Dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Luật Dương Trí hỗ trợ doanh nghiệp xác định sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi phải cấp phép; rà soát điều kiện pháp nhân, nhân sự và kỹ thuật; xây dựng phương án kinh doanh, phương án kỹ thuật và hoàn thiện hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng tại Bộ Công an.

Rủi ro cần biết: theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng thuộc diện cấp phép nhưng không có giấy phép có thể bị phạt 150–200 triệu đồng và áp dụng biện pháp khắc phục tương ứng.
Xem chi tiết mức phạt →
Phân loại sản phẩm, dịch vụ
Điều kiện nhân sự – kỹ thuật
Phương án kỹ thuật – kinh doanh
Theo dõi hồ sơ tại Bộ Công an

Bước 1 · xác định đúng đối tượng cấp phép

Khi nào doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp phải có giấy phép khi kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng thuộc phạm vi được quy định tại Nghị định. Việc phân loại cần dựa trên chức năng thực tế của sản phẩm, loại dịch vụ cung cấp và vai trò của doanh nghiệp, không chỉ dựa trên tên thương mại như “security”, “cyber” hoặc “bảo mật”.

01

Doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh sản phẩm hoặc dịch vụ thuộc Nghị định 332?Phạm vi gồm các nhóm sản phẩm kiểm tra – đánh giá, giám sát, chống tấn công – xâm nhập và các sản phẩm an ninh mạng khác; cùng các dịch vụ kiểm tra, bảo mật, tư vấn, giám sát, ứng cứu, khôi phục dữ liệu, phòng ngừa tấn công và dịch vụ khác được quy định.
02

Doanh nghiệp có đủ điều kiện pháp nhân, nhân sự và kỹ thuật?Điều kiện chung và điều kiện riêng thay đổi theo việc sản xuất, mua bán, nhập khẩu – xuất khẩu sản phẩm hay cung cấp từng loại dịch vụ an ninh mạng.
03

Có phát sinh nhập khẩu hoặc mật mã dân sự?Giấy phép kinh doanh không thay thế Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng. Sản phẩm có tính năng mật mã dân sự còn phải rà soát chế độ pháp lý riêng.
Rà soát điều kiện giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng
Catalogue, datasheet, hợp đồng và mô tả dịch vụ là căn cứ quan trọng để phân loại phạm vi đề nghị cấp phép.
Chưa xác định thủ tục áp dụng? Tham khảo Tổng quan giấy phép an ninh mạng và mật mã dân sự để phân biệt giấy phép kinh doanh, giấy phép xuất nhập khẩu và thủ tục mật mã dân sự trước khi chuẩn bị hồ sơ.

Điều 3 và Điều 4 Nghị định 332/2026/NĐ-CP

Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng nào thuộc phạm vi giấy phép?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định trực tiếp các nhóm sản phẩm và dịch vụ an ninh mạng. Danh sách dưới đây dùng để nhận diện ban đầu; phạm vi xin phép cuối cùng cần bám chức năng, mô hình kinh doanh và tài liệu kỹ thuật thực tế.

Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng

Thiết bị hoặc phần mềm dùng để rà quét, phân tích cấu hình, nhật ký, phát hiện lỗ hổng, điểm yếu và đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng.

Sản phẩm giám sát và chống tấn công

Sản phẩm giám sát lưu lượng, phân tích dữ liệu nhật ký, cảnh báo bất thường hoặc ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin.

Dịch vụ kiểm tra, tư vấn, giám sát

Bao gồm kiểm tra – đánh giá, tư vấn, giám sát an ninh mạng và các hoạt động liên quan theo đúng định nghĩa tại Nghị định.

Ứng cứu, khôi phục, phòng chống tấn công và dịch vụ khác

Có thể gồm ứng cứu sự cố, khôi phục dữ liệu, phòng ngừa – chống tấn công, bảo mật thông tin không dùng mật mã dân sự và các dịch vụ an ninh mạng khác được liệt kê.

Nhóm sản phẩm đặc thù: một số sản phẩm an ninh mạng khác như sản phẩm bí mật thu thập thông tin, chế áp thông tin mạng, pháp y – điều tra số hoặc chế áp hệ thống mạng có điều kiện chủ thể và phạm vi kinh doanh chặt chẽ hơn; cần rà soát riêng trước khi xây dựng hồ sơ.

Nghị định 330/2026/NĐ-CP

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng không có giấy phép bị phạt bao nhiêu?

Khung xử phạt mới có hiệu lực từ ngày 19/08/2026. Ngoài hành vi kinh doanh không giấy phép, doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt nếu không duy trì điều kiện, không cấp đổi khi thay đổi hoặc không thực hiện nghĩa vụ lưu trữ, báo cáo và bảo mật.

Kinh doanh không giấy phép

150–200 triệu đồng

Áp dụng với hành vi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng thuộc diện cấp phép nhưng không có giấy phép.

Không giấy phép / thông tin giả mạo

150–200 triệu

Nhóm vi phạm nghiêm trọng tại Điều 35 Nghị định 330/2026/NĐ-CP.

Không duy trì điều kiện

100–150 triệu

Áp dụng khi doanh nghiệp không tiếp tục duy trì một trong các điều kiện để được cấp giấy phép.

Không cấp đổi / sai phạm vi

60–100 triệu

Có thể áp dụng khi không cấp đổi theo trường hợp luật định hoặc cung cấp dịch vụ không đúng nội dung giấy phép.

Hồ sơ, bảo mật, báo cáo

40–60 triệu

Áp dụng với một số hành vi không quản lý hồ sơ kỹ thuật, không lưu trữ – bảo mật thông tin khách hàng hoặc không báo cáo theo quy định.

Lưu ý: mức xử phạt cụ thể phụ thuộc hành vi, chủ thể và tình tiết. Một số trường hợp còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc áp dụng biện pháp khắc phục khác.

Cách đọc mức phạt đối với doanh nghiệp

Các mức 150–200 triệu, 100–150 triệu, 60–100 triệu và 40–60 triệu đồng nêu trên là mức áp dụng đối với tổ chức cho các nhóm hành vi tương ứng. Điều 35 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định các khung đối với cá nhân; khoản 1 Điều 7 quy định tổ chức có cùng hành vi chịu mức gấp hai lần. Không dùng mức của cá nhân làm mức phạt cho doanh nghiệp.

Hành vi kinh doanh không có giấy phép thuộc điểm a khoản 4 Điều 35: cá nhân 75–100 triệu đồng, tổ chức 150–200 triệu đồng. Hành vi nhập khẩu không có giấy phép thuộc danh mục được xem riêng tại Điều 36. Biện pháp bổ sung và khắc phục hậu quả phụ thuộc từng hành vi, không áp dụng đồng loạt cho mọi trường hợp.

Đối chiếu Điều 7, Điều 35–36 Nghị định 330/2026/NĐ-CP.

Điều kiện xin giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng
Điều kiện được đánh giá theo Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 332/2026/NĐ-CP.

Điều kiện chung và điều kiện theo loại hình

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Doanh nghiệp phải đồng thời đáp ứng điều kiện chung và điều kiện riêng tương ứng với hoạt động sản xuất, mua bán, nhập khẩu – xuất khẩu sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ an ninh mạng.

Pháp nhân và thời hạn đầu tư

Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và không vi phạm quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, thời hạn đầu tư tại Việt Nam phải còn nhiều hơn 05 năm kể từ ngày được cấp giấy phép.

Người quản lý và nhân sự kỹ thuật

Người đại diện, người quản lý phải đáp ứng điều kiện nhân thân; doanh nghiệp phải có nhân sự chịu trách nhiệm kỹ thuật phù hợp, có bằng đại học trở lên hoặc chứng chỉ thuộc nhóm chuyên ngành được Nghị định công nhận.

Trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ

Hệ thống kỹ thuật phải phù hợp với hoạt động đầu tư, kinh doanh và loại sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đăng ký.

Phương án kỹ thuật và phương án kinh doanh

Nội dung phải thể hiện đúng phạm vi sản phẩm, dịch vụ, tính năng kỹ thuật, khách hàng, tiêu chuẩn áp dụng, bảo mật thông tin và chất lượng dịch vụ.

Điều kiện nhân sự đáng chú ý: với dịch vụ kiểm tra và tư vấn an ninh mạng, Nghị định yêu cầu tối thiểu 05 nhân sự kỹ thuật đạt trình độ/chứng chỉ phù hợp và người đại diện theo pháp luật là công dân Việt Nam; với dịch vụ giám sát an ninh mạng, yêu cầu ít nhất 12 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên, có nhân sự chịu trách nhiệm quản trị hệ thống, bảo mật thông tin và người đại diện theo pháp luật có quốc tịch Việt Nam. Đây là điều kiện theo từng loại dịch vụ tại Điều 8, không phải số nhân sự chung cho mọi hoạt động kinh doanh sản phẩm.

Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP

Hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Hồ sơ cấp mới được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Phần khó không nằm ở số lượng giấy tờ mà ở việc chứng minh doanh nghiệp đáp ứng đúng điều kiện nhân sự, kỹ thuật và phạm vi kinh doanh đăng ký.

Văn bản đề nghị – Mẫu số 03

Xác định loại sản phẩm, dịch vụ và phạm vi đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.

Lý lịch và kê khai nhân sự

Bản khai lý lịch/giấy tờ cá nhân trong trường hợp không tra cứu được thông tin và bản kê khai nhân sự theo Mẫu số 05, Mẫu số 06.

Văn bằng, chứng chỉ nhân sự

Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện chuyên môn của nhân sự kỹ thuật theo loại sản phẩm, dịch vụ đăng ký.

Thuyết minh hệ thống kỹ thuật

Mô tả trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động và phạm vi đề nghị cấp phép.

Phương án kỹ thuật – Mẫu số 07

Mô tả tổng thể hệ thống, tính năng, tiêu chuẩn/quy chuẩn áp dụng và tài liệu đặc tả kỹ thuật liên quan.

Phương án kinh doanh – Mẫu số 08

Làm rõ phạm vi, đối tượng, loại hình sản phẩm – dịch vụ, nguồn lực, bảo mật thông tin khách hàng và phương án chất lượng.

Hồ sơ cần nhất quán: loại sản phẩm – dịch vụ trong đơn, danh sách nhân sự, trang thiết bị, phương án kỹ thuật và phương án kinh doanh phải cùng chứng minh một phạm vi đề nghị cấp phép.
Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng
Luật Dương Trí lập checklist theo đúng sản phẩm, dịch vụ và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Tài liệu làm việc để xây dựng hồ sơ phù hợp với hoạt động thật

Ngoài thành phần hồ sơ pháp luật quy định, các tài liệu sau giúp rà soát và xây dựng phương án. Đây là danh sách làm việc với đơn vị tư vấn, không có nghĩa mọi mục đều phải nộp riêng hoặc chứng thực.

Nhóm thông tin Doanh nghiệp nên cung cấp Mục đích rà soát
Sản phẩm, dịch vụ Catalogue, datasheet, model, phiên bản, module hoặc license và hợp đồng mẫu Phân loại chức năng; xác định phạm vi cung cấp và nhánh mật mã hoặc nhập khẩu.
Nhân sự Vai trò dự kiến, bằng cấp/chứng chỉ, hồ sơ và tài liệu phân công Đối chiếu năng lực với loại hình đăng ký; nhận diện vị trí còn thiếu.
Hạ tầng, thiết bị Sơ đồ triển khai, công cụ, quyền sử dụng và mô tả nhiệm vụ từng thành phần Chứng minh hệ thống phù hợp với phương án và quy trình cung cấp.
Vận hành Luồng tiếp nhận yêu cầu, phân quyền, xử lý sự cố, bảo mật thông tin khách hàng Liên kết phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh và cam kết với khách hàng.

Ví dụ: hợp đồng ghi doanh nghiệp vận hành giám sát liên tục nhưng phương án chỉ mô tả bán license thì phạm vi dịch vụ, nhân sự và quy trình chưa khớp. Cần chỉnh lại trước khi nộp, thay vì dùng một mẫu phương án cho mọi mô hình.

Với nhóm sản phẩm đặc thù phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia tại điểm a–d khoản 4 Điều 3, còn phải đối chiếu tài liệu giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền theo điểm e khoản 2 Điều 9.

Quy trình dịch vụ

Quy trình xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Luật Dương Trí xác định chính xác phạm vi đề nghị cấp phép trước khi soạn hồ sơ, từ đó bảo đảm nhân sự, thiết bị và các phương án phù hợp với loại hình doanh nghiệp đăng ký.

Phân loại sản phẩm dịch vụ an ninh mạng

Bước 01

Phân loại sản phẩm, dịch vụ và phạm vi xin phép

Đọc catalogue, datasheet, hợp đồng, mô hình cung cấp và đối chiếu Điều 3, Điều 4 Nghị định 332.

Đánh giá điều kiện giấy phép an ninh mạng

Bước 02

Đánh giá điều kiện và lập danh sách cần bổ sung

Rà soát pháp nhân/FDI, người đại diện, nhân sự kỹ thuật, hạ tầng, thiết bị và các yêu cầu riêng của loại hình.

Chuẩn hóa hồ sơ giấy phép kinh doanh an ninh mạng

Bước 03

Chuẩn hóa hồ sơ và hai phương án

Soạn Mẫu 03, Mẫu 05–06, phương án kỹ thuật Mẫu 07, phương án kinh doanh Mẫu 08 và bộ tài liệu chứng minh.

Nộp hồ sơ giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng

Bước 04

Nộp, theo dõi và phối hợp giải trình

Hồ sơ nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Bộ Công an; theo dõi tính hợp lệ, thẩm định và yêu cầu bổ sung.

BÁO GIÁ VÀ TIẾN ĐỘ

Chi phí dịch vụ xin giấy phép kinh doanh an ninh mạng và thời gian xử lý

Dự trù cho một doanh nghiệp xin cấp mới một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ an ninh mạng theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP, khi nhân sự và năng lực kỹ thuật cơ bản đã sẵn sàng.

Tổng chi phí tham khảo · một loại hình

25–45 triệu đồng

Dự toán biên tập cho rà soát điều kiện, lập hồ sơ, phương án kỹ thuật và kinh doanh, đại diện nộp và theo dõi; đã tính phí thẩm định thông thường 8 triệu đồng.

Từ loại hình thứ hai

Báo thêm theo phạm vi

Cơ quan thu thêm phí thẩm định theo số loại hình. Phần việc tư vấn tăng theo mức khác nhau của sản phẩm, dịch vụ và tài liệu chứng minh; chốt tổng mới sau khi phân loại.

Kiểm tra tính hợp lệ

03 ngày làm việc

Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu có yêu cầu bổ sung, thời gian doanh nghiệp chuẩn bị tài liệu bổ sung không nằm trong thời hạn thẩm định.

Thẩm định cấp mới

28 ngày làm việc

Bộ Công an xem xét kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không bao gồm thời gian doanh nghiệp chuẩn bị điều kiện trước khi nộp.

Dự toán biên tập, không phải giá niêm yết: thủ tục theo khung mới chưa có đủ báo giá dịch vụ công khai cùng phạm vi để suy ra giá thị trường chắc chắn. Chi phí tuyển dụng, bổ sung chứng chỉ, thiết bị, kiểm thử/kiểm định và cấp phép khác được báo riêng. Phí Nhà nước theo từng trường hợp vẫn trình bày ở mục kế tiếp. Căn cứ: Nghị định 332/2026/NĐ-CP và Thông tư 152/2026/TT-BTC. Báo giá chính thức ghi rõ số loại hình, phần việc và VAT. Gửi hồ sơ để nhận báo giá cụ thể →

Phí nhà nước theo Thông tư 152/2026/TT-BTC

Thông tư 152/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2026 và thay thế Thông tư 269/2016/TT-BTC. Biểu phí phân biệt cấp lần đầu/cấp lại, cấp đổi và gia hạn:

Nội dung thẩm định Mức thu
Cấp lần đầu/cấp lại cho một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ 8.000.000 đồng/lần
Mỗi loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ thêm khi cấp lần đầu/cấp lại 2.000.000 đồng/lần
Cấp đổi do đổi tên hoặc đổi người đại diện theo pháp luật 3.000.000 đồng/lần
Cấp đổi do thay đổi một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ 3.000.000 đồng/lần
Cấp đổi khi thêm một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ 1.000.000 đồng/lần
Thẩm định gia hạn giấy phép 500.000 đồng/lần

Ví dụ, hồ sơ cấp lần đầu gồm hai loại hình sản phẩm/dịch vụ có phí thẩm định 8.000.000 + 2.000.000 = 10.000.000 đồng. Cần xác định đúng số loại hình; không mặc nhiên coi mỗi model hoặc mỗi license là một loại hình riêng.

Phí trên không bao gồm phí dịch vụ tư vấn, chi phí hoàn thiện điều kiện, dịch thuật hoặc các nghĩa vụ khác phát sinh theo hồ sơ. Luật Dương Trí báo riêng phạm vi công việc và phí dịch vụ sau khi rà soát tài liệu.

Nguồn: Điều 4, Điều 6 và Biểu mức thu của Thông tư 152/2026/TT-BTC.

Phạm vi đồng hành

Dịch vụ xin giấy phép kinh doanh an ninh mạng tại Luật Dương Trí

Chúng tôi triển khai hồ sơ theo đúng loại sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp thực sự kinh doanh, không sử dụng một bộ phương án chung cho mọi mô hình.

Phân loại và khóa phạm vi giấy phép

Đối chiếu sản phẩm, dịch vụ với Nghị định 332, xác định loại hình đăng ký và các nghĩa vụ tách biệt như xuất nhập khẩu hoặc mật mã.

Rà soát và hoàn thiện điều kiện

Đánh giá pháp nhân, FDI, người đại diện, nhân sự kỹ thuật, thiết bị, công nghệ và các yêu cầu đặc thù của dịch vụ.

Soạn phương án và bộ hồ sơ

Chuẩn hóa Mẫu 03, hồ sơ nhân sự, thuyết minh kỹ thuật, phương án kỹ thuật Mẫu 07 và phương án kinh doanh Mẫu 08.

Theo dõi, bổ sung và hướng dẫn sau cấp

Theo dõi tiến độ, phối hợp giải trình trong phạm vi ủy quyền và hướng dẫn cấp đổi, gia hạn, báo cáo, duy trì điều kiện sau cấp.

Sau khi được cấp giấy phép

Doanh nghiệp phải duy trì những nghĩa vụ nào?

Giấy phép có thời hạn 10 năm nhưng doanh nghiệp phải duy trì điều kiện, hoạt động đúng nội dung được cấp, quản lý hồ sơ kỹ thuật và thực hiện báo cáo, cấp đổi hoặc gia hạn theo trường hợp áp dụng.

Kinh doanh đúng phạm vi giấy phép

Theo dõi sản phẩm, dịch vụ mới và thực hiện cấp đổi khi bổ sung hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh.

Duy trì điều kiện nhân sự và kỹ thuật

Kiểm soát biến động nhân sự, hạ tầng, công nghệ và các điều kiện riêng gắn với loại hình dịch vụ được cấp.

Quản lý hồ sơ và bảo mật thông tin khách hàng

Lập, lưu trữ và bảo mật thông tin khách hàng; quản lý tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm an ninh mạng.

Báo cáo, cấp đổi và gia hạn

Thực hiện báo cáo theo quy định, cấp đổi khi thay đổi thuộc trường hợp luật định và chuẩn bị hồ sơ gia hạn trước thời điểm hết hạn.

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp về Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Các câu trả lời dưới đây tập trung vào Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Nếu doanh nghiệp chưa xác định mình thuộc trường hợp kinh doanh, xuất nhập khẩu hay mật mã dân sự, nên rà soát chức năng sản phẩm và mô hình hoạt động trước khi chuẩn bị hồ sơ.

1. Có phải mọi sản phẩm hoặc dịch vụ bảo mật đều phải xin giấy phép?

Không. Cần đối chiếu chức năng thực tế với các nhóm sản phẩm, dịch vụ tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định 332/2026/NĐ-CP. Tên thương mại có chữ “security” hoặc “cybersecurity” không đủ để kết luận.

2. Doanh nghiệp có vốn nước ngoài có xin giấy phép được không?

Có thể, nhưng phải đáp ứng điều kiện chung. Đáng chú ý, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải còn thời hạn đầu tư tại Việt Nam nhiều hơn 05 năm kể từ ngày được cấp giấy phép.

3. Hồ sơ cấp giấy phép gồm những nhóm tài liệu chính nào?

Gồm văn bản đề nghị Mẫu 03; lý lịch và kê khai nhân sự; văn bằng/chứng chỉ; thuyết minh trang thiết bị, cơ sở vật chất, công nghệ; phương án kỹ thuật Mẫu 07; phương án kinh doanh Mẫu 08 và tài liệu đặc thù nếu thuộc trường hợp được Nghị định yêu cầu.

4. Thời gian cấp mới giấy phép là bao lâu?

Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ trong 03 ngày làm việc. Bộ Công an thẩm định và xem xét cấp giấy phép trong 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Giấy phép có thời hạn bao lâu?

Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có thời hạn 10 năm. Doanh nghiệp đủ điều kiện có thể được gia hạn một lần với thời gian gia hạn không quá 03 năm; hồ sơ gia hạn phải gửi chậm nhất 60 ngày trước khi giấy phép hết hạn.

6. Có giấy phép kinh doanh rồi có được nhập khẩu mọi sản phẩm an ninh mạng không?

Không. Sản phẩm thuộc Danh mục xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép còn cần Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng theo Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP. Đây là thủ tục riêng theo lô hàng.

7. Kinh doanh không có giấy phép bị phạt bao nhiêu?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt 150–200 triệu đồng đối với hành vi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng nhưng không có giấy phép. Tùy hành vi còn có thể phát sinh biện pháp bổ sung và khắc phục hậu quả.

8. Giấy phép an toàn thông tin mạng cũ có còn giá trị không?

Giấy phép được cấp trước khi Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 có hiệu lực cần áp dụng quy định chuyển tiếp; không nên tự động coi là hết hiệu lực. Khi thay đổi, bổ sung hoặc cần cấp đổi, doanh nghiệp nên rà soát Nghị định 332/2026/NĐ-CP để xác định cách xử lý tương ứng.

Bước tiếp theo

Gửi thông tin để kiểm tra điều kiện trước khi chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp nên gửi catalogue/datasheet, loại dịch vụ dự kiến cung cấp, tình trạng pháp nhân – FDI, danh sách nhân sự kỹ thuật và hạ tầng hiện có. Luật Dương Trí sẽ xác định phạm vi xin phép và checklist cần hoàn thiện.

Catalogue / mô tả dịch vụ
Pháp nhân & thời hạn đầu tư
Nhân sự & hạ tầng
Liên hệ Luật Dương Trí tư vấn giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng