Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định như thế nào? Thời hạn nào được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính?
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về khái niệm xử phạt vi phạm hành chính và các quy định liên quan đến thời hiệu xử lý vi phạm hành chính theo Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
1. Xử phạt vi phạm hành chính là gì?
Trong Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính có quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính. Vậy xử phạt vi phạm hành chính là gì?
Theo khoản 2 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
Xử phạt vi phạm hành chính là một biện pháp pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo trật tự xã hội, tạo sự răn đe với các hành vi không tuân thủ pháp luật. Việc quy định rõ ràng về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính trong Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính giúp đảm bảo tính kịp thời và công bằng trong quá trình xử phạt.
Tuy nhiên khi tôi đã trải qua khi tư vấn cho nhiều khách hàng, đại đa số họ chỉ quan tâm đến ‘mức phạt bao nhiêu’ mà quên rằng thời hiệu xử phạt cũng quyết định việc bạn có bị phạt hay không. Với tôi, “thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính” chính là một mốc thời gian mang tính kỹ thuật pháp lý, phản ánh quan điểm của Nhà nước về sự công bằng và hợp lý: một hành vi vi phạm không thể bị treo lơ lửng mãi trên đầu cá nhân, tổ chức, mà phải có giới hạn.
Người dân, doanh nghiệp cần biết rõ rằng sau một khoảng thời gian nhất định, họ sẽ không còn bị truy cứu trách nhiệm hành chính cho hành vi cũ. Nhưng ngược lại, cơ quan nhà nước cũng cần chủ động, kịp thời xử lý để không bỏ lỡ thời hiệu, tránh dẫn tới những tranh cãi pháp lý không đáng có.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau:
(1) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm:
– Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí;
– Vi phạm hành chính về kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ;
– Vi phạm hành chính về xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp;
– Vi phạm hành chính về điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước;
– Vi phạm hành chính về hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường;
– Vi phạm hành chính về năng lượng nguyên tử;
– Vi phạm hành chính về quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều;
– Vi phạm hành chính về báo chí; xuất bản;
– Vi phạm hành chính về sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả;
– Vi phạm hành chính về quản lý lao động ngoài nước.
Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
Tại văn phòng Dương Trí, chúng tôi thường khuyến nghị khách hàng cách đơn giản nhất là hãy đối chiếu theo lĩnh vực của mình (tài chính, đất đai, môi trường, thương mại..) để biết thời hiệu áp dụng là 1 năm hay 2 năm.
(2) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại (1) mục này được quy định trong Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính như sau:
– Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
– Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
Đã có không ít vụ việc tranh cãi chỉ xoay quanh ‘thời điểm nào được coi là phát hiện vi phạm’ chỉ vì không tìm hiểu kỹ Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định liên quan. Đây là điểm mà nếu không có tư vấn pháp lý rõ ràng từ Luật sư giàu kinh nghiệm như tại Luật Dương Trí, doanh nghiệp dễ bị bất lợi.
(3) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại (1) và (2) của mục này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
(4) Trong thời hạn được quy định tại (1) và (2) mục này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt theo Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Thời hiệu về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là bao lâu?
Ngoài Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính về thời hiệu về xử phạt vi phạm hành chính, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP có quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:
Điều 8. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm.
b) Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định như sau:
Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại điểm c khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm d khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.
c) Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn đang được thực hiện là các hành vi quy định tại khoản 4 Điều 21; điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 23; khoản 2, khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3 Điều 25; điểm b khoản 2 và điểm b, c, d khoản 3 Điều 27; điểm b khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định này.
d) Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện hành vi vi phạm đó.
Đối với hành vi mất, cháy, hỏng hóa đơn nếu không xác định được ngày mất, cháy, hỏng hóa đơn thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày phát hiện hóa đơn bị mất, cháy, hỏng.
Đối với hành vi vi phạm về thời hạn thông báo, báo cáo về hóa đơn quy định tại khoản 1, 3 Điều 21; điểm a, b khoản 1 và điểm c, d khoản 2 Điều 23; khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều 25; khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 29 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày người nộp thuế nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn.
Theo các quy định trên, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm. Hết thời hiệu này thì sẽ không bị xử phạt nữa. Nhưng bạn cũng cần nhớ rằng ‘không bị xử phạt’ không đồng nghĩa với ‘không còn trách nhiệm’, vì trong một số trường hợp, cơ quan thuế vẫn có thể yêu cầu truy thu.
4. Quy định về thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
Sau khi tìm hiểu về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính, căn cứ vào quy định tại Điều 7 của Luật này, thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính được quy định như sau:
– Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
– Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nếu trong thời hạn 2 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Theo kinh nghiệm, tôi cho rằng điều này có ý nghĩa rất lớn: khi bạn làm hồ sơ xin việc, đăng ký kinh doanh, hoặc tham gia đấu thầu, việc ‘được coi là chưa bị xử phạt’ giúp hồ sơ pháp lý của bạn trở nên trong sạch trở lại.
Tóm lại, việc nắm rõ quy định về xử phạt và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính giúp các cá nhân và tổ chức chủ động trong việc tuân thủ pháp luật, giảm thiểu rủi ro và các hậu quả pháp lý có thể phát sinh. Thực tế tư vấn cho khách hàng nhiều năm qua Luật Dương Trí nhận ra không ít cá nhân, doanh nghiệp rơi vào tình huống dở khóc dở cười chỉ vì không nắm rõ thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
Có trường hợp đã hết thời hiệu nhưng vẫn nộp phạt do thiếu hiểu biết; ngược lại, cũng có trường hợp tưởng đã “thoát” nhưng lại bị xử lý vì chưa hết hạn luật định. Do đó Dương Trí tin, nếu bạn hiểu đúng – áp dụng đúng quy định về thời hiệu (tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính) sẽ yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh và đời sống và tránh được những rủi ro pháp lý tiềm ẩn.
Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hoặc tư vấn thêm về quy định xử lý vi phạm hành chính, đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của Luật Dương Trí luôn sẵn sàng hỗ trợ, giúp bạn xử lý các vấn đề pháp lý nhanh chóng và hiệu quả.
? Số điện thoại/Zalo liên hệ tư vấn: 0961.353.606
? Email: contact@luatduongtri.vn