Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện năm 2026 không còn được xác định theo các bảng tiền chất công nghiệp của Nghị định 113/2017/NĐ-CP. Từ ngày 17/01/2026, căn cứ cần tra cứu là Phụ lục II Nghị định 24/2026/NĐ-CP, gồm 786 chất và quy định riêng đối với hỗn hợp chất.
Trả lời nhanh: Một chất nằm trong Phụ lục II thì hoạt động sản xuất, kinh doanh chất đó thuộc diện có điều kiện. Hỗn hợp chứa ít nhất một thành phần trong Phụ lục II với hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng cũng được xác định là hỗn hợp chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp kinh doanh phải rà soát điều kiện kho, nhân sự, an toàn hóa chất và Giấy chứng nhận đủ điều kiện trước khi hoạt động, trừ trường hợp được miễn theo quy định.
Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện năm 2026 nằm ở đâu?
Danh mục chính thức nằm tại Phụ lục II Nghị định 24/2026/NĐ-CP trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Nghị định được ban hành và có hiệu lực ngày 17/01/2026 để triển khai Luật Hóa chất số 69/2025/QH15.
Phụ lục II gồm 786 chất, thể hiện theo tên khoa học, tên chất, mã CAS và công thức hóa học. Vì danh mục dài 44 trang, doanh nghiệp không nên xác định nghĩa vụ chỉ bằng một bảng rút gọn hoặc danh sách tải lại từ nguồn không ghi ngày cập nhật. Cách an toàn là đối chiếu trực tiếp Phụ lục II và lưu lại tài liệu kỹ thuật dùng để phân loại.

Một số hóa chất ở phần đầu Phụ lục II
Bảng dưới đây giúp nhận diện cách trình bày của danh mục, không thay thế toàn bộ 786 chất trong Phụ lục II.
| STT | Tên khoa học | Tên chất | Mã CAS | Công thức hóa học |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Acetaldehyde | Axetandehit | 75-07-0 | C2H4O |
| 2 | Acetaldehyde oxime | Axetandehit oxim | 107-29-9 | C2H5NO |
| 3 | Acetonitrile | Axetonitril | 75-05-8 | C2H3N |
| 4 | Acetyl iodide | Iot axetyl | 507-02-8 | C2H3IO |
| 5 | Acetylene | Axetylen | 74-86-2 | C2H2 |
| 6 | 2-Acetyloxy benzoic acid | Axit 2-axetyloxy benzoic | 50-78-2 | C9H8O4 |
| 7 | Acrylic acid | Axit acrylic | 79-10-7 | C3H4O2 |
| 8 | Acrylonitrile | Acrylonitrile | 107-13-1 | C3H3N |
| 9 | Adiponitrile | Adiponitril | 111-69-3 | C6H8N2 |
| 10 | Allyl acetate | Allyl axetat | 591-87-7 | C5H8O2 |
| 11 | Allyl bromide | Allyl bromua | 106-95-6 | C3H5Br |
| 12 | Allyl chloride | Allyl chlorit | 107-05-1 | C3H5Cl |
| 13 | Allyl chloro formate | Allyl clo fomat | 2937-50-0 | C4H5ClO2 |
| 14 | Allyl ethyl ether | Allyl etyl ete | 557-31-3 | C5H10O |
| 15 | Allyl glycidyl ether | Allyl glycidyl ete | 106-92-3 | C6H10O2 |
| 16 | Allyl isothio cyanate | Allyl isotioxyanat | 57-06-7 | C4H5NS |
| 17 | Allyl trichloro silane | Allyl triclo silan | 107-37-9 | C3H5Cl3Si |
| 18 | Aluminium carbide | Nhôm cacbua | 1299-86-1 | Al4C3 |
| 19 | Aluminium chloride | Nhôm clorua | 7446-70-0 | AlCl3 |
| 20 | Aluminium nitrate | Nhôm nitrat | 13473-90-0 | Al(NO3)3 |
| 21 | Aluminium powder | Bột nhôm | 7429-90-5 | Al |
| 22 | Aluminium phosphide (AlP) | Nhôm photphua | 20859-73-8 | AlP |
Lưu ý về tên gọi: Tên thương mại trên hóa đơn hoặc nhãn hàng có thể không trùng với tên khoa học trong phụ lục. Khi tra cứu, nên ưu tiên mã CAS, tên khoa học, công thức và thành phần trong Phiếu an toàn hóa chất (SDS); mã HS chỉ là dữ liệu hỗ trợ, không phải căn cứ duy nhất để kết luận.
Hỗn hợp chất được xác định như thế nào?
Hỗn hợp chứa ít nhất một thành phần thuộc Phụ lục II với hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng là hỗn hợp chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện. Nếu hỗn hợp đồng thời có thành phần thuộc Phụ lục II và thành phần thuộc Phụ lục III, hỗn hợp được quản lý theo nhóm hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Ngưỡng 5% không nên được hiểu là miễn toàn bộ nghĩa vụ về hóa chất. Sản phẩm hoặc hỗn hợp vẫn có thể phải đáp ứng quy định về phân loại, ghi nhãn, SDS, tồn trữ, vận chuyển, môi trường, phòng cháy và quy định chuyên ngành khác.
Phân biệt Phụ lục II với tiền chất và hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Điểm sai phổ biến của các tài liệu cũ là dùng danh sách tiền chất công nghiệp để trả lời cho truy vấn “danh mục hóa chất kinh doanh có điều kiện”. Từ năm 2026, doanh nghiệp cần tách rõ các lớp quản lý sau:
| Nhóm pháp lý | Căn cứ nhận diện | Yêu cầu trọng tâm |
|---|---|---|
| Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện | Phụ lục II Nghị định 24/2026/NĐ-CP | Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoặc kinh doanh, trừ trường hợp được miễn. |
| Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt | Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP | Giấy phép tương ứng đối với sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu hoặc nhập khẩu; mức độ quản lý chặt hơn. |
| Hóa chất nhập khẩu thuộc Chương 28, 29 | Mã HS, thành phần và trường hợp miễn theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP | Có thể phát sinh nghĩa vụ khai báo trước thông quan; việc khai báo không thay thế giấy chứng nhận hoặc giấy phép chuyên ngành. |
| Hóa chất thuộc quản lý chuyên ngành khác | Bản chất, công dụng và pháp luật chuyên ngành | Kiểm tra thêm quy định về dược, thú y, bảo vệ thực vật, tiền chất thuốc nổ, tiền chất ma túy hoặc lĩnh vực liên quan. |

Cách kiểm tra một hóa chất có thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện
Kết luận nên dựa trên hồ sơ kỹ thuật của đúng sản phẩm hoặc lô hàng. Trong thực tế, chỉ một sai khác về CAS hoặc tỷ lệ thành phần cũng có thể làm thay đổi nhóm quản lý.
- Thu thập SDS và tài liệu nhà sản xuất: lấy tên khoa học, tên đồng nghĩa, CAS, công thức, thành phần và hàm lượng.
- Chuẩn hóa dữ liệu: tách từng thành phần của hỗn hợp; không dùng duy nhất tên thương mại.
- Đối chiếu Phụ lục II: kiểm tra từng thành phần theo CAS và tên khoa học.
- Đối chiếu tiếp Phụ lục III: loại trừ trường hợp chất hoặc hỗn hợp thuộc diện cần kiểm soát đặc biệt.
- Xác định mục đích hoạt động: sản xuất, kinh doanh, nhập để bán, nhập để sử dụng nội bộ hay chỉ cung cấp dịch vụ tồn trữ.
- Kiểm tra nghĩa vụ đi kèm: kho, nhân sự, an toàn hóa chất, vận chuyển, môi trường, PCCC, khai báo và giấy phép nhập khẩu nếu có.
