Tra cứu xuất nhập cảnh năm 2026 không phải là một chức năng duy nhất. Tùy nhu cầu, bạn có thể cần xin văn bản xác nhận lịch sử xuất cảnh – nhập cảnh, theo dõi hồ sơ đã nộp, kiểm tra kết quả e-Visa hoặc xác minh việc mình có đang bị tạm hoãn xuất cảnh hay không. Mỗi loại thông tin có kênh chính thức và dữ liệu đầu vào khác nhau.
Tra cứu xuất nhập cảnh cần kiểm tra đúng loại thông tin
| Nhu cầu | Kênh chính thức | Kết quả nhận được |
|---|---|---|
| Xác nhận lịch sử xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam | Thủ tục 1.010048 trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an hoặc nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh | Văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh |
| Theo dõi hồ sơ hộ chiếu, thẻ tạm trú, thị thực hoặc thủ tục khác đã nộp | Mục “Tra cứu hồ sơ” trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an | Trạng thái xử lý của hồ sơ đã có mã tiếp nhận |
| Tra cứu kết quả e-Visa Việt Nam | Hệ thống thị thực điện tử Việt Nam | Trạng thái hồ sơ và thị thực điện tử theo mã hồ sơ |
| Kiểm tra tạm hoãn xuất cảnh | Thông báo của cơ quan ra quyết định; cơ quan thuế, tố tụng, thi hành án hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh tùy căn cứ | Thông tin về quyết định, thời hạn và điều kiện hủy bỏ nếu đang áp dụng |
| Kiểm tra visa hoặc thẻ tạm trú còn hạn | Đối chiếu trực tiếp giấy tờ; cổng e-Visa chỉ áp dụng cho e-Visa | Ngày có hiệu lực, ngày hết hạn, số lần nhập cảnh và điều kiện sử dụng |

Cách xin xác nhận lịch sử xuất nhập cảnh chính thức
Công dân Việt Nam có quyền đề nghị cung cấp hoặc xác nhận thông tin của chính mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh. Thủ tục đang được công bố là “Xác nhận, cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam”, mã thủ tục 1.010048.
Thông tin có thể đề nghị xác nhận
Người đề nghị cần ghi rõ phạm vi và mục đích sử dụng thông tin, chẳng hạn:
- Thời điểm xuất cảnh, nhập cảnh trong một khoảng thời gian xác định.
- Cửa khẩu hoặc hành trình cần xác minh theo dữ liệu đang được quản lý.
- Thông tin phục vụ hồ sơ định cư, quốc tịch, lao động, tố tụng, thuế hoặc thủ tục hành chính.
- Nội dung cần đính chính khi dấu xuất nhập cảnh, hộ chiếu cũ hoặc giấy tờ cá nhân không còn đầy đủ.
Hồ sơ
- 01 Đơn đề nghị xác nhận, cung cấp thông tin theo Mẫu M03.
- Căn cước hoặc giấy tờ tùy thân để đối chiếu khi nộp trực tiếp.
- Trường hợp nộp qua bưu chính, Mẫu M03 phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi thường trú.
Thời hạn và lệ phí
Thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh nhận được đơn đề nghị. Thủ tục hiện không thu lệ phí; người đề nghị tự thanh toán chi phí chuyển phát nếu lựa chọn nhận kết quả qua bưu chính.
Nơi nộp
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.
- Trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh ở Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.
- Qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu hồ sơ tương ứng.
Cách nộp yêu cầu xác nhận xuất nhập cảnh trực tuyến
- Đăng nhập Cổng Dịch vụ công Bộ Công an bằng tài khoản định danh điện tử hoặc phương thức đăng nhập được hệ thống chấp nhận.
- Tìm đúng tên thủ tục “Xác nhận, cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam”.
- Điền Mẫu M03, nêu rõ giai đoạn cần xác nhận, nội dung yêu cầu và mục đích sử dụng.
- Kiểm tra thông tin nhận kết quả, lựa chọn nhận điện tử, trực tiếp hoặc qua bưu chính theo chức năng đang hiển thị.
- Gửi hồ sơ và lưu mã tiếp nhận để theo dõi tiến độ trong mục “Tra cứu hồ sơ”.
Giao diện của cổng có thể được điều chỉnh theo từng thời điểm. Người dùng nên tìm bằng đúng tên thủ tục hoặc mã 1.010048 thay vì tìm một mục chung có tên “tra cứu lịch sử xuất nhập cảnh”.
Cách ghi nội dung yêu cầu trong Mẫu M03
Nội dung nên cụ thể, ví dụ: “Đề nghị xác nhận các lần xuất cảnh và nhập cảnh của tôi trong khoảng thời gian từ ngày … đến ngày … để hoàn thiện hồ sơ …”. Yêu cầu càng rõ về thời gian và mục đích thì cơ quan tiếp nhận càng thuận lợi khi xác định phạm vi dữ liệu cần cung cấp.
Cách tra cứu hồ sơ xuất nhập cảnh đã nộp
Mục “Tra cứu hồ sơ” trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an dành cho người đã nộp một thủ tục như hộ chiếu, xác nhận thông tin, thị thực, thẻ tạm trú hoặc thủ tục xuất nhập cảnh khác.
Thông tin thường cần có
- Mã hồ sơ hoặc mã tiếp nhận.
- Thông tin người nộp hồ sơ theo yêu cầu của hệ thống.
- Mã xác thực hoặc tài khoản đã sử dụng khi nộp.
Các trạng thái thường gặp
- Đã tiếp nhận.
- Đang xử lý.
- Yêu cầu bổ sung.
- Đã có kết quả.
- Từ chối tiếp nhận hoặc giải quyết, kèm lý do nếu có.
Cách tra cứu kết quả e-Visa Việt Nam năm 2026
Hệ thống thị thực điện tử Việt Nam hiện cho phép người nộp tra cứu trạng thái hồ sơ và e-Visa bằng các thông tin:
- Mã hồ sơ điện tử.
- Email đã đăng ký.
- Ngày tháng năm sinh hoặc năm sinh theo hồ sơ.
- Mã xác nhận hiển thị trên hệ thống.
Tra cứu e-Visa không phải tra cứu mọi loại visa
Chức năng này chỉ áp dụng cho hồ sơ thị thực điện tử được nộp trên hệ thống. Visa do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, visa do cơ quan hoặc tổ chức bảo lãnh, thẻ tạm trú và giấy miễn thị thực có quy trình kiểm tra riêng.
Kiểm tra hiệu lực trên văn bản e-Visa
Sau khi có kết quả, cần đối chiếu họ tên, số hộ chiếu, ngày có hiệu lực, ngày hết hạn, số lần nhập cảnh, cửa khẩu và mục đích nhập cảnh. Một e-Visa đã được cấp nhưng có thông tin sai vẫn có thể gây khó khăn khi làm thủ tục tại cửa khẩu.
Cách kiểm tra mình có bị tạm hoãn xuất cảnh hay không
“Cấm xuất cảnh” là cách tìm kiếm phổ biến, nhưng trong nhiều trường hợp pháp luật sử dụng thuật ngữ tạm hoãn xuất cảnh. Hiện không có một danh sách công khai thống nhất để mọi người nhập căn cước hoặc hộ chiếu và nhận ngay kết quả.
Kiểm tra thông báo của cơ quan có thẩm quyền
Quyết định có thể phát sinh từ hoạt động tố tụng, thi hành án, cưỡng chế hành chính, nghĩa vụ thuế hoặc căn cứ khác theo pháp luật. Người có liên quan cần kiểm tra văn bản, tài khoản giao dịch điện tử và thông báo của cơ quan đang quản lý vụ việc.
Trường hợp liên quan đến nghĩa vụ thuế
Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp, ngưỡng nợ, thời gian quá hạn và trình tự thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế. Cơ quan thuế gửi cảnh báo qua tài khoản giao dịch thuế điện tử và công khai thông báo theo trường hợp áp dụng trước khi thực hiện biện pháp.
Liên hệ đúng cơ quan đã ra hoặc đề nghị quyết định
Nếu đã nhận được thông báo, người liên quan cần làm việc với chính cơ quan ra quyết định hoặc cơ quan quản lý nghĩa vụ để biết căn cứ, thời hạn và điều kiện hủy bỏ. Việc chỉ hỏi đại lý visa không làm thay đổi quyết định đang có hiệu lực.
Đề nghị cung cấp thông tin của chính mình
Công dân Việt Nam có thể sử dụng Mẫu M03 để đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh xác nhận, cung cấp thông tin liên quan đến bản thân. Trong đơn cần nêu rõ nhu cầu xác minh tình trạng xuất cảnh, thay vì chỉ yêu cầu chung về lịch sử di chuyển.
Người nước ngoài tại Việt Nam có thể tra cứu những gì?
Thủ tục M03 đang được công bố dành cho công dân Việt Nam. Người nước ngoài cần xác định đúng nhu cầu:
- Hồ sơ e-Visa: tra cứu trên Hệ thống thị thực điện tử Việt Nam.
- Visa hoặc gia hạn tạm trú do cơ quan, tổ chức bảo lãnh: theo dõi bằng mã hồ sơ tại Cổng Dịch vụ công Bộ Công an hoặc thông qua đơn vị bảo lãnh.
- Thẻ tạm trú: đối chiếu hồ sơ đã nộp và tình trạng giải quyết tại cơ quan xuất nhập cảnh tiếp nhận.
- Lịch sử nhập cảnh, xuất cảnh chính thức: liên hệ Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền để xác định hình thức cung cấp phù hợp với mục đích sử dụng.
- Thông tin tạm trú: được quản lý thông qua cơ sở lưu trú và hệ thống khai báo tạm trú, không đồng nhất với lịch sử xuất nhập cảnh qua cửa khẩu.
Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thể tham khảo thêm giấy phép lao động cho người nước ngoài, thủ tục xin thẻ tạm trú và khai báo tạm trú cho người nước ngoài.

Bảo mật thông tin khi tra cứu xuất nhập cảnh
- Chỉ truy cập tên miền chính thức của Bộ Công an, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Không gửi ảnh toàn bộ hộ chiếu, căn cước, mã hồ sơ, mã OTP hoặc tài khoản định danh cho người không có thẩm quyền.
- Không tin vào website tuyên bố có thể tra cứu “danh sách cấm xuất cảnh” công khai bằng số căn cước.
- Không trả phí cho cam kết lấy dữ liệu nội bộ hoặc xóa tạm hoãn xuất cảnh ngoài quy trình pháp luật.
- Khi thuê hỗ trợ, cần xác định rõ phạm vi: chuẩn bị đơn, rà soát giấy tờ hoặc đại diện theo ủy quyền; đơn vị hỗ trợ không đương nhiên có quyền truy cập Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
Dữ liệu xuất nhập cảnh có thể phản ánh lịch sử đi lại, số hộ chiếu, quốc tịch và tình trạng pháp lý của cá nhân. Việc thu thập, lưu trữ và chuyển giao thông tin phải được thực hiện đúng mục đích và có căn cứ hợp pháp.
Những lỗi thường gặp khi tra cứu xuất nhập cảnh
- Tìm một mục “tra cứu xuất nhập cảnh” chung rồi cho rằng hệ thống sẽ trả toàn bộ lịch sử, visa và tình trạng tạm hoãn.
- Nhập số hộ chiếu vào website không chính thức và làm lộ dữ liệu cá nhân.
- Dùng mục tra cứu hồ sơ để tìm lịch sử đi lại, dù hai chức năng hoàn toàn khác nhau.
- Không ghi rõ khoảng thời gian trong Mẫu M03, khiến phạm vi yêu cầu khó xác định.
- Nhầm e-Visa với visa, thẻ tạm trú hoặc giấy miễn thị thực.
- Cho rằng không nhận được thông báo nghĩa là chắc chắn không bị tạm hoãn xuất cảnh.
- Giao tài khoản định danh, mã OTP cho đại lý để nhờ “tra cứu hộ”.
Câu hỏi thường gặp về tra cứu xuất nhập cảnh
1. Có thể tra cứu lịch sử xuất nhập cảnh online bằng số hộ chiếu không?
Không có công cụ công khai chỉ nhập số hộ chiếu để xem ngay toàn bộ lịch sử. Công dân Việt Nam cần nộp Mẫu M03 qua thủ tục 1.010048 để được Cục Quản lý xuất nhập cảnh cung cấp hoặc xác nhận thông tin.
2. Có thể tra cứu bằng căn cước công dân không?
Căn cước được dùng để xác thực danh tính khi thực hiện thủ tục, nhưng không có trang công khai cho phép nhập số căn cước và hiển thị lịch sử đi lại của một người.
3. Xin xác nhận lịch sử xuất nhập cảnh mất bao lâu?
Thời hạn giải quyết được công bố là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh nhận được đơn đề nghị.
4. Thủ tục M03 có mất phí không?
Thủ tục hiện không thu lệ phí. Người đề nghị trả chi phí chuyển phát nếu lựa chọn nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính.
5. Người khác có thể xin lịch sử xuất nhập cảnh của tôi không?
Thủ tục được thiết kế để công dân Việt Nam đề nghị thông tin của chính mình. Việc cung cấp cho người khác hoặc xử lý qua đại diện phải có căn cứ pháp lý, xác thực danh tính và phạm vi được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.
6. Tra cứu e-Visa cần thông tin gì?
Cần mã hồ sơ điện tử, email đăng ký, ngày sinh hoặc năm sinh và mã xác nhận trên hệ thống.
7. Có danh sách cấm xuất cảnh công khai không?
Không có một danh sách công khai thống nhất để nhập tên hoặc căn cước và nhận kết quả. Cần kiểm tra thông báo của cơ quan có thẩm quyền, tình trạng nghĩa vụ liên quan và đề nghị cung cấp thông tin của chính mình khi cần xác minh chính thức.
8. Đại lý visa có thể tự tra cứu dữ liệu xuất nhập cảnh không?
Đại lý có thể hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ hoặc theo dõi hồ sơ khi được cung cấp mã và được ủy quyền phù hợp. Họ không đương nhiên có quyền truy cập lịch sử cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
Căn cứ pháp lý và cổng thông tin chính thức
- Văn bản hợp nhất 71/VBHN-VPQH năm 2026 về Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
- Văn bản hợp nhất 62/VBHN-VPQH năm 2026 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định 77/2020/NĐ-CP về quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế, trong đó có tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế.
- Thông tư 28/2026/TT-BTC về phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh và cư trú.
- Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.
- Hệ thống thị thực điện tử Việt Nam.