Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài và phải có IRC
Doanh nghiệp được thành lập để thực hiện dự án đầu tư, có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Nhà đầu tư nước ngoài không được lựa chọn tài khoản vốn chỉ dựa trên việc mình có tham gia quản lý doanh nghiệp hay không. Loại tài khoản phải sử dụng phụ thuộc vào tư cách cư trú, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp nhận vốn, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, việc doanh nghiệp có phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hay không và bản chất của từng giao dịch.
Từ ngày 16/06/2025, quy định về tài khoản đầu tư gián tiếp đã thay đổi đáng kể. Thông tư 05/2014/TT-NHNN hết hiệu lực và được thay bằng Thông tư 03/2025/TT-NHNN. Đồng thời, mốc xác định một số doanh nghiệp phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp được điều chỉnh từ “từ 51% trở lên” thành “trên 50% vốn điều lệ”. Bài viết dưới đây giúp doanh nghiệp xác định đúng tài khoản, hồ sơ mở tài khoản và cách tổ chức dòng tiền theo quy định áp dụng năm 2026.

Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp được mở bằng ngoại tệ và, khi có giao dịch bằng đồng Việt Nam, có thể mở thêm tài khoản bằng VND tại cùng ngân hàng được phép. Chủ tài khoản thường là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; riêng BCC hoặc trường hợp trực tiếp thực hiện dự án không thành lập doanh nghiệp dự án thì nhà đầu tư nước ngoài có thể đứng tên mở.
Tài khoản đầu tư gián tiếp là tài khoản thanh toán bằng VND của nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú, mở tại ngân hàng được phép. Tài khoản này không chỉ dùng cho chứng khoán mà còn dùng để góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa niêm yết nếu doanh nghiệp đó không thuộc đối tượng phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ, hoặc doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài và thuộc trường hợp phải có IRC, cần đặc biệt rà soát nghĩa vụ mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Thông tư 05/2014/TT-NHNN và Nghị định 88/2019/NĐ-CP đã hết hiệu lực; không nên tiếp tục sử dụng hai văn bản này làm căn cứ cho hồ sơ hoặc nội dung tư vấn năm 2026.
Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam được mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.
Không phải mọi nhà đầu tư nước ngoài tự mở một tài khoản riêng. Đối với doanh nghiệp thuộc diện có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, chủ tài khoản thường là chính doanh nghiệp nhận vốn. Nhà đầu tư nước ngoài chỉ trực tiếp đứng tên trong một số cấu trúc như hợp đồng BCC hoặc dự án không thành lập doanh nghiệp dự án theo quy định ngoại hối.
Tài khoản đầu tư gián tiếp là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.
Từ ngày 16/06/2025, Thông tư 03/2025/TT-NHNN thay thế hoàn toàn Thông tư 05/2014/TT-NHNN. Quy định mới xác định rõ tài khoản đầu tư gián tiếp được sử dụng cho cả giao dịch chứng khoán và giao dịch góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa niêm yết không thuộc đối tượng phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Thông tư 03/2025/TT-NHNN áp dụng tài khoản đầu tư gián tiếp đối với nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú. Nhà đầu tư nước ngoài là người cư trú thực hiện giao dịch qua tài khoản thanh toán bằng VND theo quy định liên quan.
Rà soát IRC, hình thức thành lập, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tình trạng niêm yết và các căn cứ chuyên ngành của doanh nghiệp nhận vốn.
Phân biệt góp vốn thành lập, tăng vốn, mua phần vốn hiện hữu, chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư, mua chứng khoán, ủy thác đầu tư hoặc chuyển lợi nhuận.
Kiểm tra giao dịch được phép định giá bằng VND hay ngoại tệ, bên chuyển và bên nhận là người cư trú hay không cư trú, và tài khoản nào phải đi qua.
Ngân hàng được phép có trách nhiệm kiểm tra chứng từ và có quy định nội bộ riêng. Nên gửi trước cấu trúc giao dịch, dự thảo hợp đồng và hồ sơ đầu tư để tránh tiền bị treo hoặc hoàn trả.
Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm các nhóm chính sau:
Doanh nghiệp được thành lập để thực hiện dự án đầu tư, có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Doanh nghiệp không thuộc nhóm trên nhưng nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ, bao gồm trường hợp đạt tỷ lệ này sau góp vốn, mua cổ phần, chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất.
Doanh nghiệp dự án hoặc doanh nghiệp thành lập theo pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định quản lý ngoại hối đối với đầu tư trực tiếp.
Nhà đầu tư nước ngoài tham gia BCC mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng cho hợp đồng khi không có doanh nghiệp đứng tên tiếp nhận và quản lý dòng vốn.
Đối với doanh nghiệp chuẩn bị thành lập mới, việc xác định nghĩa vụ tài khoản cần được thực hiện đồng thời với lộ trình thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, vốn điều lệ, tổng vốn đầu tư và thời hạn góp vốn.
Nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú phải mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp bằng VND khi thực hiện các hoạt động thuộc phạm vi Thông tư 03/2025/TT-NHNN, gồm:
Nhà đầu tư nước ngoài thông thường chỉ được mở một tài khoản đầu tư gián tiếp tại một ngân hàng được phép. Một số tổ chức đặc thù trên thị trường chứng khoán có thể được mở thêm tài khoản tương ứng với mã số giao dịch chứng khoán theo quy định.
| Tiêu chí | Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp | Tài khoản đầu tư gián tiếp |
|---|---|---|
| Căn cứ chính | Thông tư 06/2019/TT-NHNN, được sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-NHNN. | Thông tư 03/2025/TT-NHNN, có hiệu lực từ 16/06/2025. |
| Chủ tài khoản | Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; hoặc nhà đầu tư nước ngoài trong BCC/cấu trúc không thành lập doanh nghiệp dự án. | Nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú. |
| Đồng tiền | Ngoại tệ và, nếu có đầu tư bằng VND, tài khoản VND tại cùng ngân hàng được phép. | Chỉ bằng đồng Việt Nam. |
| Số lượng tài khoản | Mỗi loại ngoại tệ góp vốn chỉ mở một tài khoản tại một ngân hàng; tài khoản VND mở tại cùng ngân hàng. | Thông thường một tài khoản tại một ngân hàng; có ngoại lệ cho một số tổ chức đầu tư đặc thù. |
| Góp vốn thành lập hoặc tăng vốn | Áp dụng nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng mở tài khoản trực tiếp. | Áp dụng với giao dịch vốn tại doanh nghiệp không thuộc đối tượng mở tài khoản trực tiếp. |
| Chứng khoán niêm yết | Không phải cơ chế chính; doanh nghiệp FDI là công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch áp dụng cơ chế gián tiếp. | Áp dụng cho mua, bán chứng khoán và các khoản thu, chi liên quan. |
| Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài | Thực hiện theo cơ chế tài khoản trực tiếp đối với nguồn thu từ đầu tư trực tiếp và hồ sơ chứng minh hợp pháp. | Tiền thu bằng VND vào tài khoản gián tiếp; nhà đầu tư mua ngoại tệ tại ngân hàng để chuyển nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài. |
| Người kiểm soát hồ sơ | Ngân hàng được phép nơi mở tài khoản, trên cơ sở hồ sơ đầu tư và chứng từ giao dịch. | Ngân hàng được phép nơi mở tài khoản; hoạt động chứng khoán còn chịu các quy định lưu ký và giao dịch liên quan. |

Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp không thay thế tài khoản thanh toán vận hành của doanh nghiệp. Đây là tài khoản chuyên biệt cho các dòng tiền vốn và nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp.
Tài khoản đầu tư gián tiếp không được sử dụng để gửi tiết kiệm hoặc chuyển số dư sang tiền gửi có kỳ hạn. Lệnh chuyển tiền phải ghi rõ mục đích để ngân hàng có cơ sở kiểm tra và lưu chứng từ.
Pháp luật ngoại hối không ban hành một bộ hồ sơ duy nhất áp dụng giống nhau tại mọi ngân hàng. Ngân hàng được phép có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và lưu giữ tài liệu; vì vậy, thành phần cụ thể phụ thuộc đối tượng, hình thức đầu tư, quốc gia của nhà đầu tư và quy trình KYC của từng ngân hàng.
Kiểm tra IRC, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tình trạng niêm yết, hình thức đầu tư và việc doanh nghiệp có thuộc nhóm FDI trực tiếp theo quy định ngoại hối.
Đánh giá khả năng xử lý tài liệu nước ngoài, hỗ trợ ngoại tệ, giao dịch xuyên biên giới, ngân hàng điện tử và quy trình duyệt chứng từ.
Đảm bảo tên, số đăng ký, vốn, nhà đầu tư, tỷ lệ sở hữu, người đại diện và loại ngoại tệ thống nhất trong IRC, ERC, điều lệ và quyết định nội bộ.
Nộp hồ sơ, xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký người sử dụng tài khoản, chữ ký và phương thức giao dịch với ngân hàng.
Gửi ngân hàng dự kiến nội dung chuyển tiền, bên chuyển, bên nhận, đồng tiền, hợp đồng, thời hạn góp vốn và chứng từ sẽ xuất trình.
Ghi đúng nội dung chuyển tiền, đúng chủ thể, đúng tài khoản và trong thời hạn pháp luật đầu tư hoặc hồ sơ doanh nghiệp quy định.
Lưu điện chuyển tiền, sao kê, xác nhận vốn, hợp đồng và tài liệu ngân hàng để phục vụ kế toán, báo cáo đầu tư, thuế và giao dịch sau này.
Rà soát lại tài khoản khi tỷ lệ sở hữu, tình trạng niêm yết, nhà đầu tư, vốn, loại ngoại tệ hoặc ngân hàng phục vụ thay đổi.
Nếu việc mở tài khoản gắn với giao dịch mua vốn, doanh nghiệp nên hoàn tất việc phân loại và đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trước khi chuyển tiền trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
| Tình huống | Tài khoản cần rà soát | Lưu ý thực tế |
|---|---|---|
| Nhà đầu tư thành lập công ty mới và dự án phải có IRC | Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp. | Đồng tiền và số vốn góp phải thống nhất với hồ sơ dự án và thời hạn góp vốn. |
| Nhà đầu tư mua 30% công ty Việt Nam chưa niêm yết, công ty không thuộc diện DICA | Tài khoản đầu tư gián tiếp bằng VND của nhà đầu tư không cư trú. | Cần kiểm tra giao dịch có thuộc diện đăng ký M&A và nghĩa vụ thuế hay không. |
| Giao dịch làm sở hữu nước ngoài tăng lên trên 50% | Doanh nghiệp phải rà soát mở DICA; trình tự thanh toán cần thống nhất trước với ngân hàng. | Không nên chuyển tiền trước khi làm rõ thời điểm chuyển đổi tài khoản và hồ sơ sau giao dịch. |
| Mua cổ phiếu niêm yết | Tài khoản đầu tư gián tiếp bằng VND. | Còn phải thực hiện quy định về mã số giao dịch, lưu ký và tài khoản chứng khoán. |
| Nhà đầu tư tham gia hợp đồng BCC | Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng cho BCC. | Nếu tham gia nhiều BCC, phải mở tài khoản riêng tương ứng với từng hợp đồng. |
| Doanh nghiệp FDI trở thành công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch | Chuyển sang cơ chế tài khoản đầu tư gián tiếp theo quy định. | Cần đóng hoặc chuyển đổi DICA theo trình tự, đồng thời xử lý các khoản vay nước ngoài nếu đang đi qua tài khoản cũ. |
| Nhà đầu tư nước ngoài là người cư trú thực hiện đầu tư gián tiếp | Tài khoản thanh toán VND theo quy định liên quan. | Không áp dụng máy móc cơ chế IICA dành cho nhà đầu tư là người không cư trú. |
Thông tư 03/2025/TT-NHNN đã thay mốc “từ 51% trở lên” trong Thông tư 06/2019/TT-NHNN bằng “trên 50% vốn điều lệ”. Theo quy định chuyển tiếp, doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên 50% nhưng dưới 51% phải hoàn tất mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp chậm nhất trong 12 tháng kể từ ngày 16/06/2025.
Ngược lại, khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại doanh nghiệp giảm xuống bằng hoặc dưới 50% và doanh nghiệp không còn thuộc nhóm phải mở DICA theo căn cứ khác, doanh nghiệp và nhà đầu tư phải kiểm tra nghĩa vụ đóng tài khoản trực tiếp và chuyển sang cơ chế đầu tư gián tiếp.
Nếu thay đổi tỷ lệ vốn đồng thời làm thay đổi IRC, doanh nghiệp nên phối hợp thủ tục ngân hàng với điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để tránh thông tin giữa ngân hàng, cơ quan đầu tư và hồ sơ doanh nghiệp không thống nhất.
Trước khi được cấp IRC, chấp thuận góp vốn – mua cổ phần, giấy phép chuyên ngành hoặc ký hợp đồng dự án, nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển tiền vào Việt Nam để thanh toán các chi phí hợp pháp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Dòng tiền này có thể được chuyển từ nước ngoài hoặc từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ/VND của chính nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép. Sau khi dự án được chấp thuận, số tiền đã chuyển vào có thể:
Khoản tiền đi qua tài khoản thanh toán cá nhân hoặc sai chủ thể có thể không được ngân hàng và cơ quan liên quan chấp nhận là vốn góp.
Ngân hàng có thể yêu cầu làm rõ nguồn hình thành vốn, thuế, báo cáo tài chính và lịch sử giao dịch trước khi bán ngoại tệ hoặc chuyển tiền.
Giao dịch giữa người cư trú và không cư trú được thanh toán sai tài khoản hoặc sai đồng tiền có thể phải điều chỉnh, hoàn trả và thực hiện lại.
Hồ sơ ngân hàng chưa hoàn tất nhưng thời hạn góp vốn vẫn tiếp tục chạy, dẫn đến phải điều chỉnh vốn hoặc giải trình việc góp vốn chậm.
Số vốn trên IRC, ERC, sổ thành viên, báo cáo đầu tư và sao kê không thống nhất gây khó khăn khi điều chỉnh hoặc chuyển nhượng.
Nghị định 340/2025/NĐ-CP áp dụng từ ngày 09/02/2026 và phân loại mức phạt theo từng hành vi; không còn áp dụng mức phạt cũ tại Nghị định 88/2019/NĐ-CP.
Không có một mức phạt cố định áp dụng cho mọi trường hợp “dùng sai tài khoản đầu tư”. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xác định hành vi cụ thể như chuyển tiền, cung ứng dịch vụ thanh toán, thực hiện giao dịch vốn, mua bán ngoại tệ hoặc không tuân thủ nghĩa vụ ngoại hối. Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn có thể phải khắc phục dòng tiền, điều chỉnh chứng từ và chịu ảnh hưởng đến các giao dịch đầu tư tiếp theo.
Luật Dương Trí hỗ trợ nhà đầu tư và doanh nghiệp xác định đúng loại tài khoản trước khi góp vốn, mua cổ phần, tăng vốn, chuyển nhượng hoặc chuyển lợi nhuận. Việc rà soát được thực hiện đồng thời trên hồ sơ đầu tư, doanh nghiệp, ngoại hối và nội dung giao dịch thực tế.
Đối chiếu tư cách cư trú, IRC, tỷ lệ sở hữu, tình trạng niêm yết, hình thức đầu tư và bên đứng tên tài khoản.
Kiểm tra sự thống nhất giữa IRC, ERC, điều lệ, quyết định nội bộ, nhà đầu tư, chủ sở hữu hưởng lợi và nguồn tiền.
Xác định tài khoản, đồng tiền, nội dung chuyển khoản, điều kiện giao dịch và chứng từ cần xuất trình trước khi chuyển tiền.
Rà soát khoản tiền đã chuyển sai, thay đổi tỷ lệ sở hữu, đóng/mở tài khoản và phối hợp điều chỉnh hồ sơ đầu tư khi cần thiết.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí ưu tiên giúp khách hàng làm rõ dòng tiền trước khi giao dịch, hạn chế tình trạng tiền bị ngân hàng từ chối, góp vốn không được ghi nhận hoặc phải thực hiện lại thủ tục.
Không thể kết luận chỉ từ tỷ lệ 30%. Nếu công ty được thành lập để thực hiện dự án có IRC và thuộc nhóm quy định tại Thông tư 06/2019/TT-NHNN thì vẫn phải mở DICA. Nếu không thuộc đối tượng DICA, nhà đầu tư không cư trú sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp cho giao dịch vốn.
Mốc áp dụng là “trên 50%”, không phải “từ 50%”. Tuy nhiên, doanh nghiệp có đúng 50% vốn nước ngoài vẫn có thể phải mở DICA nếu thuộc trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài và phải có IRC hoặc thuộc căn cứ khác theo quy định.
Có thể. Thông tư 03/2025/TT-NHNN cho phép sử dụng IICA để góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa niêm yết không thuộc đối tượng mở DICA.
Không. Tài khoản đầu tư gián tiếp theo Thông tư 03/2025/TT-NHNN là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam. Nhà đầu tư bán ngoại tệ cho ngân hàng để ghi có VND và mua ngoại tệ khi chuyển nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài.
Thông thường không. Đối với doanh nghiệp FDI thuộc diện DICA, chính doanh nghiệp mở tài khoản nhận vốn. Nhà đầu tư đứng tên tài khoản trong các cấu trúc như BCC hoặc dự án không thành lập doanh nghiệp dự án theo quy định.
Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng phải mở DICA thì tiền góp vốn bằng tiền phải chuyển khoản vào DICA. Tài khoản thanh toán vận hành không thay thế tài khoản vốn.
Pháp luật không ấn định một thời hạn xử lý thống nhất cho mọi ngân hàng. Thời gian phụ thuộc hồ sơ pháp lý, KYC, tài liệu nước ngoài, nguồn tiền và mức độ thống nhất của giao dịch.
Cần rà soát từng giao dịch, chứng từ và tình trạng góp vốn. Phương án có thể gồm ngân hàng xác nhận, hoàn trả và chuyển lại, điều chỉnh hồ sơ đầu tư, kế toán hoặc giải trình với cơ quan có thẩm quyền; không nên tự chuyển vòng tiền khi chưa thống nhất với ngân hàng.
Nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp có thể gửi IRC, ERC, tỷ lệ sở hữu, dự thảo hợp đồng, ngân hàng dự kiến sử dụng và nội dung giao dịch. Luật Dương Trí sẽ xác định tài khoản cần mở, hồ sơ cần chuẩn bị, đồng tiền thanh toán và thứ tự thực hiện để dòng vốn được ghi nhận đúng ngay từ đầu.