19/11/2024 | Chia sẻ

Điều 7 Luật thi hành án dân sự về quyền yêu cầu thi hành án

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Bài viết này sẽ phân tích các quy định trong Điều 7 Luật thi hành án dân sự, giải thích rõ thuật ngữ người được thi hành án, người phải thi hành án và quyền, nghĩa vụ của họ theo quy định pháp luật. Bên cạnh đó cũng sẽ làm rõ các điều khoản liên quan để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về những quy định quan trọng trong lĩnh vực thi hành án dân sự.

1. Giải thích khái niệm người được thi hành án và người phải thi hành án trong Điều 7 Luật thi hành án dân sự

Giải thích khái niệm người được thi hành án và người phải thi hành án trong Điều 7 Luật thi hành án dân sự 
Giải thích khái niệm người được thi hành án và người phải thi hành án trong Điều 7 Luật thi hành án dân sự

1.1. Khái niệm người được thi hành án

Trong Điều 7 Luật thi hành án dân sự có đề cập đến hai khái niệm người được thi hành án và người phải thi hành án. Vậy thế nào là người được thi hành án? Và thế nào là người phải thi hành án?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 có quy định như sau: “Người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành.”

Theo đó, có thể hiểu trong Điều 7 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành.

Thông thường thì người được thi hành án chính là nguyên đơn, người yêu cầu và người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, người bị hại trong vụ án hình sự mà yêu cầu của họ được chấp nhận trong giai đoạn xét xử.

1.2. Khái niệm người phải thi hành án

Theo khoản 3 Điều 3 của Luật thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định cụ thể như sau: “Người phải thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành.”

Vậy trong Điều 7 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án được hiểu là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành.

Thông thường người phải thi hành án chính là bị đơn, người bị yêu cầu và người có quyền và nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, bị cáo và người có thẩm quyền, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự mà yêu cầu, phản đối yêu cầu của họ không được chấp nhận trong giai đoạn xét xử.

2. Bản án, quyết định được thi hành án là gì?

Căn cứ theo Điều 482 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bản án, quyết định dân sự của Tòa án được thi hành là bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, bao gồm:

Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm;

Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án; quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Điều 360 của Bộ luật này;

Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

Những bản án, quyết định sau đây của Tòa án cấp sơ thẩm được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị:

Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả công lao động, nhận người lao động trở lại làm việc, trả lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất tinh thần của công dân; quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công;

Quyết định về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

3. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án trong Điều 7 Luật thi hành án dân sự

Để đảm bảo cho người được thi hành án dân sự bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của mình, bảo đảm cho việc thi hành án được thực hiện đúng pháp luật và có hiệu quả, khoản 1 Điều 7 Luật thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định như sau:

 – Người được thi hành án có các quyền sau đây:

  • Yêu cầu thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án được quy định trong Luật này;
  • Được thông báo về thi hành án;
  • Thỏa thuận với người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án;
  • Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
  • Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh, cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;
  • Không phải chịu chi phí xác minh điều kiện thi hành án do Chấp hành viên thực hiện;
  • Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
  • Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
  • Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;
  • Được miễn, giảm phí thi hành án trong trường hợp cung cấp thông tin chính xác về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án và trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
  • Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

Để đảm bảo cho việc bảo vệ các quyền của người được thi hành án cũng như trách nhiệm của họ đối với Nhà nước, khoản 2 Điều 7 Luật thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định như sau:

– Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

  • Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;
  • Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
  • Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của Luật này.
Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án trong Điều 7 Luật thi hành án dân sự
Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án trong Điều 7 Luật thi hành án dân sự

4. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án liên quan đến Điều 7 Luật thi hành án dân sự

Để đảm bảo quyền bình đẳng của người phải thi hành án dân sự đối với người được thi hành án dân sự, bảo đảm cho việc thi hành án được thực hiện đúng theo quy định pháp luật và có hiệu quả, tại khoản 1 điều 7a của Luật thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định như sau:

– Người phải thi hành án có các quyền sau đây:

  • Tự nguyện thi hành án; thỏa thuận với người được thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án; tự nguyện giao tài sản để thi hành án;
  • Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;
  • Được thông báo về thi hành án;
  • Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
  • Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người khác theo quy định của Luật này;
  • Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
  • Được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; được xét miễn, giảm một phần hoặc toàn bộ chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này;
  • Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

– Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

  • Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định;
  • Kê khai trung thực tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai đó;
  • Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
  • Chịu chi phí thi hành án theo quy định của Luật này.
Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án liên quan đến Điều 7 Luật thi hành án dân sự
Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án liên quan đến Điều 7 Luật thi hành án dân sự

Qua Điều 7 Luật thi hành án dân sự và các quy định liên quan, có thể thấy để đảm bảo quyền bình đẳng của người phải thi hành án dân sự với người được thi hành án dân sự, pháp luật thi hành án dân sự đã quy định cho người phải thi hành án dân sự có một số quyền giống như quyền của người được thi hành án dân sự như gửi đơn hoặc trực tiếp yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, ủy quyền cho người khác yêu cầu cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án, ủy quyền cho người khác yêu cầu cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án, quyền được nhận hoặc được thông báo về các văn bản thi hành án, thỏa thuận với người được thi hành án về loại tài sản, thời gian, phương thức thi hành án,..

Để đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ trong các vấn đề pháp lý, đặc biệt liên quan đến thi hành án dân sự, việc tuân thủ đúng quy định pháp luật là điều kiện tiên quyết. Đối với doanh nghiệp, điều này không chỉ dừng lại ở việc chấp hành mà còn cần hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan, bao gồm cả Luật Doanh nghiệp 2020, nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh được vận hành minh bạch.

Trên đây là những thông tin chi tiết về Điều 7 Luật thi hành án dân sự, bao gồm khái niệm người được thi hành án, người phải thi hành án cùng các quyền, nghĩa vụ của họ. Hy vọng nội dung này giúp bạn đọc có cái nhìn rõ ràng hơn về những quy định pháp luật quan trọng trong lĩnh vực thi hành án.

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ trong việc tuân thủ các quy định mới, công ty Luật Dương Trí luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn, cung cấp các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp và hiệu quả.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp