Nhà đầu tư nước ngoài không được lựa chọn tài khoản vốn chỉ dựa trên việc mình có tham gia quản lý doanh nghiệp hay không. Loại tài khoản phải sử dụng phụ thuộc vào tư cách cư trú, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp nhận vốn, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, việc doanh nghiệp có phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hay không và bản chất của từng giao dịch.
Từ ngày 18/08/2026, Thông tư 38/2026/TT-NHNN thay thế Thông tư 06/2019/TT-NHNN và sử dụng thuật ngữ tài khoản vốn đầu tư. Thông tư 03/2025/TT-NHNN vẫn là căn cứ chính cho đầu tư gián tiếp, nhưng khoản 3 và khoản 4 Điều 11 đã hết hiệu lực từ cùng thời điểm. Mốc trên 50% vốn điều lệ tiếp tục là một tiêu chí quan trọng để xác định tổ chức kinh tế phải mở tài khoản vốn đầu tư.

Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp được mở bằng ngoại tệ và, khi có giao dịch bằng đồng Việt Nam, có thể mở thêm tài khoản bằng VND tại cùng ngân hàng được phép. Chủ tài khoản thường là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; riêng BCC hoặc trường hợp trực tiếp thực hiện dự án không thành lập doanh nghiệp dự án thì nhà đầu tư nước ngoài có thể đứng tên mở.
Tài khoản đầu tư gián tiếp là tài khoản thanh toán bằng VND của nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú, mở tại ngân hàng được phép. Tài khoản này không chỉ dùng cho chứng khoán mà còn dùng để góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa niêm yết nếu doanh nghiệp đó không thuộc đối tượng phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ, hoặc doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài và thuộc trường hợp phải có IRC, cần đặc biệt rà soát nghĩa vụ mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Thông tư 05/2014/TT-NHNN và Nghị định 88/2019/NĐ-CP đã hết hiệu lực; không nên tiếp tục sử dụng hai văn bản này làm căn cứ cho hồ sơ hoặc nội dung tư vấn năm 2026.
Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và tài khoản đầu tư gián tiếp là gì?
Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam được mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.
Không phải mọi nhà đầu tư nước ngoài tự mở một tài khoản riêng. Đối với doanh nghiệp thuộc diện có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, chủ tài khoản thường là chính doanh nghiệp nhận vốn. Nhà đầu tư nước ngoài chỉ trực tiếp đứng tên trong một số cấu trúc như hợp đồng BCC hoặc dự án không thành lập doanh nghiệp dự án theo quy định ngoại hối.
Tài khoản đầu tư gián tiếp
Tài khoản đầu tư gián tiếp là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.
Từ ngày 16/06/2025, Thông tư 03/2025/TT-NHNN thay thế hoàn toàn Thông tư 05/2014/TT-NHNN. Quy định mới xác định rõ tài khoản đầu tư gián tiếp được sử dụng cho cả giao dịch chứng khoán và giao dịch góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa niêm yết không thuộc đối tượng phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Cách xác định phải mở tài khoản nào
Xác định nhà đầu tư là người cư trú hay không cư trú
Thông tư 03/2025/TT-NHNN áp dụng tài khoản đầu tư gián tiếp đối với nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú. Nhà đầu tư nước ngoài là người cư trú thực hiện giao dịch qua tài khoản thanh toán bằng VND theo quy định liên quan.
Kiểm tra doanh nghiệp có thuộc đối tượng mở tài khoản trực tiếp không
Rà soát IRC, hình thức thành lập, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tình trạng niêm yết và các căn cứ chuyên ngành của doanh nghiệp nhận vốn.
Xác định bản chất giao dịch
Phân biệt góp vốn thành lập, tăng vốn, mua phần vốn hiện hữu, chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư, mua chứng khoán, ủy thác đầu tư hoặc chuyển lợi nhuận.
Đối chiếu đồng tiền và bên thanh toán
Kiểm tra giao dịch được phép định giá bằng VND hay ngoại tệ, bên chuyển và bên nhận là người cư trú hay không cư trú, và tài khoản nào phải đi qua.
Thống nhất hồ sơ với ngân hàng trước khi chuyển tiền
Ngân hàng được phép có trách nhiệm kiểm tra chứng từ và có quy định nội bộ riêng. Nên gửi trước cấu trúc giao dịch, dự thảo hợp đồng và hồ sơ đầu tư để tránh tiền bị treo hoặc hoàn trả.
Ai phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp?
Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm các nhóm chính sau:
Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài và phải có IRC
Doanh nghiệp được thành lập để thực hiện dự án đầu tư, có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Doanh nghiệp có sở hữu nước ngoài trên 50%
Doanh nghiệp không thuộc nhóm trên nhưng nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ, bao gồm trường hợp đạt tỷ lệ này sau góp vốn, mua cổ phần, chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất.
Doanh nghiệp dự án theo cấu trúc đặc thù
Doanh nghiệp dự án hoặc doanh nghiệp thành lập theo pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định quản lý ngoại hối đối với đầu tư trực tiếp.
Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
Nhà đầu tư nước ngoài tham gia BCC mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng cho hợp đồng khi không có doanh nghiệp đứng tên tiếp nhận và quản lý dòng vốn.
Đối với doanh nghiệp chuẩn bị thành lập mới, việc xác định nghĩa vụ tài khoản cần được thực hiện đồng thời với lộ trình lộ trình thành công ty FDI và chuẩn bị góp vốn, vốn điều lệ, tổng vốn đầu tư và thời hạn góp vốn.
Ai mở tài khoản đầu tư gián tiếp?
Nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú phải mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp bằng VND khi thực hiện các hoạt động thuộc phạm vi Thông tư 03/2025/TT-NHNN, gồm:
- Mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Mua, bán các giấy tờ có giá hoặc chứng khoán khác theo quy định.
- Góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa niêm yết không thuộc đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
- Ủy thác đầu tư bằng VND thông qua công ty quản lý quỹ hoặc tổ chức được phép nhận ủy thác.
- Nhận cổ tức, lợi nhuận, tiền chuyển nhượng và các khoản thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư gián tiếp.
Nhà đầu tư nước ngoài thông thường chỉ được mở một tài khoản đầu tư gián tiếp tại một ngân hàng được phép. Một số tổ chức đặc thù trên thị trường chứng khoán có thể được mở thêm tài khoản tương ứng với mã số giao dịch chứng khoán theo quy định.
So sánh tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp
| Tiêu chí | Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp | Tài khoản đầu tư gián tiếp |
|---|---|---|
| Căn cứ chính | Thông tư 38/2026/TT-NHNN, hiệu lực từ 18/08/2026. | Thông tư 03/2025/TT-NHNN, có hiệu lực từ 16/06/2025. |
| Chủ tài khoản | Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; hoặc nhà đầu tư nước ngoài trong BCC/cấu trúc không thành lập doanh nghiệp dự án. | Nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú. |
| Đồng tiền | Ngoại tệ và, nếu có đầu tư bằng VND, tài khoản VND tại cùng ngân hàng được phép. | Chỉ bằng đồng Việt Nam. |
| Số lượng tài khoản | Mỗi loại ngoại tệ góp vốn chỉ mở một tài khoản tại một ngân hàng; tài khoản VND mở tại cùng ngân hàng. | Thông thường một tài khoản tại một ngân hàng; có ngoại lệ cho một số tổ chức đầu tư đặc thù. |
| Góp vốn thành lập hoặc tăng vốn | Áp dụng nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng mở tài khoản trực tiếp. | Áp dụng với giao dịch vốn tại doanh nghiệp không thuộc đối tượng mở tài khoản trực tiếp. |
| Chứng khoán niêm yết | Không phải cơ chế chính; doanh nghiệp FDI là công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch áp dụng cơ chế gián tiếp. | Áp dụng cho mua, bán chứng khoán và các khoản thu, chi liên quan. |
| Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài | Thực hiện theo cơ chế tài khoản trực tiếp đối với nguồn thu từ đầu tư trực tiếp và hồ sơ chứng minh hợp pháp. | Tiền thu bằng VND vào tài khoản gián tiếp; nhà đầu tư mua ngoại tệ tại ngân hàng để chuyển nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài. |
| Người kiểm soát hồ sơ | Ngân hàng được phép nơi mở tài khoản, trên cơ sở hồ sơ đầu tư và chứng từ giao dịch. | Ngân hàng được phép nơi mở tài khoản; hoạt động chứng khoán còn chịu các quy định lưu ký và giao dịch liên quan. |

Các giao dịch qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp không thay thế tài khoản thanh toán vận hành của doanh nghiệp. Đây là tài khoản chuyên biệt cho các dòng tiền vốn và nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp.
Giao dịch thu phổ biến
- Nhận tiền góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ hoặc VND của nhà đầu tư.
- Nhận tiền thanh toán chuyển nhượng vốn hoặc dự án trong trường hợp pháp luật yêu cầu đi qua tài khoản.
- Nhận lợi nhuận bằng VND để tái đầu tư, tăng vốn hoặc chuyển ra nước ngoài.
- Nhận thặng dư vốn cổ phần khi phát hành thêm cổ phần để tăng vốn điều lệ.
- Nhận các khoản thu hợp pháp khác liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp.
Giao dịch chi phổ biến
- Chuyển tiền sang tài khoản thanh toán của doanh nghiệp để sử dụng cho hoạt động đầu tư.
- Thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn hoặc dự án theo đúng quan hệ cư trú của các bên.
- Mua ngoại tệ và chuyển lợi nhuận, nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài.
- Chuyển vốn ra nước ngoài khi giảm vốn, thanh lý hoặc chấm dứt dự án.
- Thực hiện các giao dịch hợp pháp khác được ngân hàng kiểm tra và chấp thuận trên cơ sở chứng từ.
Các giao dịch qua tài khoản đầu tư gián tiếp
Giao dịch thu
- Thu VND từ bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép.
- Thu tiền chuyển nhượng vốn, cổ phần, chứng khoán và giấy tờ có giá.
- Thu cổ tức, trái tức, lợi nhuận và lãi đầu tư bằng VND.
- Thu tiền đặt cọc, ký quỹ hoặc hoàn trả đặt cọc liên quan đến giao dịch đầu tư gián tiếp.
- Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán VND của chính nhà đầu tư theo phạm vi được phép.
Giao dịch chi
- Chi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, chứng khoán hoặc giấy tờ có giá.
- Chi mua ngoại tệ để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài.
- Chi thuế, phí, lệ phí và chi phí liên quan đến giao dịch đầu tư.
- Chi đặt cọc, ký quỹ và các khoản hoàn trả theo thỏa thuận hợp pháp.
- Chi chuyển sang tài khoản đầu tư gián tiếp mới khi thay đổi ngân hàng theo đúng trình tự.
Tài khoản đầu tư gián tiếp không được sử dụng để gửi tiết kiệm hoặc chuyển số dư sang tiền gửi có kỳ hạn. Lệnh chuyển tiền phải ghi rõ mục đích để ngân hàng có cơ sở kiểm tra và lưu chứng từ.
Hồ sơ mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
Pháp luật ngoại hối không ban hành một bộ hồ sơ duy nhất áp dụng giống nhau tại mọi ngân hàng. Ngân hàng được phép có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và lưu giữ tài liệu; vì vậy, thành phần cụ thể phụ thuộc đối tượng, hình thức đầu tư, quốc gia của nhà đầu tư và quy trình KYC của từng ngân hàng.
Tài liệu doanh nghiệp thường phải chuẩn bị
Quy trình mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
Rà soát đối tượng phải mở tài khoản
Kiểm tra IRC, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tình trạng niêm yết, hình thức đầu tư và việc doanh nghiệp có thuộc nhóm FDI trực tiếp theo quy định ngoại hối.
Lựa chọn ngân hàng được phép
Đánh giá khả năng xử lý tài liệu nước ngoài, hỗ trợ ngoại tệ, giao dịch xuyên biên giới, ngân hàng điện tử và quy trình duyệt chứng từ.
Chuẩn hóa hồ sơ pháp lý
Đảm bảo tên, số đăng ký, vốn, nhà đầu tư, tỷ lệ sở hữu, người đại diện và loại ngoại tệ thống nhất trong IRC, ERC, điều lệ và quyết định nội bộ.
Hoàn thành KYC và mở tài khoản
Nộp hồ sơ, xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký người sử dụng tài khoản, chữ ký và phương thức giao dịch với ngân hàng.
Thống nhất luồng tiền trước giao dịch
Gửi ngân hàng dự kiến nội dung chuyển tiền, bên chuyển, bên nhận, đồng tiền, hợp đồng, thời hạn góp vốn và chứng từ sẽ xuất trình.
Thực hiện góp vốn hoặc thanh toán
Ghi đúng nội dung chuyển tiền, đúng chủ thể, đúng tài khoản và trong thời hạn pháp luật đầu tư hoặc hồ sơ doanh nghiệp quy định.
Đối chiếu và lưu chứng từ
Lưu điện chuyển tiền, sao kê, xác nhận vốn, hợp đồng và tài liệu ngân hàng để phục vụ kế toán, báo cáo đầu tư, thuế và giao dịch sau này.
Điều chỉnh hoặc chuyển đổi khi có thay đổi
Rà soát lại tài khoản khi tỷ lệ sở hữu, tình trạng niêm yết, nhà đầu tư, vốn, loại ngoại tệ hoặc ngân hàng phục vụ thay đổi.
Nếu việc mở tài khoản gắn với giao dịch mua vốn, doanh nghiệp nên hoàn tất việc phân loại và đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trước khi chuyển tiền trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
Tài khoản nào được dùng trong các tình huống phổ biến?
| Tình huống | Tài khoản cần rà soát | Lưu ý thực tế |
|---|---|---|
| Nhà đầu tư thành lập công ty mới và dự án phải có IRC | Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp. | Đồng tiền và số vốn góp phải thống nhất với hồ sơ dự án và thời hạn góp vốn. |
| Nhà đầu tư mua 30% công ty Việt Nam chưa niêm yết, công ty không thuộc diện DICA | Tài khoản đầu tư gián tiếp bằng VND của nhà đầu tư không cư trú. | Cần kiểm tra giao dịch có thuộc diện đăng ký M&A và nghĩa vụ thuế hay không. |
| Giao dịch làm sở hữu nước ngoài tăng lên trên 50% | Doanh nghiệp phải rà soát mở DICA; trình tự thanh toán cần thống nhất trước với ngân hàng. | Không nên chuyển tiền trước khi làm rõ thời điểm chuyển đổi tài khoản và hồ sơ sau giao dịch. |
| Mua cổ phiếu niêm yết | Tài khoản đầu tư gián tiếp bằng VND. | Còn phải thực hiện quy định về mã số giao dịch, lưu ký và tài khoản chứng khoán. |
| Nhà đầu tư tham gia hợp đồng BCC | Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng cho BCC. | Nếu tham gia nhiều BCC, phải mở tài khoản riêng tương ứng với từng hợp đồng. |
| Doanh nghiệp FDI trở thành công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch | Chuyển sang cơ chế tài khoản đầu tư gián tiếp theo quy định. | Cần đóng hoặc chuyển đổi DICA theo trình tự, đồng thời xử lý các khoản vay nước ngoài nếu đang đi qua tài khoản cũ. |
| Nhà đầu tư nước ngoài là người cư trú thực hiện đầu tư gián tiếp | Tài khoản thanh toán VND theo quy định liên quan. | Không áp dụng máy móc cơ chế IICA dành cho nhà đầu tư là người không cư trú. |
Chuyển đổi tài khoản khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài thay đổi
Thông tư 03/2025/TT-NHNN đã thay mốc “từ 51% trở lên” trong Thông tư 06/2019/TT-NHNN bằng “trên 50% vốn điều lệ”. Theo quy định chuyển tiếp, doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên 50% nhưng dưới 51% phải hoàn tất mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp chậm nhất trong 12 tháng kể từ ngày 16/06/2025.
Ngược lại, khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại doanh nghiệp giảm xuống bằng hoặc dưới 50% và doanh nghiệp không còn thuộc nhóm phải mở DICA theo căn cứ khác, doanh nghiệp và nhà đầu tư phải kiểm tra nghĩa vụ đóng tài khoản trực tiếp và chuyển sang cơ chế đầu tư gián tiếp.
Nếu thay đổi tỷ lệ vốn đồng thời làm thay đổi IRC, doanh nghiệp nên phối hợp thủ tục ngân hàng với điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để tránh thông tin giữa ngân hàng, cơ quan đầu tư và hồ sơ doanh nghiệp không thống nhất.
Chuyển tiền cho chi phí chuẩn bị đầu tư trước khi có IRC
Trước khi được cấp IRC, chấp thuận góp vốn – mua cổ phần, giấy phép chuyên ngành hoặc ký hợp đồng dự án, nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển tiền vào Việt Nam để thanh toán các chi phí hợp pháp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Dòng tiền này có thể được chuyển từ nước ngoài hoặc từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ/VND của chính nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép. Sau khi dự án được chấp thuận, số tiền đã chuyển vào có thể:
- Được chuyển một phần hoặc toàn bộ thành vốn góp.
- Được chuyển thành khoản vay nước ngoài nếu đáp ứng quy định về vay, trả nợ nước ngoài.
- Được hoàn trả cho nhà đầu tư sau khi trừ chi phí chuẩn bị hợp pháp.
- Được chuyển ra nước ngoài nếu dự án không được chấp thuận hoặc nhà đầu tư không tiếp tục triển khai.
Rủi ro khi mở hoặc sử dụng sai tài khoản
Không chứng minh được đã góp vốn hợp pháp
Khoản tiền đi qua tài khoản thanh toán cá nhân hoặc sai chủ thể có thể không được ngân hàng và cơ quan liên quan chấp nhận là vốn góp.
Khó chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Ngân hàng có thể yêu cầu làm rõ nguồn hình thành vốn, thuế, báo cáo tài chính và lịch sử giao dịch trước khi bán ngoại tệ hoặc chuyển tiền.
Thanh toán chuyển nhượng sai cơ chế
Giao dịch giữa người cư trú và không cư trú được thanh toán sai tài khoản hoặc sai đồng tiền có thể phải điều chỉnh, hoàn trả và thực hiện lại.
Chậm thời hạn góp vốn
Hồ sơ ngân hàng chưa hoàn tất nhưng thời hạn góp vốn vẫn tiếp tục chạy, dẫn đến phải điều chỉnh vốn hoặc giải trình việc góp vốn chậm.
Sai lệch giữa ngân hàng, kế toán và hồ sơ đầu tư
Số vốn trên IRC, ERC, sổ thành viên, báo cáo đầu tư và sao kê không thống nhất gây khó khăn khi điều chỉnh hoặc chuyển nhượng.
Rủi ro xử phạt ngoại hối
Nghị định 340/2025/NĐ-CP áp dụng từ ngày 09/02/2026 và phân loại mức phạt theo từng hành vi; không còn áp dụng mức phạt cũ tại Nghị định 88/2019/NĐ-CP.
Không có một mức phạt cố định áp dụng cho mọi trường hợp “dùng sai tài khoản đầu tư”. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xác định hành vi cụ thể như chuyển tiền, cung ứng dịch vụ thanh toán, thực hiện giao dịch vốn, mua bán ngoại tệ hoặc không tuân thủ nghĩa vụ ngoại hối. Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn có thể phải khắc phục dòng tiền, điều chỉnh chứng từ và chịu ảnh hưởng đến các giao dịch đầu tư tiếp theo.
Dịch vụ rà soát tài khoản vốn đầu tư tại Luật Dương Trí
Luật Dương Trí hỗ trợ nhà đầu tư và doanh nghiệp xác định đúng loại tài khoản trước khi góp vốn, mua cổ phần, tăng vốn, chuyển nhượng hoặc chuyển lợi nhuận. Việc rà soát được thực hiện đồng thời trên hồ sơ đầu tư, doanh nghiệp, ngoại hối và nội dung giao dịch thực tế.
Phân loại tài khoản
Đối chiếu tư cách cư trú, IRC, tỷ lệ sở hữu, tình trạng niêm yết, hình thức đầu tư và bên đứng tên tài khoản.
Chuẩn hóa hồ sơ ngân hàng
Kiểm tra sự thống nhất giữa IRC, ERC, điều lệ, quyết định nội bộ, nhà đầu tư, chủ sở hữu hưởng lợi và nguồn tiền.
Thiết kế luồng thanh toán
Xác định tài khoản, đồng tiền, nội dung chuyển khoản, điều kiện giao dịch và chứng từ cần xuất trình trước khi chuyển tiền.
Xử lý sai sót và chuyển đổi
Rà soát khoản tiền đã chuyển sai, thay đổi tỷ lệ sở hữu, đóng/mở tài khoản và phối hợp điều chỉnh hồ sơ đầu tư khi cần thiết.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí ưu tiên giúp khách hàng làm rõ dòng tiền trước khi giao dịch, hạn chế tình trạng tiền bị ngân hàng từ chối, góp vốn không được ghi nhận hoặc phải thực hiện lại thủ tục.
Căn cứ pháp lý áp dụng
- Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung năm 2013.
- Nghị định 70/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối.
- Thông tư 38/2026/TT-NHNN, hiệu lực từ 18/08/2026 và thay thế Thông tư 06/2019/TT-NHNN.
- Thông tư 03/2025/TT-NHNN về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định 340/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, có hiệu lực từ ngày 09/02/2026.
Câu hỏi thường gặp
Công ty có 30% vốn nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp không?
Không thể kết luận chỉ từ tỷ lệ 30%. Nếu công ty thuộc đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư theo Điều 6 Thông tư 38/2026/TT-NHNN thì vẫn phải mở tài khoản này; không thể kết luận chỉ từ tỷ lệ 30%. Nếu không thuộc đối tượng DICA, nhà đầu tư không cư trú sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp cho giao dịch vốn.
Công ty có 50% vốn nước ngoài dùng tài khoản nào?
Mốc áp dụng là “trên 50%”, không phải “từ 50%”. Tuy nhiên, doanh nghiệp có đúng 50% vốn nước ngoài vẫn có thể phải mở DICA nếu thuộc một trong các nhóm đối tượng tại Điều 6 Thông tư 38/2026/TT-NHNN hoặc căn cứ khác theo pháp luật hiện hành.
Nhà đầu tư mua cổ phần công ty chưa niêm yết có dùng tài khoản gián tiếp không?
Có thể. Thông tư 03/2025/TT-NHNN cho phép sử dụng IICA để góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa niêm yết không thuộc đối tượng mở DICA.
Tài khoản đầu tư gián tiếp có được mở bằng USD không?
Không. Tài khoản đầu tư gián tiếp theo Thông tư 03/2025/TT-NHNN là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam. Nhà đầu tư bán ngoại tệ cho ngân hàng để ghi có VND và mua ngoại tệ khi chuyển nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài.
Mỗi cổ đông nước ngoài có phải mở một tài khoản vốn trực tiếp không?
Thông thường không. Đối với doanh nghiệp FDI thuộc diện DICA, chính doanh nghiệp mở tài khoản nhận vốn. Nhà đầu tư đứng tên tài khoản trong các cấu trúc như BCC hoặc dự án không thành lập doanh nghiệp dự án theo quy định.
Có thể góp vốn qua tài khoản thanh toán thông thường của công ty không?
Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng phải mở tài khoản vốn đầu tư thì tiền góp vốn bằng tiền phải được thực hiện qua tài khoản vốn đầu tư theo quy định áp dụng. Tài khoản thanh toán vận hành không thay thế tài khoản vốn.
Thời gian mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là bao lâu?
Pháp luật không ấn định một thời hạn xử lý thống nhất cho mọi ngân hàng. Thời gian phụ thuộc hồ sơ pháp lý, KYC, tài liệu nước ngoài, nguồn tiền và mức độ thống nhất của giao dịch.
Đã dùng sai tài khoản thì có thể khắc phục không?
Cần rà soát từng giao dịch, chứng từ và tình trạng góp vốn. Phương án có thể gồm ngân hàng xác nhận, hoàn trả và chuyển lại, điều chỉnh hồ sơ đầu tư, kế toán hoặc giải trình với cơ quan có thẩm quyền; không nên tự chuyển vòng tiền khi chưa thống nhất với ngân hàng.