Kinh nghiệm rà soát: Doanh nghiệp nên lập một bảng đối chiếu riêng cho từng mã hàng, gồm tên thương mại – CAS – hàm lượng – mã HS – phụ lục áp dụng – mục đích nhập hoặc kinh doanh – giấy tờ cần có. Cách làm này giúp hạn chế tình trạng dùng một kết luận chung cho nhiều sản phẩm có công thức khác nhau.
Các trường hợp cần xem xét miễn giấy chứng nhận hoặc giấy phép
Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp miễn, trong đó có các sản phẩm chứa hóa chất thuộc nhóm quản lý như dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng; thực phẩm; mỹ phẩm; thức ăn chăn nuôi, thủy sản; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; một số loại phân bón; vật liệu xây dựng; sơn, mực in; sản phẩm gia dụng; xăng dầu; pin, ắc quy; thiết bị y tế và thiết bị thí nghiệm.
Việc miễn phải được đánh giá theo đúng loại sản phẩm, thành phần, hàm lượng và phạm vi hoạt động. Hóa chất nguyên liệu đóng trong can, phuy hoặc bồn không mặc nhiên được miễn chỉ vì sẽ được dùng để sản xuất một sản phẩm thuộc danh sách trên.
Doanh nghiệp cần làm gì sau khi xác định hóa chất thuộc Phụ lục II?
Nếu hoạt động là kinh doanh hóa chất thuộc Phụ lục II và không thuộc trường hợp miễn, tổ chức phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện. Giấy chứng nhận có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
Điều kiện kinh doanh cần chuẩn bị
- Tổ chức được thành lập hợp pháp.
- Có kho tồn trữ đáp ứng yêu cầu hoặc thuê kho của đơn vị có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ phù hợp với quy mô và loại hóa chất.
- Hóa chất được phân khu, sắp xếp theo tính chất; không bảo quản chung các chất có khả năng phản ứng gây mất an toàn hoặc có yêu cầu PCCC khác nhau.
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất có bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên thuộc ngành đào tạo về hóa học theo danh mục áp dụng.
- Nhân sự thuộc diện bắt buộc được huấn luyện an toàn hóa chất và duy trì các quy trình an toàn trong suốt quá trình hoạt động.
Các yêu cầu trên cần được đọc cùng Nghị quyết 19/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 về cắt giảm điều kiện kinh doanh. Doanh nghiệp không nên dùng nguyên bộ checklist theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP hoặc hồ sơ mẫu cũ để triển khai năm 2026.
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
Sau khi đơn giản hóa theo Nghị quyết 19/2026/NQ-CP, hồ sơ đề nghị cấp mới về cơ bản gồm 05 nhóm tài liệu:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
- Bản vẽ tổng thể mặt bằng kho, thể hiện vị trí, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường tiếp cận; kèm giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất xây dựng kho hoặc hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ hóa chất hợp lệ.
- Quyết định phê duyệt Kế hoạch hoặc quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của kho.
- Bản sao bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên thuộc ngành đào tạo về hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất.
- Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất hoặc huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất.
SDS không còn được liệt kê như một thành phần riêng trong bộ hồ sơ đã đơn giản hóa nêu trên, nhưng vẫn là tài liệu kỹ thuật quan trọng để doanh nghiệp phân loại, ghi nhãn, quản lý an toàn và chứng minh thông tin của từng hóa chất khi cần.
Thẩm quyền và thời gian giải quyết
Hồ sơ được nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc nơi đặt cơ sở kinh doanh. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận thông báo yêu cầu hoàn thiện trong 03 ngày làm việc.
- 12 ngày làm việc: trường hợp cơ sở kinh doanh đặt tại cùng địa phương với trụ sở chính, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- 15 ngày làm việc: trường hợp cơ sở kinh doanh hoặc kho thuộc địa phương khác với địa phương tiếp nhận hồ sơ, gồm thời gian chuyển hồ sơ, thẩm định thực tế, lấy ý kiến và cấp kết quả theo quy trình phối hợp.
Thời gian doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết của cơ quan nhà nước. Phí thẩm định thực hiện theo quy định về phí, lệ phí tại thời điểm nộp hồ sơ.
Quy định chuyển tiếp cần lưu ý trong năm 2026
Đối với hóa chất được đưa mới vào Phụ lục II nhưng trước đây chưa thuộc danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện, tổ chức phải hoàn thành việc đáp ứng quy định của Luật Hóa chất 2025 trước ngày 31/12/2026. Đây là khoảng thời gian để rà soát và hoàn thiện điều kiện, không phải căn cứ để bỏ qua nghĩa vụ an toàn hóa chất.

Kinh doanh hóa chất có điều kiện không có giấy chứng nhận bị phạt thế nào?
Mức phạt cần xác định theo thời điểm xảy ra hành vi. Ngày cập nhật bài viết là 03/08/2026; Nghị định 275/2026/NĐ-CP đã được ban hành nhưng đến ngày 25/08/2026 mới bắt đầu có hiệu lực.
| Thời điểm áp dụng | Cá nhân | Tổ chức | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Đến hết ngày 24/08/2026 | 15–20 triệu đồng | 30–40 triệu đồng | Áp dụng theo Nghị định 71/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung. |
| Từ ngày 25/08/2026 | 20–30 triệu đồng | 40–60 triệu đồng | Theo khoản 5 Điều 16 Nghị định 275/2026/NĐ-CP; có thể kèm biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp. |
Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí dừng giao dịch, lưu kho, sửa hồ sơ, điều chỉnh địa điểm hoặc xử lý lô hàng. Các hành vi kinh doanh sai địa điểm, cho thuê hoặc chuyển nhượng giấy chứng nhận, không thực hiện cấp lại khi thông tin tổ chức thay đổi cũng có chế tài riêng.

Những lỗi thường làm hồ sơ bị chậm hoặc phải sửa nhiều lần
- Chỉ tra tên thương mại: không có CAS hoặc thành phần để đối chiếu đúng Phụ lục II.
- Nhầm Phụ lục II với Phụ lục III: chuẩn bị Giấy chứng nhận trong khi hoạt động thực tế cần Giấy phép kiểm soát đặc biệt.
- SDS không thống nhất: tên chất, hàm lượng và công thức khác với hồ sơ nhập khẩu hoặc danh sách đề nghị cấp.
- Kho không khớp hồ sơ: địa chỉ, diện tích, khu vực lưu chứa hoặc hợp đồng thuê kho không phù hợp với bản vẽ và danh mục hóa chất.
- Nhân sự chưa đúng chuyên ngành: bằng cấp không thuộc ngành đào tạo phù hợp hoặc thiếu kết quả huấn luyện an toàn hóa chất.
- Áp dụng mẫu cũ: dùng căn cứ Nghị định 113/2017/NĐ-CP mà chưa cập nhật Luật Hóa chất 2025, Nghị định 24, 25, 26/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 19/2026/NQ-CP.
- Đưa hàng về quá sớm: chưa hoàn tất việc phân loại, giấy chứng nhận, giấy phép hoặc khai báo cần thiết trước khi nhập khẩu.
Luật Dương Trí hỗ trợ doanh nghiệp như thế nào?
Luật Dương Trí tiếp cận hồ sơ từ câu hỏi quan trọng nhất: doanh nghiệp đang kinh doanh chất gì, với hàm lượng nào, tại đâu và cho mục đích nào? Từ dữ liệu đó, chúng tôi cùng doanh nghiệp xây dựng lộ trình phù hợp thay vì mặc định mọi sản phẩm hóa chất đều dùng chung một loại giấy phép.
- Rà soát SDS, CAS, công thức, hàm lượng, mã HS và mục đích hoạt động.
- Lập bảng phân loại theo Phụ lục II, Phụ lục III và nghĩa vụ chuyên ngành liên quan.
- Đánh giá khoảng thiếu về kho, nhân sự, huấn luyện và phương án ứng phó sự cố.
- Soạn, kiểm tra và chuẩn hóa bộ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.
- Đại diện hoặc đồng hành trong quá trình nộp hồ sơ, giải trình, thẩm định và bổ sung.
- Hỗ trợ rà soát nghĩa vụ sau cấp phép khi thay đổi địa điểm, kho, danh mục hóa chất hoặc hoạt động nhập khẩu.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, chúng tôi ưu tiên giúp doanh nghiệp nhìn rõ rủi ro trước khi phát sinh chi phí kho bãi, nhập hàng hoặc đầu tư cơ sở chưa phù hợp.

Câu hỏi thường gặp về danh mục hóa chất kinh doanh có điều kiện
1. Phụ lục II Nghị định 24/2026/NĐ-CP có bao nhiêu hóa chất?
Phụ lục II gồm 786 chất. Ngoài các chất riêng lẻ, hỗn hợp chứa ít nhất một thành phần thuộc danh mục với hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng cũng thuộc diện sản xuất, kinh doanh có điều kiện.
2. Tiền chất công nghiệp có còn là hóa chất kinh doanh có điều kiện không?
Không nên kết luận như vậy. Từ năm 2026, tiền chất và các hóa chất thuộc diện quản lý chặt được sắp xếp trong nhóm hóa chất cần kiểm soát đặc biệt tại Phụ lục III. Doanh nghiệp phải tra cứu cả Phụ lục II và III để xác định đúng giấy tờ.
3. Hóa chất thuộc Phụ lục II có phải xin giấy phép nhập khẩu không?
Không mặc nhiên. Nếu nhập khẩu để kinh doanh, tổ chức phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phù hợp. Giấy phép nhập khẩu chỉ phát sinh khi hóa chất đồng thời thuộc diện cần kiểm soát đặc biệt hoặc danh mục chuyên ngành yêu cầu cấp phép.
4. Nhập hóa chất thuộc Phụ lục II để sử dụng nội bộ có cần Giấy chứng nhận kinh doanh không?
Nếu tổ chức nhập để sử dụng cho chính mình, không kinh doanh, Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định cơ chế công bố mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất thay cho Giấy chứng nhận kinh doanh. Doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra nghĩa vụ khai báo nhập khẩu và các điều kiện an toàn khác.
5. Có thể tra cứu hóa chất chỉ bằng mã HS không?
Không nên. Phụ lục II được nhận diện chủ yếu bằng tên khoa học, tên chất, CAS và công thức. Mã HS hỗ trợ chính sách hải quan nhưng không thay thế việc đối chiếu thành phần và hàm lượng trong SDS.
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có thời hạn bao lâu?
Giấy chứng nhận có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Khi thay đổi thông tin tổ chức, địa điểm, kho, chủng loại hoặc hàm lượng hóa chất, doanh nghiệp cần kiểm tra ngay thủ tục cấp lại hoặc điều chỉnh tương ứng.
Thông tin liên quan doanh nghiệp có thể cần tiếp theo
Các nội dung dưới đây được sắp theo bước tiếp theo của doanh nghiệp, từ kiểm tra điều kiện cơ sở đến nhập khẩu và vận chuyển:
Bạn chưa chắc hóa chất của doanh nghiệp thuộc Phụ lục II hay Phụ lục III? Hãy chuẩn bị SDS, CAS, thành phần, hàm lượng, mục đích sử dụng và thông tin kho. Luật Dương Trí sẽ cùng bạn rà soát đúng nhóm quản lý, xác định giấy tờ cần có và xây dựng phương án phù hợp trước khi nhập hàng hoặc triển khai kinh doanh.
Hotline: 0961 353 606 | Email: contact@luatduongtri.vn | Liên hệ Luật Dương Trí