Trong phạm vi bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Luật Công chứng 2014, các văn bản hướng dẫn thi hành, cũng như các quy định về giá trị pháp lý của văn bản công chứng. Ngoài ra, bài viết cũng sẽ làm rõ sự khác biệt giữa phòng công chứng và văn phòng công chứng, và các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công chứng.
1. Giới thiệu Luật Công chứng 2014
Theo nhận định của tôi, hoạt động công chứng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phòng ngừa tranh chấp và bảo vệ tính an toàn pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch. Chính vì vậy, việc nắm vững Luật Công chứng năm 2014 là nền tảng không thể thiếu đối với cả cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.
Ngày 20/6/2014, tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật số 53/2014/QH13 (Luật Công chứng 2014). Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số 08/2014/L-CTN ngày 26/6/2014 công bố Luật công chứng và Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
Luật Công chứng 2014 gồm 10 chương, với 81 điều.
– Chương I: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 7)
– Chương II: Công chứng viên (từ Điều 8 đến Điều 17)
– Chương III: Tổ chức hành nghề công chứng (từ Điều 18 đến Điều 33)
– Chương IV: Hành nghề công chứng (từ Điều 34 đến Điều 39)
– Chương V: Thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (từ Điều 40 đến Điều 61)
– Chương VI: Cơ sở dữ liệu công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng (từ Điều 62 đến Điều 65)
– Chương VII: Phí công chứng, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng và chi phí khác (từ Điều 66 đến Điều 68)
– Chương VIII: Quản lý nhà nước về công chứng (từ Điều 69 đến Điều 70)
– Chương IX: Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp (từ Điều 71 đến Điều 76)
– Chương X: Điều khoản thi hành (từ Điều 77 đến Điều 81)
Tôi cho rằng việc ban hành Luật này đã giúp chuẩn hóa quy trình công chứng, tách bạch giữa công chứng và chứng thực, đồng thời mở rộng cơ hội xã hội hóa dịch vụ pháp lý – điều từng là rào cản trước đó.
Đến ngày 26/11/2024, trong Chương trình Kỳ họp thứ 8, với đa số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Công chứng (sửa đổi). Về hiệu lực, Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Do đó, Luật Công chứng 2014 số 53/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và Luật Giá 2023 số 16/2023/QH15 sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 6, 7, 9, 11, 12 và 14 Điều 76 của Luật này.
>>> Xem thêm: Tổng Đài Tư Vấn Luật Lao Động – Giải Pháp Toàn Diện

2. Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Công chứng năm 2014
Tiếp nối phần giới thiệu trên, để hiểu và áp dụng đúng Luật Công chứng 2014, việc nắm rõ các văn bản hướng dẫn thi hành là rất cần thiết. Đây là cơ sở giúp công chứng viên và tổ chức hành nghề vận dụng thống nhất trong thực tiễn.
Từ trải nghiệm của mình, tôi nhận thấy nhiều vướng mắc phát sinh không phải do quy định của Luật, mà do việc hiểu chưa đúng hoặc chưa đầy đủ các văn bản hướng dẫn dưới luật.
2.1. Nghị định hướng dẫn
– Nghị định 29/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng năm 2014.
– Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
2.2. Thông tư hướng dẫn
– Thông tư 04/2015/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.
– Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 111/2017/TT-BTC, Thông tư 74/2022/TT-BTC).
– Thông tư 111/2017/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.
– Thông tư 01/2021/TT-BTP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng năm 2014.
– Thông tư 08/2023/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.
Theo đánh giá của Luật sư Lê Vũ Lâm (Đoàn Luật sư TP. Hà Nội), các văn bản này đã tạo hành lang pháp lý tương đối đồng bộ, song vẫn cần hoàn thiện cơ chế quản lý phí công chứng, nhất là trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin và dữ liệu điện tử trong hành nghề.
Luật sư khuyến nghị, các cá nhân và tổ chức nên thường xuyên cập nhật các nghị định và thông tư mới để đảm bảo hồ sơ công chứng được lập, lưu trữ và thực hiện đúng quy định – đặc biệt khi thực hiện các giao dịch có yếu tố bất động sản, ủy quyền, hoặc chuyển nhượng vốn.
>>> Xem thêm: Dịch Vụ Tư Vấn Về Luật Lao Động Uy Tín Chuyên Sâu

3. Quy định về giá trị pháp lý của văn bản công chứng theo Luật Công chứng năm 2014
Luật Công chứng năm 2014 tại Điều 5 quy định rõ giá trị pháp lý của văn bản công chứng. Đây là cơ sở để xác định hiệu lực thi hành và giá trị chứng cứ của hợp đồng, giao dịch.
Theo chia sẻ từ ông Phạm Đình Tú – Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Trí và Cộng Sự đồng thời là Luật sư thuộc Đoàn Luật sư TP. Hà Nội, nhiều vụ tranh chấp dân sự hoặc thương mại được giải quyết nhanh chóng chính nhờ giá trị chứng cứ của hợp đồng công chứng. Điều này cho thấy công chứng không chỉ là thủ tục hành chính, mà là cơ chế bảo đảm pháp lý có tính phòng ngừa rủi ro hiệu quả.
Tại Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định cụ thể về giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau:
– Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
– Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.
– Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
– Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.
Bên cạnh đó, khi công chứng văn bản, công chứng viên phải đảm bảo nguyên tắc sau:
– Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
– Khách quan, trung thực.
– Tuân theo quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng.
Theo quan điểm của tôi, chính cơ chế “hiệu lực ngay” của văn bản công chứng đã giúp tăng tính an toàn cho giao dịch dân sự và thương mại, đồng thời giảm tải đáng kể cho hệ thống tòa án.
>>> Xem thêm: Luật Sư Tư Vấn Đất Đai Chuyên Sâu Uy Tín
4. Phòng công chứng và văn phòng công chứng có gì giống và khác nhau?
Trong thực tiễn khi làm việc và trao đổi với nhiều khách hàng, Luật Dương Trí nhận thấy vẫn có không ít người đang nhầm lẫn giữa phòng công chứng và văn phòng công chứng. Từ kinh nghiệm tư vấn, tôi cho rằng việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hai loại hình này sẽ giúp bạn lựa chọn đúng nơi thực hiện công chứng phù hợp với nhu cầu.
Căn cứ Điều 19 quy định về phòng công chứng và Điều 22 Luật Công chứng năm 2014 quy định về văn phòng công chứng, có thể thấy được sự giống và khác nhau giữa phòng công chứng và Văn phòng công chứng cụ thể như sau:
4.1. Điểm giống nhau
Phòng công chứng và văn phòng công chứng đều sử dụng con dấu không có hình quốc huy, đều được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định thành lập.
4.2. Điểm khác nhau
+ Thẩm quyền thành lập:
Đối với phòng công chứng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thành lập.
Đối với văn phòng công chứng thì văn phòng công chứng do từ hai công chứng viên trở lên thành lập, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh. Các công chứng viên tham gia thành lập là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn.
Theo đó, đối với phòng công chứng thì thuộc thẩm quyền của Nhà nước, còn văn phòng công chứng được thành lập bởi từ hai công chứng viên trở lên, do vậy thuộc tư nhân.
+ Người đại diện theo pháp luật:
Đối với phòng công chứng thì người đại diện theo pháp luật là trưởng phòng công chứng. Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Đối với văn phòng công chứng thì người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.
+ Cách gọi tên:
Tên gọi phòng công chứng bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập.Ví dụ: Phòng công chứng số 6,…
Tên gọi của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng hoặc họ tên của tất cả các công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. Ví dụ: Văn phòng Công Chứng Văn Thị Mỹ Đức,…
Theo Chuyên viên pháp lý Đỗ Kiều Anh (Công ty Luật Dương Trí và Cộng Sự), trên thực tế “phòng công chứng thường được Nhà nước ưu tiên bố trí tại các khu vực nông thôn, trong khi văn phòng công chứng phát triển mạnh tại đô thị – nơi nhu cầu dịch vụ pháp lý đa dạng và cạnh tranh cao.”
Bạn có thể cân nhắc lựa chọn loại hình tổ chức hành nghề công chứng phù hợp với nhu cầu: nếu ưu tiên tính ổn định, hãy chọn phòng công chứng nhà nước; nếu mong muốn dịch vụ nhanh gọn, linh hoạt, có thể lựa chọn văn phòng công chứng tư nhân có uy tín.
>>> Xem thêm: Thuê Luật Sư Làm Di Chúc Nhanh Chóng
5. Những hành vi nào bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Công chứng 2014?
Ở phần cuối cùng này, tôi muốn nhấn mạnh rằng Luật Công chứng không chỉ quy định quyền và nghĩa vụ của công chứng viên mà đặt ra các hành vi bị nghiêm cấm, nhằm bảo đảm sự liêm chính và uy tín của nghề.
5.1. Đối với công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng 2014 có cụm từ bị thay thế bởi điểm b khoản 9 Điều 73 Luật Giá 2023, công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi bao gồm:
– Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
– Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác.
– Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi.
– Từ chối yêu cầu công chứng mà không có lý do chính đáng; sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng.
– Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận; nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức có liên quan.
– Ép buộc người khác sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng.
– Gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế cho mình hoặc cho tổ chức mình trong việc hành nghề công chứng.
– Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình.
– Tổ chức hành nghề công chứng mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động đã đăng ký.
– Công chứng viên đồng thời hành nghề tại hai tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác.
– Công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà mình nhận công chứng.
– Vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.
5.2. Đối với cá nhân, tổ chức
Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Công chứng 2014 còn Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi bao gồm:
– Giả mạo người yêu cầu công chứng.
– Người yêu cầu công chứng cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng.
– Người làm chứng, người phiên dịch có hành vi gian dối, không trung thực.
– Cản trở hoạt động công chứng.
Theo tôi, việc tuân thủ nghiêm các quy định này không chỉ bảo vệ danh dự nghề công chứng mà còn tạo niềm tin của người dân với hệ thống pháp luật. Đã có nhiều trường hợp tổ chức hành nghề công chứng bị xử lý hành chính, thậm chí bị thu hồi giấy phép chỉ vì vi phạm đạo đức nghề nghiệp – tôi cho rằng đây là bài học thực sự đáng lưu tâm.
Doanh nghiệp cần tăng cường kiểm tra nội bộ, đào tạo định kỳ về quy tắc đạo đức và pháp luật công chứng cho nhân viên phụ trách hồ sơ pháp lý, tránh rủi ro bị liên đới trách nhiệm khi phát sinh sai phạm.

Trên đây là những thông tin cơ bản về Luật Công chứng 2014 và các quy định liên quan. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ trong việc tuân thủ các quy định trong Luật, Luật Dương Trí luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn một cách nhanh chóng và tận tâm.
? Số điện thoại/Zalo: 0961.353.606
? Email: legal@luatduongtri.vn
>>> Xem thêm: