Đặt cọc trước khi kiểm tra quy hoạch: địa điểm có thể không phù hợp ngành nghề, không được chuyển mục đích hoặc không đáp ứng điều kiện môi trường.
Hợp đồng nên gắn thanh toán với các điều kiện tiên quyết như giải chấp, chấp thuận đầu tư, xác nhận quyền cho thuê/chuyển giao và khả năng đăng ký. Cần quy định rõ cơ chế hoàn cọc nếu điều kiện pháp lý không đạt.
Luật Dương Trí hỗ trợ doanh nghiệp FDI về đất đai như thế nào?
Luật Dương Trí có thể hỗ trợ theo phạm vi thống nhất, gồm:
- Đánh giá khả năng tiếp cận đất và thẩm định hồ sơ địa điểm;
- Đề xuất cấu trúc thuê đất, mua tài sản, góp vốn, M&A hoặc chuyển nhượng dự án;
- Rà soát, đàm phán đặt cọc và các hợp đồng giao dịch;
- Phối hợp thủ tục đầu tư, doanh nghiệp, đất đai trong phạm vi ủy quyền;
- Thiết kế điều kiện thanh toán và phương án xử lý khi không được chấp thuận.
Doanh nghiệp nên cung cấp tỷ lệ vốn nước ngoài, ngành nghề, địa điểm, diện tích, mục tiêu sử dụng và hồ sơ pháp lý của đất để được đánh giá sát thực tế.
Căn cứ pháp lý đang áp dụng
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 theo Luật số 43/2024/QH15;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/03/2026;
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 và Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Do hệ thống thủ tục còn phụ thuộc văn bản phân cấp, quy hoạch và quyết định của từng địa phương, doanh nghiệp nên kiểm tra hiệu lực văn bản và hồ sơ tại thời điểm dự kiến giao dịch.
Câu hỏi thường gặp
Công ty 100% vốn nước ngoài có được mua đất tại Việt Nam không?
Công ty 100% vốn nước ngoài không sở hữu đất và không được tự do nhận chuyển nhượng mọi loại quyền sử dụng đất. Doanh nghiệp chỉ có thể xác lập quyền sử dụng đất qua các hình thức Luật Đất đai cho phép, như Nhà nước cho thuê đất; thuê, thuê lại hoặc nhận chuyển nhượng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; được giao đất cho dự án nhà ở đủ điều kiện; nhận góp vốn hoặc nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo trường hợp luật định.
Công ty FDI có được mua đất trực tiếp từ cá nhân ngoài khu công nghiệp không?
Thông thường, công ty FDI không được nhận chuyển nhượng trực tiếp quyền sử dụng đất từ cá nhân ngoài khu công nghiệp như một tổ chức kinh tế trong nước. Doanh nghiệp phải xác định một cơ chế khác phù hợp với dự án, chẳng hạn Nhà nước cho thuê đất hoặc giao dịch tài sản, vốn hay dự án đáp ứng điều kiện pháp luật.
Công ty nước ngoài có được thuê đất trong khu công nghiệp không?
Có. Công ty nước ngoài có thể thuê hoặc thuê lại đất trong khu công nghiệp nếu dự án, ngành nghề và lô đất đáp ứng điều kiện. Cần kiểm tra quyền cho thuê lại của chủ đầu tư hạ tầng, hình thức trả tiền, thời hạn còn lại, phí hạ tầng và điều kiện xây dựng, môi trường.
Doanh nghiệp FDI có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
Có thể. Khi là người sử dụng đất hợp pháp, đáp ứng điều kiện và hoàn thành nghĩa vụ liên quan, doanh nghiệp FDI có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Giấy chứng nhận ghi nhận quyền theo nguồn đất, mục đích và thời hạn cụ thể, không phải quyền sở hữu đất.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có chứng minh quyền sử dụng đất không?
Không. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ghi nhận thông tin dự án đầu tư, không thay thế quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, hợp đồng hợp pháp hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Có cổ đông Việt Nam thì công ty được mua đất không?
Không tự động. Việc có cổ đông Việt Nam không tự nó tạo quyền nhận chuyển nhượng đất. Cần xác định doanh nghiệp thuộc nhóm chủ thể nào theo Luật Đầu tư và Luật Đất đai, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, bản chất giao dịch, nguồn đất và điều kiện của dự án.
Công ty FDI có thể mua nhà xưởng hoặc tòa nhà gắn liền với đất không?
Có thể nếu tài sản đủ điều kiện chuyển nhượng và doanh nghiệp thuộc đối tượng được sở hữu. Tuy nhiên, mua công trình không đồng nghĩa mua quyền sở hữu đất; quyền sử dụng phần đất bên dưới phải được tiếp tục theo hình thức thuê, thuê lại hoặc chế độ sử dụng hợp pháp tương ứng.
Thời hạn sử dụng đất của công ty FDI có luôn là 50 năm không?
Không. Thời hạn được xác định theo loại và địa bàn dự án, quyết định đầu tư, quyết định giao đất hoặc cho thuê đất, thời hạn của khu và quy định tại thời điểm phê duyệt. Khi thuê lại hoặc nhận quyền, doanh nghiệp thường chỉ sử dụng trong thời hạn còn lại nếu không được gia hạn hợp pháp.
Công ty FDI có phải xin giấy phép mua đất và mất bao lâu?
Không có một giấy phép chung mang tên giấy phép mua đất cho công ty FDI. Thủ tục có thể gồm chấp thuận đầu tư, giao hoặc cho thuê đất, ký hợp đồng thuê lại, chấp thuận M&A, chuyển nhượng dự án và đăng ký đất đai. Thời gian phụ thuộc phương án, địa điểm, quy hoạch, tình trạng hồ sơ và nghĩa vụ tài chính nên không thể áp một mốc 15–30 ngày cho mọi giao dịch.
Cần kiểm tra một địa điểm hoặc cấu trúc giao dịch cụ thể?
Luật Dương Trí hỗ trợ thẩm định hồ sơ đất, đánh giá điều kiện của doanh nghiệp FDI, rà soát hợp đồng và xây dựng lộ trình thủ tục phù hợp. Liên hệ hotline 0961 353 606 hoặc email contact@luatduongtri.vn.
Luật Dương Trí – Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp.
Nội dung được cập nhật ngày 03/08/2026 và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo. Kết luận pháp lý cần dựa trên hồ sơ dự án, tình trạng thửa đất và văn bản có hiệu lực tại thời điểm giao dịch.