Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
Thiết bị hoặc phần mềm dùng để rà quét, phân tích cấu hình, nhật ký, phát hiện lỗ hổng, điểm yếu và đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng.
Luật Dương Trí hỗ trợ doanh nghiệp xác định sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi phải cấp phép; rà soát điều kiện pháp nhân, nhân sự và kỹ thuật; xây dựng phương án kinh doanh, phương án kỹ thuật và hoàn thiện hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng tại Bộ Công an.
Bước 1 · xác định đúng đối tượng cấp phép
Theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp phải có giấy phép khi kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng thuộc phạm vi được quy định tại Nghị định. Việc phân loại cần dựa trên chức năng thực tế của sản phẩm, loại dịch vụ cung cấp và vai trò của doanh nghiệp, không chỉ dựa trên tên thương mại như “security”, “cyber” hoặc “bảo mật”.

Điều 3 và Điều 4 Nghị định 332/2026/NĐ-CP
Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định trực tiếp các nhóm sản phẩm và dịch vụ an ninh mạng. Danh sách dưới đây dùng để nhận diện ban đầu; phạm vi xin phép cuối cùng cần bám chức năng, mô hình kinh doanh và tài liệu kỹ thuật thực tế.
Thiết bị hoặc phần mềm dùng để rà quét, phân tích cấu hình, nhật ký, phát hiện lỗ hổng, điểm yếu và đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng.
Sản phẩm giám sát lưu lượng, phân tích dữ liệu nhật ký, cảnh báo bất thường hoặc ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin.
Bao gồm kiểm tra – đánh giá, tư vấn, giám sát an ninh mạng và các hoạt động liên quan theo đúng định nghĩa tại Nghị định.
Có thể gồm ứng cứu sự cố, khôi phục dữ liệu, phòng ngừa – chống tấn công, bảo mật thông tin không dùng mật mã dân sự và các dịch vụ an ninh mạng khác được liệt kê.
Nghị định 330/2026/NĐ-CP
Khung xử phạt mới có hiệu lực từ ngày 19/08/2026. Ngoài hành vi kinh doanh không giấy phép, doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt nếu không duy trì điều kiện, không cấp đổi khi thay đổi hoặc không thực hiện nghĩa vụ lưu trữ, báo cáo và bảo mật.
Kinh doanh không giấy phép
150–200 triệu đồng
Áp dụng với hành vi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng thuộc diện cấp phép nhưng không có giấy phép.
Không giấy phép / thông tin giả mạo
Nhóm vi phạm nghiêm trọng tại Điều 35 Nghị định 330/2026/NĐ-CP.
Không duy trì điều kiện
Áp dụng khi doanh nghiệp không tiếp tục duy trì một trong các điều kiện để được cấp giấy phép.
Không cấp đổi / sai phạm vi
Có thể áp dụng khi không cấp đổi theo trường hợp luật định hoặc cung cấp dịch vụ không đúng nội dung giấy phép.
Hồ sơ, bảo mật, báo cáo
Áp dụng với một số hành vi không quản lý hồ sơ kỹ thuật, không lưu trữ – bảo mật thông tin khách hàng hoặc không báo cáo theo quy định.
Các mức 150–200 triệu, 100–150 triệu, 60–100 triệu và 40–60 triệu đồng nêu trên là mức áp dụng đối với tổ chức cho các nhóm hành vi tương ứng. Điều 35 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định các khung đối với cá nhân; khoản 1 Điều 7 quy định tổ chức có cùng hành vi chịu mức gấp hai lần. Không dùng mức của cá nhân làm mức phạt cho doanh nghiệp.
Hành vi kinh doanh không có giấy phép thuộc điểm a khoản 4 Điều 35: cá nhân 75–100 triệu đồng, tổ chức 150–200 triệu đồng. Hành vi nhập khẩu không có giấy phép thuộc danh mục được xem riêng tại Điều 36. Biện pháp bổ sung và khắc phục hậu quả phụ thuộc từng hành vi, không áp dụng đồng loạt cho mọi trường hợp.

Điều kiện chung và điều kiện theo loại hình
Doanh nghiệp phải đồng thời đáp ứng điều kiện chung và điều kiện riêng tương ứng với hoạt động sản xuất, mua bán, nhập khẩu – xuất khẩu sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ an ninh mạng.
Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và không vi phạm quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, thời hạn đầu tư tại Việt Nam phải còn nhiều hơn 05 năm kể từ ngày được cấp giấy phép.
Người đại diện, người quản lý phải đáp ứng điều kiện nhân thân; doanh nghiệp phải có nhân sự chịu trách nhiệm kỹ thuật phù hợp, có bằng đại học trở lên hoặc chứng chỉ thuộc nhóm chuyên ngành được Nghị định công nhận.
Hệ thống kỹ thuật phải phù hợp với hoạt động đầu tư, kinh doanh và loại sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đăng ký.
Nội dung phải thể hiện đúng phạm vi sản phẩm, dịch vụ, tính năng kỹ thuật, khách hàng, tiêu chuẩn áp dụng, bảo mật thông tin và chất lượng dịch vụ.
Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP
Hồ sơ cấp mới được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Phần khó không nằm ở số lượng giấy tờ mà ở việc chứng minh doanh nghiệp đáp ứng đúng điều kiện nhân sự, kỹ thuật và phạm vi kinh doanh đăng ký.
Xác định loại sản phẩm, dịch vụ và phạm vi đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
Bản khai lý lịch/giấy tờ cá nhân trong trường hợp không tra cứu được thông tin và bản kê khai nhân sự theo Mẫu số 05, Mẫu số 06.
Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện chuyên môn của nhân sự kỹ thuật theo loại sản phẩm, dịch vụ đăng ký.
Mô tả trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động và phạm vi đề nghị cấp phép.
Mô tả tổng thể hệ thống, tính năng, tiêu chuẩn/quy chuẩn áp dụng và tài liệu đặc tả kỹ thuật liên quan.
Làm rõ phạm vi, đối tượng, loại hình sản phẩm – dịch vụ, nguồn lực, bảo mật thông tin khách hàng và phương án chất lượng.

Ngoài thành phần hồ sơ pháp luật quy định, các tài liệu sau giúp rà soát và xây dựng phương án. Đây là danh sách làm việc với đơn vị tư vấn, không có nghĩa mọi mục đều phải nộp riêng hoặc chứng thực.
| Nhóm thông tin | Doanh nghiệp nên cung cấp | Mục đích rà soát |
|---|---|---|
| Sản phẩm, dịch vụ | Catalogue, datasheet, model, phiên bản, module hoặc license và hợp đồng mẫu | Phân loại chức năng; xác định phạm vi cung cấp và nhánh mật mã hoặc nhập khẩu. |
| Nhân sự | Vai trò dự kiến, bằng cấp/chứng chỉ, hồ sơ và tài liệu phân công | Đối chiếu năng lực với loại hình đăng ký; nhận diện vị trí còn thiếu. |
| Hạ tầng, thiết bị | Sơ đồ triển khai, công cụ, quyền sử dụng và mô tả nhiệm vụ từng thành phần | Chứng minh hệ thống phù hợp với phương án và quy trình cung cấp. |
| Vận hành | Luồng tiếp nhận yêu cầu, phân quyền, xử lý sự cố, bảo mật thông tin khách hàng | Liên kết phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh và cam kết với khách hàng. |
Ví dụ: hợp đồng ghi doanh nghiệp vận hành giám sát liên tục nhưng phương án chỉ mô tả bán license thì phạm vi dịch vụ, nhân sự và quy trình chưa khớp. Cần chỉnh lại trước khi nộp, thay vì dùng một mẫu phương án cho mọi mô hình.
Với nhóm sản phẩm đặc thù phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia tại điểm a–d khoản 4 Điều 3, còn phải đối chiếu tài liệu giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền theo điểm e khoản 2 Điều 9.
Quy trình dịch vụ
Luật Dương Trí xác định chính xác phạm vi đề nghị cấp phép trước khi soạn hồ sơ, từ đó bảo đảm nhân sự, thiết bị và các phương án phù hợp với loại hình doanh nghiệp đăng ký.
Bước 01
Đọc catalogue, datasheet, hợp đồng, mô hình cung cấp và đối chiếu Điều 3, Điều 4 Nghị định 332.
Bước 02
Rà soát pháp nhân/FDI, người đại diện, nhân sự kỹ thuật, hạ tầng, thiết bị và các yêu cầu riêng của loại hình.
Bước 03
Soạn Mẫu 03, Mẫu 05–06, phương án kỹ thuật Mẫu 07, phương án kinh doanh Mẫu 08 và bộ tài liệu chứng minh.
Bước 04
Hồ sơ nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Bộ Công an; theo dõi tính hợp lệ, thẩm định và yêu cầu bổ sung.
BÁO GIÁ VÀ TIẾN ĐỘ
Dự trù cho một doanh nghiệp xin cấp mới một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ an ninh mạng theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP, khi nhân sự và năng lực kỹ thuật cơ bản đã sẵn sàng.
Tổng chi phí tham khảo · một loại hình
Dự toán biên tập cho rà soát điều kiện, lập hồ sơ, phương án kỹ thuật và kinh doanh, đại diện nộp và theo dõi; đã tính phí thẩm định thông thường 8 triệu đồng.
Từ loại hình thứ hai
Cơ quan thu thêm phí thẩm định theo số loại hình. Phần việc tư vấn tăng theo mức khác nhau của sản phẩm, dịch vụ và tài liệu chứng minh; chốt tổng mới sau khi phân loại.
Kiểm tra tính hợp lệ
Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu có yêu cầu bổ sung, thời gian doanh nghiệp chuẩn bị tài liệu bổ sung không nằm trong thời hạn thẩm định.
Thẩm định cấp mới
Bộ Công an xem xét kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không bao gồm thời gian doanh nghiệp chuẩn bị điều kiện trước khi nộp.
Thông tư 152/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2026 và thay thế Thông tư 269/2016/TT-BTC. Biểu phí phân biệt cấp lần đầu/cấp lại, cấp đổi và gia hạn:
| Nội dung thẩm định | Mức thu |
|---|---|
| Cấp lần đầu/cấp lại cho một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ | 8.000.000 đồng/lần |
| Mỗi loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ thêm khi cấp lần đầu/cấp lại | 2.000.000 đồng/lần |
| Cấp đổi do đổi tên hoặc đổi người đại diện theo pháp luật | 3.000.000 đồng/lần |
| Cấp đổi do thay đổi một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ | 3.000.000 đồng/lần |
| Cấp đổi khi thêm một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ | 1.000.000 đồng/lần |
| Thẩm định gia hạn giấy phép | 500.000 đồng/lần |
Ví dụ, hồ sơ cấp lần đầu gồm hai loại hình sản phẩm/dịch vụ có phí thẩm định 8.000.000 + 2.000.000 = 10.000.000 đồng. Cần xác định đúng số loại hình; không mặc nhiên coi mỗi model hoặc mỗi license là một loại hình riêng.
Phí trên không bao gồm phí dịch vụ tư vấn, chi phí hoàn thiện điều kiện, dịch thuật hoặc các nghĩa vụ khác phát sinh theo hồ sơ. Luật Dương Trí báo riêng phạm vi công việc và phí dịch vụ sau khi rà soát tài liệu.
Nguồn: Điều 4, Điều 6 và Biểu mức thu của Thông tư 152/2026/TT-BTC.
Phạm vi đồng hành
Chúng tôi triển khai hồ sơ theo đúng loại sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp thực sự kinh doanh, không sử dụng một bộ phương án chung cho mọi mô hình.
Đối chiếu sản phẩm, dịch vụ với Nghị định 332, xác định loại hình đăng ký và các nghĩa vụ tách biệt như xuất nhập khẩu hoặc mật mã.
Đánh giá pháp nhân, FDI, người đại diện, nhân sự kỹ thuật, thiết bị, công nghệ và các yêu cầu đặc thù của dịch vụ.
Chuẩn hóa Mẫu 03, hồ sơ nhân sự, thuyết minh kỹ thuật, phương án kỹ thuật Mẫu 07 và phương án kinh doanh Mẫu 08.
Theo dõi tiến độ, phối hợp giải trình trong phạm vi ủy quyền và hướng dẫn cấp đổi, gia hạn, báo cáo, duy trì điều kiện sau cấp.
Sau khi được cấp giấy phép
Giấy phép có thời hạn 10 năm nhưng doanh nghiệp phải duy trì điều kiện, hoạt động đúng nội dung được cấp, quản lý hồ sơ kỹ thuật và thực hiện báo cáo, cấp đổi hoặc gia hạn theo trường hợp áp dụng.
Theo dõi sản phẩm, dịch vụ mới và thực hiện cấp đổi khi bổ sung hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh.
Kiểm soát biến động nhân sự, hạ tầng, công nghệ và các điều kiện riêng gắn với loại hình dịch vụ được cấp.
Lập, lưu trữ và bảo mật thông tin khách hàng; quản lý tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm an ninh mạng.
Thực hiện báo cáo theo quy định, cấp đổi khi thay đổi thuộc trường hợp luật định và chuẩn bị hồ sơ gia hạn trước thời điểm hết hạn.
Đối chiếu ngày 15/10/2026
Từ ngày 19/08/2026, Nghị định 332/2026/NĐ-CP là văn bản trực tiếp quy định hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và thủ tục cấp phép theo Luật An ninh mạng 116/2025/QH15.
Đúng thủ tục · đúng nhu cầu
Ngoài Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thêm thủ tục về xuất nhập khẩu sản phẩm, mật mã dân sự hoặc bảo vệ dữ liệu cá nhân tùy chức năng sản phẩm và mô hình hoạt động thực tế.
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng cần được xem cùng mô hình sản phẩm, khách hàng và phạm vi cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực An toàn thông tin & An ninh mạng.
Xuất khẩu / nhập khẩu
Là giấy phép riêng cho sản phẩm thuộc danh mục tại Nghị định 332; doanh nghiệp đề nghị phải có Giấy phép kinh doanh còn hiệu lực.
Mật mã dân sự
Nghị định 341/2026/NĐ-CP điều chỉnh riêng hoạt động mật mã dân sự; sản phẩm lưỡng dụng cần phân loại kỹ trước khi nộp hồ sơ.
Dữ liệu & hợp đồng
Dịch vụ SOC, cloud, giám sát hoặc xử lý log có thể phát sinh nghĩa vụ dữ liệu và hợp đồng, nhưng không mặc nhiên là một phần của hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
Các câu trả lời dưới đây tập trung vào Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Nếu doanh nghiệp chưa xác định mình thuộc trường hợp kinh doanh, xuất nhập khẩu hay mật mã dân sự, nên rà soát chức năng sản phẩm và mô hình hoạt động trước khi chuẩn bị hồ sơ.
Không. Cần đối chiếu chức năng thực tế với các nhóm sản phẩm, dịch vụ tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định 332/2026/NĐ-CP. Tên thương mại có chữ “security” hoặc “cybersecurity” không đủ để kết luận.
Có thể, nhưng phải đáp ứng điều kiện chung. Đáng chú ý, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải còn thời hạn đầu tư tại Việt Nam nhiều hơn 05 năm kể từ ngày được cấp giấy phép.
Gồm văn bản đề nghị Mẫu 03; lý lịch và kê khai nhân sự; văn bằng/chứng chỉ; thuyết minh trang thiết bị, cơ sở vật chất, công nghệ; phương án kỹ thuật Mẫu 07; phương án kinh doanh Mẫu 08 và tài liệu đặc thù nếu thuộc trường hợp được Nghị định yêu cầu.
Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ trong 03 ngày làm việc. Bộ Công an thẩm định và xem xét cấp giấy phép trong 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có thời hạn 10 năm. Doanh nghiệp đủ điều kiện có thể được gia hạn một lần với thời gian gia hạn không quá 03 năm; hồ sơ gia hạn phải gửi chậm nhất 60 ngày trước khi giấy phép hết hạn.
Không. Sản phẩm thuộc Danh mục xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép còn cần Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng theo Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP. Đây là thủ tục riêng theo lô hàng.
Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt 150–200 triệu đồng đối với hành vi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng nhưng không có giấy phép. Tùy hành vi còn có thể phát sinh biện pháp bổ sung và khắc phục hậu quả.
Giấy phép được cấp trước khi Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 có hiệu lực cần áp dụng quy định chuyển tiếp; không nên tự động coi là hết hiệu lực. Khi thay đổi, bổ sung hoặc cần cấp đổi, doanh nghiệp nên rà soát Nghị định 332/2026/NĐ-CP để xác định cách xử lý tương ứng.
Bước tiếp theo
Doanh nghiệp nên gửi catalogue/datasheet, loại dịch vụ dự kiến cung cấp, tình trạng pháp nhân – FDI, danh sách nhân sự kỹ thuật và hạ tầng hiện có. Luật Dương Trí sẽ xác định phạm vi xin phép và checklist cần hoàn thiện.
