Công ty 100% vốn nước ngoài
Một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài sở hữu toàn bộ vốn. Mô hình phù hợp khi ngành nghề cho phép sở hữu 100% và nhà đầu tư muốn chủ động quản trị.
Doanh nghiệp FDI là cách gọi phổ biến của doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Pháp luật đầu tư không đặt ra một tỷ lệ vốn tối thiểu để doanh nghiệp bắt đầu được xem là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; chỉ cần có nhà đầu tư nước ngoài tham gia sở hữu vốn thì doanh nghiệp đã có yếu tố nước ngoài.
Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp có vốn nước ngoài đều áp dụng cùng một thủ tục. Tỷ lệ sở hữu, quốc tịch nhà đầu tư, ngành nghề, địa điểm và cách nhà đầu tư tham gia sẽ quyết định doanh nghiệp có cần IRC, đăng ký góp vốn – mua cổ phần, tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hoặc giấy phép chuyên ngành hay không. Bài viết dưới đây giải thích rõ doanh nghiệp FDI là gì, cách nhận diện và các nghĩa vụ pháp lý cần lưu ý trong năm 2026.

Doanh nghiệp FDI là gì? Đây là cách gọi thực tiễn của doanh nghiệp tại Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Tên gọi chính thức trong Luật Đầu tư 2025 là “tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài”.
Có cần nhà đầu tư nước ngoài nắm 10%, 50% hoặc 51% mới được xem là FDI không? Không. Chỉ cần có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông thì tổ chức kinh tế đã có vốn đầu tư nước ngoài. Mốc trên 50% được dùng để xác định một số thủ tục khi doanh nghiệp tiếp tục đầu tư, không phải để định nghĩa doanh nghiệp FDI.
Doanh nghiệp FDI có bắt buộc phải có IRC không? Không phải mọi trường hợp. Doanh nghiệp được thành lập để thực hiện dự án thuộc diện đăng ký đầu tư thường phải hoàn tất IRC; trong khi doanh nghiệp Việt Nam tiếp nhận nhà đầu tư nước ngoài qua giao dịch vốn có thể chỉ thực hiện thủ tục M&A và thay đổi ERC, tùy từng trường hợp.
Chi nhánh, văn phòng đại diện và BCC có phải doanh nghiệp FDI không? Không. Chi nhánh và văn phòng đại diện là hình thức hiện diện phụ thuộc của thương nhân; BCC là hợp đồng hợp tác không thành lập tổ chức kinh tế.
FDI là viết tắt của Foreign Direct Investment, thường được dịch là đầu tư trực tiếp nước ngoài. Trong giao tiếp kinh doanh, “doanh nghiệp FDI”, “công ty FDI” hoặc “doanh nghiệp vốn FDI” được dùng để chỉ doanh nghiệp tại Việt Nam có vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 không sử dụng thuật ngữ “doanh nghiệp FDI” như một loại hình pháp lý riêng. Khoản 22 Điều 3 của Luật xác định:
Như vậy, doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài mua một phần vốn đều có thể thuộc nhóm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều quan trọng là không đồng nhất khái niệm “có vốn nước ngoài” với nghĩa vụ phải áp dụng toàn bộ thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài. Luật sử dụng cơ cấu sở hữu và mốc trên 50% để phân loại cách doanh nghiệp thực hiện các khoản đầu tư tiếp theo.
| Khái niệm | Bản chất | Có phải doanh nghiệp FDI không? |
|---|---|---|
| Công ty 100% vốn nước ngoài | Doanh nghiệp Việt Nam do một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài sở hữu toàn bộ vốn. | Có. |
| Công ty liên doanh | Doanh nghiệp Việt Nam có cả nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước góp vốn. | Có. “Liên doanh” là cách gọi cơ cấu sở hữu, không phải loại hình doanh nghiệp riêng. |
| Doanh nghiệp Việt Nam được mua vốn | Doanh nghiệp đang hoạt động tiếp nhận nhà đầu tư nước ngoài thông qua góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp. | Có sau khi nhà đầu tư nước ngoài trở thành thành viên hoặc cổ đông. |
| Hợp đồng BCC | Các nhà đầu tư hợp tác và phân chia kết quả mà không thành lập tổ chức kinh tế chung. | Không. BCC là một hình thức đầu tư, không phải doanh nghiệp. |
| Văn phòng đại diện | Đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, chủ yếu thực hiện liên lạc, nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại. | Không. |
| Chi nhánh thương nhân nước ngoài | Đơn vị phụ thuộc được thực hiện một số hoạt động thương mại trong phạm vi giấy phép. | Không phải doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo cách hiểu của công ty FDI. |
| Dự án FDI | Dự án đầu tư có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài. | Là dự án, không phải doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có thể thực hiện một hoặc nhiều dự án. |
Một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài sở hữu toàn bộ vốn. Mô hình phù hợp khi ngành nghề cho phép sở hữu 100% và nhà đầu tư muốn chủ động quản trị.
Nhà đầu tư nước ngoài cùng đối tác Việt Nam góp vốn. Mô hình có thể phù hợp khi cần nguồn lực địa phương hoặc pháp luật yêu cầu hình thức, tỷ lệ sở hữu cụ thể.
Nhà đầu tư mua cổ phần hoặc phần vốn trong doanh nghiệp đang hoạt động, tận dụng hệ thống khách hàng, nhân sự, tài sản và giấy phép hiện có.
Đây là các loại hình được lựa chọn phổ biến. Cơ cấu quản trị, chuyển nhượng vốn và khả năng huy động vốn của mỗi loại hình khác nhau.
Nhà đầu tư có thể tham khảo dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài khi cần so sánh mô hình 100% vốn nước ngoài, liên doanh hoặc góp vốn vào doanh nghiệp đang hoạt động.
Dù có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu vốn, doanh nghiệp FDI vẫn là doanh nghiệp Việt Nam. Doanh nghiệp được tổ chức dưới loại hình pháp lý theo Luật Doanh nghiệp, có ERC, mã số doanh nghiệp, trụ sở, người đại diện và cơ cấu quản trị tại Việt Nam.
Luật Doanh nghiệp điều chỉnh việc thành lập, quản trị, vốn điều lệ, thành viên, cổ đông và tổ chức lại doanh nghiệp. Luật Đầu tư điều chỉnh nhà đầu tư, dự án, điều kiện tiếp cận thị trường, IRC, giao dịch vốn và hoạt động đầu tư tiếp theo.
Khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 quy định tổ chức kinh tế phải thực hiện điều kiện và thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài khi tiếp tục đầu tư nếu nhà đầu tư nước ngoài hoặc cơ cấu sở hữu liên quan nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Doanh nghiệp không thuộc nhóm này có thể thực hiện một số hoạt động đầu tư tiếp theo theo cơ chế dành cho nhà đầu tư trong nước. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ khác áp dụng cho hồ sơ, dự án hoặc ngành nghề của mình.
Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện như nhà đầu tư trong nước, trừ ngành nghề thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường. Điều kiện có thể bao gồm tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực của nhà đầu tư, yêu cầu đối tác và điều kiện khác theo pháp luật hoặc điều ước quốc tế.
Ưu đãi được xác định theo dự án, ngành nghề, địa bàn, quy mô hoặc tiêu chí do pháp luật quy định. Một doanh nghiệp có vốn nước ngoài hoạt động trong ngành thông thường tại địa bàn không ưu đãi không tự động được giảm thuế chỉ vì là doanh nghiệp FDI.

Không có một bộ điều kiện chung áp dụng giống nhau cho mọi doanh nghiệp FDI. Trước khi lựa chọn tỷ lệ vốn và ký hợp đồng, nhà đầu tư nên rà soát các nhóm điều kiện dưới đây.
Nhà đầu tư xây dựng một pháp nhân mới tại Việt Nam để thực hiện dự án. Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án trước khi thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh IRC, nhưng phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
Quy định mới tạo sự linh hoạt về trình tự, không có nghĩa ERC thay thế IRC. Nếu dự án thuộc trường hợp phải đăng ký đầu tư, doanh nghiệp chỉ nên triển khai dự án sau khi đã hoàn tất IRC, chủ trương đầu tư và giấy phép cần thiết.
| Phương án | Ưu điểm | Điểm cần kiểm soát |
|---|---|---|
| IRC trước – ERC sau | Cấu trúc dự án và pháp nhân được chuẩn hóa theo trình tự quen thuộc; thông tin ERC bám theo dự án đã được ghi nhận. | Phải chuẩn bị dự án, vốn, địa điểm và hồ sơ nhà đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp. |
| ERC trước – IRC sau | Nhà đầu tư có thể thiết lập pháp nhân sớm trong trường hợp phương án đã rõ và đáp ứng điều kiện thị trường. | Không được hiểu rằng có ERC là được triển khai dự án ngay; cần đồng bộ vốn, ngành nghề, địa điểm và thủ tục IRC sau đó. |
Nhà đầu tư tham gia vào doanh nghiệp đang hoạt động thay vì thành lập mới. Giao dịch có thể giúp tiếp cận nhanh hơn thị trường, nhân sự, tài sản và giấy phép hiện có, nhưng cần thẩm định nghĩa vụ tiềm ẩn của doanh nghiệp mục tiêu.
Không phải mọi giao dịch đều phải đăng ký trước. Điều 21 Luật Đầu tư 2025 yêu cầu đăng ký góp vốn – mua cổ phần khi giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu trong ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện, làm tỷ lệ sở hữu vượt trên 50% hoặc tăng thêm khi đã trên 50%, hoặc liên quan doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Trang đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trình bày riêng điều kiện, hồ sơ và trình tự của lộ trình này.
| Tiêu chí | IRC | ERC |
|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. |
| Vai trò | Ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. | Xác lập thông tin pháp lý cơ bản của doanh nghiệp. |
| Nội dung chính | Nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, tiến độ và thời hạn dự án. | Tên, mã số, trụ sở, vốn điều lệ, người đại diện và loại hình doanh nghiệp. |
| Có áp dụng cho mọi doanh nghiệp FDI? | Không. Phụ thuộc hình thức và trường hợp đầu tư. | Có đối với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp. |
| Cơ quan xử lý | Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. |
| Có thay thế giấy phép chuyên ngành? | Không. | Không. |
Nhà đầu tư cần thực hiện dự án có thể tham khảo dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để xác định dự án có thuộc trường hợp phải cấp IRC hay không.
Làm rõ cá nhân hay tổ chức đầu tư, quốc tịch, cơ cấu sở hữu, người đại diện và nguồn tài liệu được sử dụng tại Việt Nam.
Đối chiếu điều kiện tiếp cận thị trường, cam kết quốc tế, phạm vi hoạt động, yêu cầu đối tác và giấy phép chuyên ngành.
So sánh nhu cầu kiểm soát, thời gian, tài sản, giấy phép, nghĩa vụ tiềm ẩn và chi phí của từng phương án.
Xác định vốn điều lệ, tổng vốn dự án, tiến độ góp, trụ sở, địa điểm dự án và cơ cấu quản trị phù hợp.
Chuẩn bị IRC, ERC hoặc thủ tục đăng ký M&A theo đúng lộ trình; phối hợp giải trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Mở đúng loại tài khoản, chuyển tiền đúng chủ thể, nội dung, đồng tiền và thời hạn; lưu đầy đủ chứng từ ngân hàng.
Hoàn thiện chữ ký số, hóa đơn, hệ thống kế toán, hồ sơ lao động và cơ chế quản trị nội bộ.
Rà soát giấy phép kinh doanh, giấy phép con, môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy và điều kiện chuyên ngành tương ứng.
Nhận IRC và ERC mới chỉ hoàn tất phần thiết lập pháp lý ban đầu. Để doanh nghiệp vận hành ổn định, cần tiếp tục thực hiện và duy trì các nghĩa vụ sau:

Doanh nghiệp FDI có thể được hưởng ưu đãi nếu dự án đáp ứng điều kiện pháp luật, nhưng không có cơ chế ưu đãi chung chỉ vì doanh nghiệp có vốn nước ngoài.
| Căn cứ xem xét ưu đãi | Ví dụ | Lưu ý |
|---|---|---|
| Ngành, nghề ưu đãi đầu tư | Công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển, đổi mới sáng tạo hoặc lĩnh vực được pháp luật xác định. | Phải đáp ứng đúng tiêu chí và duy trì điều kiện. |
| Địa bàn ưu đãi | Khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. | Địa điểm trên hồ sơ và hoạt động thực tế phải thống nhất. |
| Quy mô hoặc tính chất dự án | Dự án vốn lớn, sử dụng nhiều lao động hoặc dự án trọng điểm theo quy định. | Cần đáp ứng tiến độ giải ngân, doanh thu hoặc tiêu chí tương ứng. |
| Hình thức ưu đãi | Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, đất đai, khấu hao hoặc hỗ trợ đầu tư. | Từng ưu đãi được thực hiện theo pháp luật chuyên ngành, không chỉ theo IRC. |
Cho rằng phải có 10%, 50% hoặc 51% vốn nước ngoài mới là FDI, dẫn đến phân loại sai hồ sơ và nghĩa vụ.
Có ERC nhưng chưa hoàn tất dự án, hoặc xin IRC cho giao dịch vốn không cần thực hiện theo lộ trình thành lập mới.
Hợp đồng liên doanh hoặc mua vốn được ký khi tỷ lệ sở hữu, phạm vi hoạt động hoặc điều kiện đối tác chưa rõ.
Dòng tiền không được ghi nhận đúng, ảnh hưởng chứng minh vốn, điều chỉnh dự án và chuyển lợi nhuận sau này.
Doanh nghiệp triển khai ngành nghề có điều kiện trước khi có giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành.
Vốn, địa điểm, mục tiêu, nhà đầu tư hoặc tiến độ thay đổi nhưng không được điều chỉnh kịp thời trên IRC và ERC.
Luật Dương Trí đồng hành với nhà đầu tư từ bước nhận diện điều kiện đến khi doanh nghiệp đi vào vận hành. Chúng tôi không áp dụng một bộ hồ sơ chung cho mọi dự án mà phân tích theo quốc tịch, ngành nghề, cơ cấu sở hữu, vốn, địa điểm và kế hoạch hoạt động thực tế.
Đối chiếu cam kết quốc tế, tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, yêu cầu đối tác và giấy phép chuyên ngành.
So sánh thành lập mới, liên doanh, góp vốn – mua cổ phần hoặc hình thức hiện diện khác theo mục tiêu kiểm soát và vận hành.
Đảm bảo thông tin nhà đầu tư, vốn, địa điểm, dự án, điều lệ và tài liệu nước ngoài thống nhất trong toàn bộ hồ sơ.
Hỗ trợ tài khoản vốn, góp vốn, báo cáo đầu tư, điều chỉnh dự án, lao động nước ngoài và giấy phép chuyên ngành.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí tập trung giúp nhà đầu tư hiểu rõ mình cần làm gì, hồ sơ nào thực sự cần thiết và điều kiện nào phải hoàn tất trước khi phát sinh chi phí lớn.
Có thể gọi là doanh nghiệp FDI theo cách sử dụng phổ biến, vì doanh nghiệp đã có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Tuy nhiên, tỷ lệ 1% không khiến mọi hoạt động đầu tư tiếp theo phải thực hiện thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài.
Không theo định nghĩa của Luật Đầu tư Việt Nam. Mốc 10% có thể xuất hiện trong một số khái niệm thống kê quốc tế, nhưng không phải điều kiện để xác định tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư 2025.
Mốc trên 50% được dùng để xác định tổ chức kinh tế phải áp dụng điều kiện và thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài khi tiếp tục góp vốn, mua cổ phần hoặc thực hiện dự án đầu tư khác theo Điều 20 Luật Đầu tư 2025.
Không phải mọi trường hợp. Doanh nghiệp được thành lập để thực hiện dự án thuộc diện đăng ký đầu tư thường phải hoàn tất IRC; doanh nghiệp Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài mua vốn có thể không phát sinh IRC nếu không có dự án thuộc diện phải đăng ký.
Có thể trong nhiều ngành nghề. Khả năng sở hữu 100% phụ thuộc điều kiện tiếp cận thị trường, điều ước quốc tế và pháp luật chuyên ngành; một số lĩnh vực giới hạn tỷ lệ hoặc yêu cầu đối tác Việt Nam.
Không. “Liên doanh” mô tả cơ cấu sở hữu giữa nhà đầu tư nước ngoài và đối tác Việt Nam. Doanh nghiệp vẫn được đăng ký dưới loại hình như công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
Không. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, không phải doanh nghiệp độc lập và không được trực tiếp thực hiện hoạt động sinh lợi tại Việt Nam ngoài phạm vi pháp luật cho phép.
Không phải mọi trường hợp. Doanh nghiệp còn phải hoàn tất IRC khi áp dụng, góp vốn, thuế, hóa đơn và các giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành trước khi triển khai hoạt động có điều kiện.
Không. Ưu đãi phụ thuộc dự án, ngành nghề, địa bàn, quy mô và điều kiện cụ thể theo pháp luật thuế và đầu tư.
Nhà đầu tư có thể gửi thông tin về quốc tịch, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, vốn, địa điểm và kế hoạch hoạt động. Luật Dương Trí sẽ xác định doanh nghiệp có cần IRC, thủ tục M&A, tài khoản vốn và giấy phép chuyên ngành nào để lộ trình đầu tư được triển khai đúng ngay từ đầu.
Doanh nghiệp FDI là cách gọi phổ biến của doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Pháp luật đầu tư không đặt ra một tỷ lệ vốn tối thiểu để doanh nghiệp bắt đầu được xem là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; chỉ cần có nhà đầu tư nước ngoài tham gia sở hữu vốn thì doanh nghiệp đã có yếu tố nước ngoài.
Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp có vốn nước ngoài đều áp dụng cùng một thủ tục. Tỷ lệ sở hữu, quốc tịch nhà đầu tư, ngành nghề, địa điểm và cách nhà đầu tư tham gia sẽ quyết định doanh nghiệp có cần IRC, đăng ký góp vốn – mua cổ phần, tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hoặc giấy phép chuyên ngành hay không. Bài viết dưới đây giải thích rõ doanh nghiệp FDI là gì, cách nhận diện và các nghĩa vụ pháp lý cần lưu ý trong năm 2026.

Doanh nghiệp FDI là gì? Đây là cách gọi thực tiễn của doanh nghiệp tại Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Tên gọi chính thức trong Luật Đầu tư 2025 là “tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài”.
Có cần nhà đầu tư nước ngoài nắm 10%, 50% hoặc 51% mới được xem là FDI không? Không. Chỉ cần có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông thì tổ chức kinh tế đã có vốn đầu tư nước ngoài. Mốc trên 50% được dùng để xác định một số thủ tục khi doanh nghiệp tiếp tục đầu tư, không phải để định nghĩa doanh nghiệp FDI.
Doanh nghiệp FDI có bắt buộc phải có IRC không? Không phải mọi trường hợp. Doanh nghiệp được thành lập để thực hiện dự án thuộc diện đăng ký đầu tư thường phải hoàn tất IRC; trong khi doanh nghiệp Việt Nam tiếp nhận nhà đầu tư nước ngoài qua giao dịch vốn có thể chỉ thực hiện thủ tục M&A và thay đổi ERC, tùy từng trường hợp.
Chi nhánh, văn phòng đại diện và BCC có phải doanh nghiệp FDI không? Không. Chi nhánh và văn phòng đại diện là hình thức hiện diện phụ thuộc của thương nhân; BCC là hợp đồng hợp tác không thành lập tổ chức kinh tế.
FDI là viết tắt của Foreign Direct Investment, thường được dịch là đầu tư trực tiếp nước ngoài. Trong giao tiếp kinh doanh, “doanh nghiệp FDI”, “công ty FDI” hoặc “doanh nghiệp vốn FDI” được dùng để chỉ doanh nghiệp tại Việt Nam có vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 không sử dụng thuật ngữ “doanh nghiệp FDI” như một loại hình pháp lý riêng. Khoản 22 Điều 3 của Luật xác định:
Như vậy, doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài mua một phần vốn đều có thể thuộc nhóm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều quan trọng là không đồng nhất khái niệm “có vốn nước ngoài” với nghĩa vụ phải áp dụng toàn bộ thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài. Luật sử dụng cơ cấu sở hữu và mốc trên 50% để phân loại cách doanh nghiệp thực hiện các khoản đầu tư tiếp theo.
| Khái niệm | Bản chất | Có phải doanh nghiệp FDI không? |
|---|---|---|
| Công ty 100% vốn nước ngoài | Doanh nghiệp Việt Nam do một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài sở hữu toàn bộ vốn. | Có. |
| Công ty liên doanh | Doanh nghiệp Việt Nam có cả nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước góp vốn. | Có. “Liên doanh” là cách gọi cơ cấu sở hữu, không phải loại hình doanh nghiệp riêng. |
| Doanh nghiệp Việt Nam được mua vốn | Doanh nghiệp đang hoạt động tiếp nhận nhà đầu tư nước ngoài thông qua góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp. | Có sau khi nhà đầu tư nước ngoài trở thành thành viên hoặc cổ đông. |
| Hợp đồng BCC | Các nhà đầu tư hợp tác và phân chia kết quả mà không thành lập tổ chức kinh tế chung. | Không. BCC là một hình thức đầu tư, không phải doanh nghiệp. |
| Văn phòng đại diện | Đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, chủ yếu thực hiện liên lạc, nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại. | Không. |
| Chi nhánh thương nhân nước ngoài | Đơn vị phụ thuộc được thực hiện một số hoạt động thương mại trong phạm vi giấy phép. | Không phải doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo cách hiểu của công ty FDI. |
| Dự án FDI | Dự án đầu tư có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài. | Là dự án, không phải doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có thể thực hiện một hoặc nhiều dự án. |
Một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài sở hữu toàn bộ vốn. Mô hình phù hợp khi ngành nghề cho phép sở hữu 100% và nhà đầu tư muốn chủ động quản trị.
Nhà đầu tư nước ngoài cùng đối tác Việt Nam góp vốn. Mô hình có thể phù hợp khi cần nguồn lực địa phương hoặc pháp luật yêu cầu hình thức, tỷ lệ sở hữu cụ thể.
Nhà đầu tư mua cổ phần hoặc phần vốn trong doanh nghiệp đang hoạt động, tận dụng hệ thống khách hàng, nhân sự, tài sản và giấy phép hiện có.
Đây là các loại hình được lựa chọn phổ biến. Cơ cấu quản trị, chuyển nhượng vốn và khả năng huy động vốn của mỗi loại hình khác nhau.
Nhà đầu tư có thể tham khảo dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài khi cần so sánh mô hình 100% vốn nước ngoài, liên doanh hoặc góp vốn vào doanh nghiệp đang hoạt động.
Dù có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu vốn, doanh nghiệp FDI vẫn là doanh nghiệp Việt Nam. Doanh nghiệp được tổ chức dưới loại hình pháp lý theo Luật Doanh nghiệp, có ERC, mã số doanh nghiệp, trụ sở, người đại diện và cơ cấu quản trị tại Việt Nam.
Luật Doanh nghiệp điều chỉnh việc thành lập, quản trị, vốn điều lệ, thành viên, cổ đông và tổ chức lại doanh nghiệp. Luật Đầu tư điều chỉnh nhà đầu tư, dự án, điều kiện tiếp cận thị trường, IRC, giao dịch vốn và hoạt động đầu tư tiếp theo.
Khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 quy định tổ chức kinh tế phải thực hiện điều kiện và thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài khi tiếp tục đầu tư nếu nhà đầu tư nước ngoài hoặc cơ cấu sở hữu liên quan nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Doanh nghiệp không thuộc nhóm này có thể thực hiện một số hoạt động đầu tư tiếp theo theo cơ chế dành cho nhà đầu tư trong nước. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ khác áp dụng cho hồ sơ, dự án hoặc ngành nghề của mình.
Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện như nhà đầu tư trong nước, trừ ngành nghề thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường. Điều kiện có thể bao gồm tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực của nhà đầu tư, yêu cầu đối tác và điều kiện khác theo pháp luật hoặc điều ước quốc tế.
Ưu đãi được xác định theo dự án, ngành nghề, địa bàn, quy mô hoặc tiêu chí do pháp luật quy định. Một doanh nghiệp có vốn nước ngoài hoạt động trong ngành thông thường tại địa bàn không ưu đãi không tự động được giảm thuế chỉ vì là doanh nghiệp FDI.

Không có một bộ điều kiện chung áp dụng giống nhau cho mọi doanh nghiệp FDI. Trước khi lựa chọn tỷ lệ vốn và ký hợp đồng, nhà đầu tư nên rà soát các nhóm điều kiện dưới đây.
Nhà đầu tư xây dựng một pháp nhân mới tại Việt Nam để thực hiện dự án. Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án trước khi thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh IRC, nhưng phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
Quy định mới tạo sự linh hoạt về trình tự, không có nghĩa ERC thay thế IRC. Nếu dự án thuộc trường hợp phải đăng ký đầu tư, doanh nghiệp chỉ nên triển khai dự án sau khi đã hoàn tất IRC, chủ trương đầu tư và giấy phép cần thiết.
| Phương án | Ưu điểm | Điểm cần kiểm soát |
|---|---|---|
| IRC trước – ERC sau | Cấu trúc dự án và pháp nhân được chuẩn hóa theo trình tự quen thuộc; thông tin ERC bám theo dự án đã được ghi nhận. | Phải chuẩn bị dự án, vốn, địa điểm và hồ sơ nhà đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp. |
| ERC trước – IRC sau | Nhà đầu tư có thể thiết lập pháp nhân sớm trong trường hợp phương án đã rõ và đáp ứng điều kiện thị trường. | Không được hiểu rằng có ERC là được triển khai dự án ngay; cần đồng bộ vốn, ngành nghề, địa điểm và thủ tục IRC sau đó. |
Nhà đầu tư tham gia vào doanh nghiệp đang hoạt động thay vì thành lập mới. Giao dịch có thể giúp tiếp cận nhanh hơn thị trường, nhân sự, tài sản và giấy phép hiện có, nhưng cần thẩm định nghĩa vụ tiềm ẩn của doanh nghiệp mục tiêu.
Không phải mọi giao dịch đều phải đăng ký trước. Điều 21 Luật Đầu tư 2025 yêu cầu đăng ký góp vốn – mua cổ phần khi giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu trong ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện, làm tỷ lệ sở hữu vượt trên 50% hoặc tăng thêm khi đã trên 50%, hoặc liên quan doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Trang đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trình bày riêng điều kiện, hồ sơ và trình tự của lộ trình này.
| Tiêu chí | IRC | ERC |
|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. |
| Vai trò | Ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. | Xác lập thông tin pháp lý cơ bản của doanh nghiệp. |
| Nội dung chính | Nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, tiến độ và thời hạn dự án. | Tên, mã số, trụ sở, vốn điều lệ, người đại diện và loại hình doanh nghiệp. |
| Có áp dụng cho mọi doanh nghiệp FDI? | Không. Phụ thuộc hình thức và trường hợp đầu tư. | Có đối với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp. |
| Cơ quan xử lý | Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. |
| Có thay thế giấy phép chuyên ngành? | Không. | Không. |
Nhà đầu tư cần thực hiện dự án có thể tham khảo dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để xác định dự án có thuộc trường hợp phải cấp IRC hay không.
Làm rõ cá nhân hay tổ chức đầu tư, quốc tịch, cơ cấu sở hữu, người đại diện và nguồn tài liệu được sử dụng tại Việt Nam.
Đối chiếu điều kiện tiếp cận thị trường, cam kết quốc tế, phạm vi hoạt động, yêu cầu đối tác và giấy phép chuyên ngành.
So sánh nhu cầu kiểm soát, thời gian, tài sản, giấy phép, nghĩa vụ tiềm ẩn và chi phí của từng phương án.
Xác định vốn điều lệ, tổng vốn dự án, tiến độ góp, trụ sở, địa điểm dự án và cơ cấu quản trị phù hợp.
Chuẩn bị IRC, ERC hoặc thủ tục đăng ký M&A theo đúng lộ trình; phối hợp giải trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Mở đúng loại tài khoản, chuyển tiền đúng chủ thể, nội dung, đồng tiền và thời hạn; lưu đầy đủ chứng từ ngân hàng.
Hoàn thiện chữ ký số, hóa đơn, hệ thống kế toán, hồ sơ lao động và cơ chế quản trị nội bộ.
Rà soát giấy phép kinh doanh, giấy phép con, môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy và điều kiện chuyên ngành tương ứng.
Nhận IRC và ERC mới chỉ hoàn tất phần thiết lập pháp lý ban đầu. Để doanh nghiệp vận hành ổn định, cần tiếp tục thực hiện và duy trì các nghĩa vụ sau:

Doanh nghiệp FDI có thể được hưởng ưu đãi nếu dự án đáp ứng điều kiện pháp luật, nhưng không có cơ chế ưu đãi chung chỉ vì doanh nghiệp có vốn nước ngoài.
| Căn cứ xem xét ưu đãi | Ví dụ | Lưu ý |
|---|---|---|
| Ngành, nghề ưu đãi đầu tư | Công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển, đổi mới sáng tạo hoặc lĩnh vực được pháp luật xác định. | Phải đáp ứng đúng tiêu chí và duy trì điều kiện. |
| Địa bàn ưu đãi | Khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. | Địa điểm trên hồ sơ và hoạt động thực tế phải thống nhất. |
| Quy mô hoặc tính chất dự án | Dự án vốn lớn, sử dụng nhiều lao động hoặc dự án trọng điểm theo quy định. | Cần đáp ứng tiến độ giải ngân, doanh thu hoặc tiêu chí tương ứng. |
| Hình thức ưu đãi | Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, đất đai, khấu hao hoặc hỗ trợ đầu tư. | Từng ưu đãi được thực hiện theo pháp luật chuyên ngành, không chỉ theo IRC. |
Cho rằng phải có 10%, 50% hoặc 51% vốn nước ngoài mới là FDI, dẫn đến phân loại sai hồ sơ và nghĩa vụ.
Có ERC nhưng chưa hoàn tất dự án, hoặc xin IRC cho giao dịch vốn không cần thực hiện theo lộ trình thành lập mới.
Hợp đồng liên doanh hoặc mua vốn được ký khi tỷ lệ sở hữu, phạm vi hoạt động hoặc điều kiện đối tác chưa rõ.
Dòng tiền không được ghi nhận đúng, ảnh hưởng chứng minh vốn, điều chỉnh dự án và chuyển lợi nhuận sau này.
Doanh nghiệp triển khai ngành nghề có điều kiện trước khi có giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành.
Vốn, địa điểm, mục tiêu, nhà đầu tư hoặc tiến độ thay đổi nhưng không được điều chỉnh kịp thời trên IRC và ERC.
Luật Dương Trí đồng hành với nhà đầu tư từ bước nhận diện điều kiện đến khi doanh nghiệp đi vào vận hành. Chúng tôi không áp dụng một bộ hồ sơ chung cho mọi dự án mà phân tích theo quốc tịch, ngành nghề, cơ cấu sở hữu, vốn, địa điểm và kế hoạch hoạt động thực tế.
Đối chiếu cam kết quốc tế, tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, yêu cầu đối tác và giấy phép chuyên ngành.
So sánh thành lập mới, liên doanh, góp vốn – mua cổ phần hoặc hình thức hiện diện khác theo mục tiêu kiểm soát và vận hành.
Đảm bảo thông tin nhà đầu tư, vốn, địa điểm, dự án, điều lệ và tài liệu nước ngoài thống nhất trong toàn bộ hồ sơ.
Hỗ trợ tài khoản vốn, góp vốn, báo cáo đầu tư, điều chỉnh dự án, lao động nước ngoài và giấy phép chuyên ngành.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí tập trung giúp nhà đầu tư hiểu rõ mình cần làm gì, hồ sơ nào thực sự cần thiết và điều kiện nào phải hoàn tất trước khi phát sinh chi phí lớn.
Có thể gọi là doanh nghiệp FDI theo cách sử dụng phổ biến, vì doanh nghiệp đã có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Tuy nhiên, tỷ lệ 1% không khiến mọi hoạt động đầu tư tiếp theo phải thực hiện thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài.
Không theo định nghĩa của Luật Đầu tư Việt Nam. Mốc 10% có thể xuất hiện trong một số khái niệm thống kê quốc tế, nhưng không phải điều kiện để xác định tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư 2025.
Mốc trên 50% được dùng để xác định tổ chức kinh tế phải áp dụng điều kiện và thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài khi tiếp tục góp vốn, mua cổ phần hoặc thực hiện dự án đầu tư khác theo Điều 20 Luật Đầu tư 2025.
Không phải mọi trường hợp. Doanh nghiệp được thành lập để thực hiện dự án thuộc diện đăng ký đầu tư thường phải hoàn tất IRC; doanh nghiệp Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài mua vốn có thể không phát sinh IRC nếu không có dự án thuộc diện phải đăng ký.
Có thể trong nhiều ngành nghề. Khả năng sở hữu 100% phụ thuộc điều kiện tiếp cận thị trường, điều ước quốc tế và pháp luật chuyên ngành; một số lĩnh vực giới hạn tỷ lệ hoặc yêu cầu đối tác Việt Nam.
Không. “Liên doanh” mô tả cơ cấu sở hữu giữa nhà đầu tư nước ngoài và đối tác Việt Nam. Doanh nghiệp vẫn được đăng ký dưới loại hình như công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
Không. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, không phải doanh nghiệp độc lập và không được trực tiếp thực hiện hoạt động sinh lợi tại Việt Nam ngoài phạm vi pháp luật cho phép.
Không phải mọi trường hợp. Doanh nghiệp còn phải hoàn tất IRC khi áp dụng, góp vốn, thuế, hóa đơn và các giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành trước khi triển khai hoạt động có điều kiện.
Không. Ưu đãi phụ thuộc dự án, ngành nghề, địa bàn, quy mô và điều kiện cụ thể theo pháp luật thuế và đầu tư.
Nhà đầu tư có thể gửi thông tin về quốc tịch, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, vốn, địa điểm và kế hoạch hoạt động. Luật Dương Trí sẽ xác định doanh nghiệp có cần IRC, thủ tục M&A, tài khoản vốn và giấy phép chuyên ngành nào để lộ trình đầu tư được triển khai đúng ngay từ đầu.