Dùng mốc 1% hoặc 51% để định nghĩa FDI
Hai mốc này không phải định nghĩa pháp lý hiện hành. Mốc áp dụng cho hoạt động đầu tư tiếp theo hiện nay là trên 50% trong các trường hợp luật quy định.
Khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư cần phân biệt ba vấn đề khác nhau: loại hình pháp lý của doanh nghiệp, cơ cấu sở hữu vốn và hình thức hiện diện tại Việt Nam. Công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp; còn “100% vốn nước ngoài” và “liên doanh” chỉ mô tả cơ cấu sở hữu.
Chi nhánh, văn phòng đại diện và hợp đồng BCC cũng không phải là loại hình doanh nghiệp FDI. Đây là những phương án hiện diện hoặc hợp tác có phạm vi quyền, nghĩa vụ và thủ tục riêng. Việc phân loại đúng ngay từ đầu giúp nhà đầu tư lựa chọn cấu trúc quản trị phù hợp, hạn chế phải chuyển đổi loại hình và tránh nhầm lẫn giữa thủ tục IRC, ERC hoặc giấy phép hiện diện thương mại.

Ba loại hình được lựa chọn phổ biến nhất là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.
Công ty liên doanh không phải loại hình doanh nghiệp riêng. Doanh nghiệp liên doanh có thể được tổ chức dưới dạng công ty TNHH hoặc công ty cổ phần, với nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài cùng sở hữu vốn.
Chi nhánh và văn phòng đại diện không phải doanh nghiệp FDI. Đây là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, không phải pháp nhân Việt Nam độc lập.
Không có mốc 1% để bắt đầu được coi là FDI. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Mốc trên 50% dùng để xác định một số điều kiện và thủ tục khi doanh nghiệp tiếp tục đầu tư, không phải để tạo ra loại hình mới.
Lựa chọn thường gặp: một nhà đầu tư muốn quản trị gọn thường chọn công ty TNHH một thành viên; từ hai nhà đầu tư và muốn kiểm soát thành viên thường chọn công ty TNHH hai thành viên; dự án cần gọi vốn rộng hoặc định hướng niêm yết thường cân nhắc công ty cổ phần.
“Doanh nghiệp FDI” là cách gọi phổ biến của doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 sử dụng thuật ngữ chính thức là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Loại hình doanh nghiệp được xác định theo Luật Doanh nghiệp, dựa trên số lượng chủ sở hữu, chế độ trách nhiệm, cơ cấu quản trị và khả năng huy động vốn. Yếu tố “có vốn đầu tư nước ngoài” không tạo ra hệ thống loại hình riêng tách khỏi pháp luật doanh nghiệp.
Điều 20 Luật Đầu tư 2025 quy định tổ chức kinh tế phải thực hiện điều kiện và thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài khi tiếp tục đầu tư nếu nhà đầu tư nước ngoài hoặc cơ cấu sở hữu liên quan nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; đối với công ty hợp danh, tiêu chí còn liên quan đến đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài.
| Lớp phân loại | Các phương án | Ý nghĩa pháp lý |
|---|---|---|
| Loại hình doanh nghiệp | Công ty TNHH một thành viên; công ty TNHH hai thành viên trở lên; công ty cổ phần; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân. | Quyết định chế độ trách nhiệm, cơ cấu quản trị, số lượng chủ sở hữu, chuyển nhượng và huy động vốn. |
| Cơ cấu sở hữu | 100% vốn nước ngoài; liên doanh Việt Nam – nước ngoài; nhiều nhà đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp Việt Nam tiếp nhận một phần vốn nước ngoài. | Ảnh hưởng quyền biểu quyết, điều kiện tiếp cận thị trường, giao dịch M&A và nghĩa vụ ngoại hối. |
| Cách tham gia thị trường | Thành lập mới; góp vốn hoặc mua cổ phần/phần vốn góp; thực hiện dự án; hợp đồng BCC. | Quyết định trình tự đầu tư, hồ sơ, dòng tiền và việc có phải đăng ký giao dịch trước hay không. |
| Hình thức hiện diện | Văn phòng đại diện; chi nhánh thương nhân nước ngoài; văn phòng điều hành của nhà thầu. | Không phải doanh nghiệp độc lập; phạm vi hoạt động gắn với thương nhân hoặc hợp đồng ở nước ngoài. |
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn điều lệ.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức hoặc cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn đã góp.
Công ty cổ phần có vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, có tối thiểu 03 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa. Cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp.
Công ty hợp danh phải có ít nhất 02 thành viên hợp danh là cá nhân. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với nghĩa vụ công ty. Công ty có thể có thêm thành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân, chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn cam kết góp.
Loại hình này có thể phù hợp với một số hoạt động dựa nhiều vào uy tín nghề nghiệp. Nhà đầu tư nước ngoài cần rà soát thêm điều kiện chuyên ngành và khả năng hành nghề tại Việt Nam.
Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ. Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình; doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân và không được phát hành chứng khoán.
Mô hình này rất ít được nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn vì:
Trong phần lớn dự án FDI thông thường, công ty TNHH một thành viên mang lại khả năng kiểm soát tương tự nhưng có tư cách pháp nhân và chế độ trách nhiệm hữu hạn rõ ràng hơn.
Không. “Công ty liên doanh” là cách gọi doanh nghiệp có sự tham gia vốn của nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam. Pháp nhân liên doanh vẫn phải đăng ký dưới một loại hình cụ thể.
| Cơ cấu liên doanh | Loại hình thường lựa chọn | Điểm cần thỏa thuận |
|---|---|---|
| Hai hoặc một nhóm nhỏ bên góp vốn | Công ty TNHH hai thành viên trở lên. | Tỷ lệ biểu quyết, quyền phủ quyết, chuyển nhượng vốn, bổ nhiệm và xử lý bế tắc. |
| Nhiều nhà đầu tư hoặc cần gọi vốn | Công ty cổ phần. | Loại cổ phần, pha loãng, quyền ưu tiên, hội đồng quản trị và thoái vốn. |
| Hợp tác không lập pháp nhân chung | Hợp đồng BCC. | Phân chia doanh thu, chi phí, tài sản, nhân sự, thuế và cơ chế điều hành. |
Không có quy định doanh nghiệp liên doanh chỉ trở thành tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi vốn nước ngoài đạt 51%. Chỉ cần nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông thì doanh nghiệp đã có vốn đầu tư nước ngoài. Mốc trên 50% tác động đến cách doanh nghiệp thực hiện hoạt động đầu tư tiếp theo.
Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc, phù hợp khi thương nhân nước ngoài cần liên lạc, nghiên cứu thị trường và xúc tiến cơ hội đầu tư, kinh doanh. Văn phòng đại diện không phải mô hình để trực tiếp kinh doanh, xuất hóa đơn và tạo doanh thu tại Việt Nam.
Chi nhánh cũng là đơn vị phụ thuộc. Chi nhánh có thể thực hiện hoạt động thương mại trong phạm vi giấy phép và điều kiện mở cửa thị trường, nhưng không phải pháp nhân Việt Nam độc lập như công ty FDI.
BCC là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để hợp tác kinh doanh và phân chia kết quả mà không thành lập tổ chức kinh tế. Đây là hình thức đầu tư, không phải loại hình doanh nghiệp.
| Tiêu chí | TNHH một thành viên | TNHH hai thành viên trở lên | Công ty cổ phần | Công ty hợp danh | Doanh nghiệp tư nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Số chủ sở hữu | 01 cá nhân hoặc tổ chức. | 02–50 thành viên. | Tối thiểu 03 cổ đông, không giới hạn tối đa. | Ít nhất 02 thành viên hợp danh; có thể có thành viên góp vốn. | 01 cá nhân. |
| Tư cách pháp nhân | Có. | Có. | Có. | Có. | Không. |
| Trách nhiệm | Hữu hạn. | Hữu hạn. | Hữu hạn. | Hợp danh: vô hạn; góp vốn: hữu hạn. | Vô hạn. |
| Phát hành cổ phần | Không. | Không. | Có. | Không được phát hành chứng khoán. | Không được phát hành chứng khoán. |
| Khả năng gọi vốn | Thấp đến trung bình. | Trung bình. | Cao. | Hạn chế. | Hạn chế. |
| Mức độ phổ biến với FDI | Rất phổ biến. | Rất phổ biến. | Phổ biến khi cần huy động vốn. | Ít phổ biến. | Rất hiếm. |
| Phù hợp nhất khi | Một chủ sở hữu muốn quản trị tập trung. | Nhóm nhỏ nhà đầu tư hoặc liên doanh. | Cần nhiều cổ đông, gọi vốn hoặc niêm yết. | Chấp nhận trách nhiệm cá nhân cao. | Một cá nhân chấp nhận trách nhiệm toàn bộ tài sản. |
Xác định có bao nhiêu cá nhân, tổ chức tham gia và nhà đầu tư dự kiến trong tương lai.
Làm rõ quyền quyết định, quyền phủ quyết, thẩm quyền bổ nhiệm và các vấn đề cần đồng thuận.
Đánh giá nhu cầu gọi vốn nhiều vòng, phát hành cổ phần, trái phiếu hoặc đưa thêm nhà đầu tư chiến lược.
Rà soát tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, yêu cầu đối tác và năng lực.
Xác định khả năng bán vốn, quyền ưu tiên và đối tượng nhận chuyển nhượng trong tương lai.
So sánh bộ máy quản lý, quy trình họp, báo cáo, kiểm toán và chi phí pháp lý.
Ưu tiên trách nhiệm hữu hạn nếu cần tách biệt tài sản cá nhân hoặc công ty mẹ khỏi nghĩa vụ dự án.
Đánh giá kế hoạch mở rộng, niêm yết, chuyển đổi loại hình hoặc thực hiện thêm dự án.
| Tiêu chí | Thành lập doanh nghiệp mới | Góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp |
|---|---|---|
| Phù hợp khi | Muốn xây dựng pháp nhân, dự án và hệ thống mới. | Muốn tham gia doanh nghiệp đã có khách hàng, nhân sự, tài sản hoặc giấy phép. |
| Rủi ro kế thừa | Thấp hơn về nghĩa vụ lịch sử nhưng phải xây dựng từ đầu. | Có thể kế thừa công nợ, thuế, lao động, tranh chấp và vi phạm. |
| Hồ sơ trọng tâm | Ngành nghề, vốn, địa điểm, dự án, loại hình và hồ sơ nhà đầu tư. | Điều kiện thị trường, tỷ lệ trước – sau, doanh nghiệp mục tiêu và hợp đồng. |
| Quản trị | Chủ động thiết kế ngay từ đầu. | Phải đàm phán với thành viên hoặc cổ đông hiện hữu. |
| Thủ tục | Đăng ký doanh nghiệp, IRC hoặc chủ trương đầu tư khi áp dụng. | Đăng ký M&A khi thuộc trường hợp; thay đổi ERC và điều chỉnh IRC nếu phát sinh. |
Nhà đầu tư cần pháp nhân mới có thể tham khảo dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp muốn tham gia doanh nghiệp đang hoạt động, nên rà soát tại trang đăng ký góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp.
Không. Loại hình TNHH hay cổ phần không phải tiêu chí duy nhất xác định nghĩa vụ IRC. Việc có phải thực hiện thủ tục dự án phụ thuộc nhà đầu tư, hình thức đầu tư, ngành nghề, cấu trúc giao dịch và tình trạng dự án.
Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án trước khi thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh IRC, với điều kiện đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp cần triển khai dự án mới, nhà đầu tư có thể tham khảo dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hai mốc này không phải định nghĩa pháp lý hiện hành. Mốc áp dụng cho hoạt động đầu tư tiếp theo hiện nay là trên 50% trong các trường hợp luật quy định.
Không xác định liên doanh là TNHH hay cổ phần khiến điều lệ, biểu quyết và chuyển nhượng vốn thiếu nền tảng.
Nhà đầu tư chọn sai vì không phân biệt pháp nhân độc lập với đơn vị phụ thuộc.
Bộ máy quản trị tăng lên nhưng không tạo thêm lợi ích thực tế trong giai đoạn đầu.
Doanh nghiệp phải chuyển đổi sớm, kéo theo sửa điều lệ, quản trị và hồ sơ đầu tư.
Dự án sở hữu 100% có thể không khả thi nếu ngành giới hạn tỷ lệ, phạm vi hoặc yêu cầu đối tác.
Liên doanh 50/50 có thể không ra được quyết định nếu điều lệ không có cơ chế xử lý bất đồng.
Quyền ưu tiên, định giá, điều kiện chuyển nhượng và thủ tục M&A không rõ làm giao dịch kéo dài.
Luật Dương Trí không bắt đầu bằng việc chọn ngay công ty TNHH hay công ty cổ phần. Chúng tôi làm rõ nhà đầu tư, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, kế hoạch quản trị, huy động vốn, thoái vốn và mục tiêu hoạt động trước khi đề xuất loại hình phù hợp.
Đối chiếu quốc tịch, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, phạm vi kinh doanh và yêu cầu về đối tác hoặc giấy phép chuyên ngành.
So sánh TNHH một thành viên, TNHH nhiều thành viên, cổ phần và cấu trúc liên doanh theo nhu cầu kiểm soát.
Soạn điều lệ, thỏa thuận thành viên/cổ đông, cơ chế biểu quyết, bổ nhiệm, chuyển nhượng và xử lý bế tắc.
Xác định lộ trình ERC, IRC, đăng ký M&A, tài khoản vốn và giấy phép cần hoàn tất trước vận hành.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí giúp nhà đầu tư hiểu rõ vì sao một loại hình phù hợp, những quyền cần bảo vệ và các thủ tục phải tiếp tục sau khi pháp nhân được thành lập.
Phổ biến nhất là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần. Lựa chọn phụ thuộc số nhà đầu tư, nhu cầu kiểm soát và kế hoạch huy động vốn.
Không. “100% vốn nước ngoài” mô tả cơ cấu sở hữu. Công ty vẫn đăng ký dưới loại hình TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
Không. Liên doanh là cơ cấu có cả vốn Việt Nam và vốn nước ngoài. Pháp nhân thường được tổ chức dưới dạng công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông thì là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Pháp luật không quy định “mốc 1%” như điều kiện định nghĩa riêng.
Mốc này được dùng để xác định một số trường hợp tổ chức kinh tế phải thực hiện điều kiện và thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài khi tiếp tục đầu tư vào tổ chức hoặc dự án khác.
Không thể duy trì công ty cổ phần chỉ với một cổ đông. Công ty cổ phần phải có tối thiểu ba cổ đông; một nhà đầu tư thường chọn công ty TNHH một thành viên.
Có thể nếu ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường cho phép. Loại hình này không bắt buộc phải có thành viên Việt Nam.
Không. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, hoạt động trong phạm vi giấy phép và không phải pháp nhân Việt Nam độc lập.
Văn phòng đại diện chủ yếu thực hiện liên lạc, tìm hiểu thị trường và xúc tiến cơ hội kinh doanh; không phải mô hình để trực tiếp tạo doanh thu tại Việt Nam.
Không. Tỷ lệ sở hữu phụ thuộc điều kiện tiếp cận thị trường và pháp luật chuyên ngành. Loại hình chủ yếu quyết định quản trị, trách nhiệm, huy động và chuyển nhượng vốn.
Có thể nếu đáp ứng điều kiện và hoàn tất thủ tục doanh nghiệp, đầu tư, thuế và giấy phép liên quan. Lựa chọn đúng từ đầu giúp giảm chi phí và gián đoạn.
Nhà đầu tư có thể gửi thông tin về số lượng nhà đầu tư, quốc tịch, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, vốn, nhu cầu quản trị và kế hoạch gọi vốn. Luật Dương Trí sẽ so sánh các loại hình, xác định điều kiện thị trường và đề xuất lộ trình IRC – ERC hoặc M&A phù hợp với chiến lược đầu tư.