Văn bản quy phạm pháp luật là gì? Theo Điều 4 Luật ban hành VBQPPL 2015, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay bao gồm những văn bản nào?
Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về văn bản quy phạm pháp luật, nắm rõ các khái niệm liên quan đến hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo Điều 4 Luật ban hành VBQPPL 2015 cũng các nguyên tắc xây dựng và quy định áp dụng văn bản này.
1. Văn bản quy phạm pháp luật là gì?
Khi tư vấn cho doanh nghiệp về tuân thủ pháp lý, tôi nhận thấy nhiều người thường nhầm lẫn giữa “văn bản quy phạm pháp luật” (VBQPPL) và “văn bản hành chính thông thường”. Do đó, để tìm hiểu về Điều 4 Luật ban hành VBQPPL 2015, trước hết cần hiểu thế nào là quy phạm pháp luật.
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện. (theo khoản 1 Điều 3 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015)
Vậy trong Điều 4 Luật ban hành VBQPPL 2015, khái niệm VBQPPL là gì?
Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (theo Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)
Trong trường hợp văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng được ban hành không đúng thẩm quyền, hình – thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành VBQPPL thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật.
Theo Luật sư Phạm Đình Tú – Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Trí và Cộng Sự, hệ thống VBQPPL là nền tảng của mọi hoạt động quản lý nhà nước, bảo đảm cho việc áp dụng pháp luật được thống nhất, đồng thời là căn cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân và tổ chức.
Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế và xã hội, các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Nhà ở 2023, Luật Phòng cháy, chữa cháy 2024, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Luật An sinh xã hội 2016, Luật Tổ chức tín dụng 2024, Luật Bảo vệ môi trường 2020,… đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh và bảo vệ quyền lợi của các tổ chức, cá nhân, góp phần xây dựng một hệ thống pháp lý vững mạnh, phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.
>>> Xem thêm: Liên Hệ Thuê Luật Sư – Giá Bao Nhiêu?

2. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần bảo đảm nguyên tắc nào?
Tiếp nối khái niệm trên, việc xây dựng và ban hành VBQPPL là quá trình phức tạp, đòi hỏi tuân thủ chặt chẽ quy định của pháp luật để bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và khả thi trong thực tiễn Dựa theo Điều 5 Luật Ban hành VBQPPL 2015, hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần phải đảm bảo các nguyên tắc như sau:
– Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.
– Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự và thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
– Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.
– Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận và dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.
– Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
– Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận và phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Theo quan sát thực tế của chuyên viên pháp lý Đỗ Kiều Anh (Công ty Luật Dương Trí và Cộng Sự), trong một số trường hợp, việc đánh giá tác động của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật vẫn còn cần được hoàn thiện hơn, nhằm bảo đảm các quy định khi ban hành phù hợp thực tiễn và dễ triển khai đối với doanh nghiệp. Vì vậy, tăng cường tham vấn ý kiến của các đối tượng chịu tác động trước khi ban hành là hướng đi cần được chú trọng.
Theo kinh nghiệm của tôi, doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế nội bộ định kỳ rà soát, cập nhật và phổ biến VBQPPL liên quan đến lĩnh vực hoạt động của mình. Tôi cho rằng đây không chỉ là yêu cầu tuân thủ mà còn là biện pháp phòng ngừa rủi ro pháp lý hiệu quả.
>>> Xem thêm:
3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành theo Điều 4 Luật ban hành VBQPPL 2015
Theo quy định tại Điều 4 Luật ban hành VBQPPL 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành VBQPPL sửa đổi 2020, có quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
– Hiến pháp.
– Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội.
– Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
– Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
– Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
– Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
– Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
– Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
– Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Không ban hành thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
– Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
– Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
– Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
– Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện.
– Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
– Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
– Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành theo Điều 4 Luật ban hành VBQPPL 2015 quy định cụ thể các văn bản này nhằm đảm bảo tính pháp lý, hiệu lực và hiệu quả của quy phạm pháp luật, đồng thời xác định rõ các cấp ban hành nhằm duy trì trật tự và quản lý xã hội chặt chẽ.
Trao đổi với Luật Dương Trí, Luật sư Nguyễn Văn Bảo thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Ninh đã có phân tích và nêu quan điểm: “Cấu trúc này thể hiện rõ nguyên tắc phân cấp pháp lý: văn bản cấp dưới phải phù hợp và không được trái với văn bản cấp trên. Trên thực tế, việc hiểu sai trật tự hiệu lực văn bản là nguyên nhân phổ biến dẫn đến áp dụng sai pháp luật trong các tranh chấp hành chính.”
Do đó Luật sư khuyến nghị rằng bất kỳ cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp nào cũng nên thường xuyên rà soát hệ thống văn bản áp dụng nội bộ, đối chiếu thứ bậc pháp lý để tránh áp dụng sai hoặc lẫn lộn giữa “văn bản hướng dẫn” và “văn bản quy phạm”.
>>> Xem thêm: Lý Do Nên Thuê Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Riêng 2025

4. Quy định về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
Ở phần cuối này, chúng ta thấy mối liên hệ trực tiếp giữa việc hiểu đúng hệ thống văn bản và cách áp dụng trên thực tế.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL 2015. Cùng với đó, Luật Ban hành VBQPPL 2015 cũng có quy định về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 156.
Cụ thể, văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.
- Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.
Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.
Ở khía cạnh thực tiễn, chuyên viên pháp lý Đỗ Kiều Anh cũng có nhận xét rằng, không ít doanh nghiệp nhỏ thường bỏ qua việc cập nhật văn bản mới, dẫn đến việc áp dụng văn bản đã hết hiệu lực, đặc biệt trong lĩnh vực lao động – tiền lương và an toàn vệ sinh lao động.
Chính vì vậy tại Luật Dương Trí, chúng tôi thường xuyên khuyến nghị khách hàng doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế nội bộ định kỳ rà soát, cập nhật và phổ biến VBQPPL liên quan đến lĩnh vực hoạt động của mình. Đây không chỉ là yêu cầu tuân thủ mà còn là biện pháp phòng ngừa rủi ro pháp lý hiệu quả.
Trên đây là tổng quan về văn bản quy phạm pháp luật và những nội dung cơ bản liên quan đến Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL 2015. Việc hiểu và áp dụng đúng các quy định này giúp đảm bảo tính minh bạch, thống nhất trong hệ thống pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cá nhân và tổ chức, đóng góp vào sự ổn định và phát triển bền vững của xã hội.
Nếu bạn cần được hỗ trợ trong việc rà soát, đánh giá và triển khai quy định mới, Luật Dương Trí luôn sẵn sàng đồng hành, cung cấp dịch vụ tư vấn – kiểm tra pháp lý – đại diện làm việc với cơ quan quản lý nhà nước một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.
Để được tư vấn nhanh nhất, vui lòng liên hệ với Luật Dương Trí qua:
? Số điện thoại/Zalo: 0961.353.606
? Email: legal@luatduongtri.vn
>>> Xem thêm: