26/03/2025 | Chia sẻ

Thủ Tục Thành Lập Công Ty TNHH Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Khi tham gia thị trường Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài thường lựa chọn thành lập công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài. Mô hình này có tư cách pháp nhân độc lập, phạm vi trách nhiệm hữu hạn và cơ cấu quản trị tương đối rõ ràng. Tuy nhiên, khả năng thành lập công ty TNHH 100% vốn nước ngoài không chỉ phụ thuộc vào mong muốn sở hữu toàn bộ vốn. Nhà đầu tư còn phải kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường, ngành nghề, quốc tịch, địa điểm, vốn, phương án triển khai dự án và giấy phép chuyên ngành. Từ ngày 01/03/2026, Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 thay thế Luật Đầu tư 2020. Nghị định số 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026 cũng thay đổi đáng kể trình tự thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.

Bài viết dưới đây cập nhật các quy định mới nhất về công ty TNHH có vốn nước ngoài, đồng thời làm rõ lộ trình IRC – ERC, hồ sơ và các nghĩa vụ cần thực hiện sau khi thành lập.

Cập nhật quan trọng năm 2026: Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế trước khi xin IRC hoặc thực hiện IRC trước rồi mới thành lập doanh nghiệp.

Nếu thành lập doanh nghiệp trước, doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục cấp IRC trong 12 tháng và chưa được triển khai dự án trước khi được cấp IRC.

I. Công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập theo pháp luật Việt Nam và có ít nhất một nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc chủ sở hữu.

Nhà đầu tư nước ngoài có thể là cá nhân mang quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài.

Công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập tại Việt Nam là pháp nhân Việt Nam, dù toàn bộ vốn điều lệ do nhà đầu tư nước ngoài sở hữu.

Khái niệm “công ty có vốn đầu tư nước ngoài” không đồng nghĩa công ty luôn phải áp dụng mọi thủ tục như một nhà đầu tư nước ngoài trong các hoạt động đầu tư tiếp theo.

Theo Điều 20 Luật Đầu tư 2025, việc một tổ chức kinh tế phải áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài được xác định theo ngưỡng sở hữu trên 50% và cấu trúc sở hữu trực tiếp, gián tiếp.

1.1. Các loại hình công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài

Công ty TNHH một thành viên 100% vốn nước ngoài

Mô hình này có một chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài. Chủ sở hữu quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ đã cam kết góp.

Đây là lựa chọn phù hợp khi một nhà đầu tư muốn kiểm soát thống nhất hoạt động, không cần chia sẻ quyền quản trị với thành viên khác.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có 100% vốn nước ngoài

Công ty có từ 2 đến 50 thành viên và toàn bộ thành viên đều là nhà đầu tư nước ngoài. Quyền biểu quyết, lợi nhuận và nghĩa vụ của từng thành viên được xác định theo tỷ lệ vốn góp, Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

Công ty TNHH liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam

“Công ty liên doanh” là cách gọi theo cơ cấu vốn, không phải một loại hình doanh nghiệp riêng trong Luật Doanh nghiệp.

Doanh nghiệp vẫn được đăng ký dưới hình thức công ty TNHH một thành viên hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên, tùy số lượng thành viên thực tế.

Công ty TNHH có tỷ lệ vốn nước ngoài từ 50% trở xuống

Việc nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% vốn trở xuống không mặc nhiên có nghĩa là họ không có quyền kiểm soát công ty.

Quyền kiểm soát còn phụ thuộc Điều lệ, tỷ lệ biểu quyết, quyền bổ nhiệm người quản lý, các nhóm vấn đề cần tỷ lệ thông qua cao hơn và thỏa thuận giữa các thành viên.

Ngưỡng trên 50% tại Điều 20 Luật Đầu tư chủ yếu được dùng để xác định thủ tục đầu tư khi chính tổ chức kinh tế đó tiếp tục đầu tư vào doanh nghiệp khác hoặc thực hiện dự án khác.

Thành lập công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài năm 2026
Loại hình và cơ cấu sở hữu cần được lựa chọn theo mục tiêu quản trị thực tế.

1.2. Điều luật áp dụng đối với công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài

Các văn bản nền tảng đang áp dụng trong năm 2026 gồm:

Luật Đầu tư 2025 không quy định rằng cứ có 1% vốn nước ngoài thì doanh nghiệp phải thực hiện mọi thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài.

Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông được xác định là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Tuy nhiên, thủ tục áp dụng khi tổ chức này tiếp tục đầu tư được phân loại theo Điều 20 của Luật Đầu tư 2025.

1.3. Quy định pháp lý liên quan đến công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài

Điều kiện tiếp cận thị trường

Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ các ngành nghề thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường.

Điều kiện có thể bao gồm giới hạn tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực của nhà đầu tư, yêu cầu đối tác Việt Nam hoặc điều kiện khác theo pháp luật và điều ước quốc tế.

Điều kiện đầu tư kinh doanh

Ngoài điều kiện dành riêng cho nhà đầu tư nước ngoài, công ty phải đáp ứng điều kiện kinh doanh chung của ngành nghề.

Các điều kiện có thể thể hiện dưới dạng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận hoặc tiêu chí phải duy trì trong quá trình hoạt động.

Quản trị và chủ sở hữu hưởng lợi

Công ty phải tổ chức quản trị theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp còn phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định áp dụng từ năm 2025.

Quản lý ngoại hối và dòng vốn

Việc góp vốn, chuyển lợi nhuận, vay nước ngoài và các giao dịch vốn phải thực hiện qua tài khoản phù hợp khi thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật ngoại hối.

Nhà đầu tư nên xác định cấu trúc dòng tiền trước khi chuyển vốn, tránh nhận tiền vào tài khoản không đúng mục đích hoặc không lưu đủ chứng từ.

Nhà đầu tư thành lập công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài cần một phương án tổng thể thay vì xử lý từng giấy phép rời rạc.

Tham khảo dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của Luật Dương Trí.

II. Các quy định pháp lý khi thành lập công ty TNHH có vốn nước ngoài

Khi thành lập công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư cần xử lý đồng thời điều kiện đầu tư, đăng ký doanh nghiệp và yêu cầu vận hành thực tế.

Việc chỉ kiểm tra tên công ty và ngành nghề trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp là chưa đủ để kết luận dự án có thể triển khai.

2.1. Ngành nghề của công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài

Ngành nghề nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận như nhà đầu tư trong nước

Nếu ngành nghề không thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường và không có quy định chuyên ngành khác, nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước.

Điều này tạo điều kiện để thành lập công ty TNHH 100% vốn nước ngoài trong nhiều lĩnh vực sản xuất, tư vấn, công nghệ và dịch vụ thông thường.

Ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện

Các lĩnh vực như phân phối, logistics, quảng cáo, giáo dục, viễn thông, du lịch, tài chính, y tế hoặc dịch vụ chuyên môn có thể phát sinh điều kiện riêng.

Nhà đầu tư phải đối chiếu quốc tịch, điều ước quốc tế áp dụng, phạm vi hoạt động, tỷ lệ sở hữu, vốn, kinh nghiệm, đối tác và giấy phép chuyên ngành.

Không nên áp dụng một tỷ lệ sở hữu chung cho toàn bộ nhóm ngành nghề. Nếu công ty đăng ký nhiều ngành có giới hạn sở hữu khác nhau, tỷ lệ sở hữu nước ngoài thường phải đáp ứng giới hạn thấp nhất áp dụng cho các ngành đó.

Ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường

Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư vào các ngành nghề thuộc nhóm chưa được tiếp cận thị trường theo Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Danh mục này khác với Danh mục ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh áp dụng chung cho mọi nhà đầu tư.

Giấy phép chuyên ngành sau khi thành lập

IRC và ERC chưa chắc đã đủ để công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài chính thức cung cấp mọi hàng hóa hoặc dịch vụ đã đăng ký.

Hoạt động bán lẻ, giáo dục, du lịch, thực phẩm, vận tải, logistics hoặc ngành nghề có điều kiện có thể phải xin thêm giấy phép trước khi vận hành. Nhà đầu tư có thể tham khảo hub giấy phép kinh doanh và giấy phép con.

2.2. Hình thức thành lập công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài

Thành lập công ty TNHH 100% vốn nước ngoài

Nhà đầu tư thành lập pháp nhân mới để thực hiện một dự án đầu tư tại Việt Nam. Công ty có thể là công ty TNHH một thành viên hoặc hai thành viên trở lên.

Khả năng sở hữu 100% phụ thuộc điều kiện tiếp cận thị trường của ngành nghề và quy định chuyên ngành.

Thành lập công ty TNHH liên doanh

Nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam cùng góp vốn thành lập công ty. Phương án liên doanh có thể cần thiết khi ngành nghề yêu cầu đối tác trong nước hoặc khi hai bên muốn kết hợp nguồn lực.

Điều lệ và thỏa thuận thành viên cần quy định rõ cơ chế biểu quyết, bổ nhiệm quản lý, chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và xử lý bế tắc.

Góp vốn hoặc mua phần vốn góp trong công ty Việt Nam

Thay vì thành lập doanh nghiệp mới, nhà đầu tư có thể góp vốn hoặc mua phần vốn của một công ty đang hoạt động.

Giao dịch này không mặc nhiên đi theo quy trình IRC của dự án mới. Nhà đầu tư phải xác định có thuộc trường hợp đăng ký góp vốn trước khi thay đổi thành viên hay không.

Tham khảo dịch vụ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Hợp đồng BCC hoặc các hình thức đầu tư khác

Nhà đầu tư có thể hợp tác theo hợp đồng BCC mà không thành lập pháp nhân mới. Hình thức này phù hợp với một số dự án có phạm vi và thời hạn hợp tác xác định.

Mỗi hình thức đầu tư tạo ra cơ chế quản trị, trách nhiệm, thuế và dòng tiền khác nhau nên cần được lựa chọn trước khi chuẩn bị hồ sơ.

2.3. Tỷ lệ sở hữu trong công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư có thể sở hữu từ một phần nhỏ đến 100% vốn trong công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài nếu điều kiện tiếp cận thị trường cho phép.

Tỷ lệ dưới 50% không tự động loại bỏ quyền kiểm soát. Ngược lại, tỷ lệ trên 50% không thay thế nhu cầu xây dựng Điều lệ và cơ chế biểu quyết rõ ràng.

Khi công ty có nhiều thành viên, các bên cần đặc biệt lưu ý:

  • Tỷ lệ thông qua quyết định của Hội đồng thành viên;
  • Quyền bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
  • Danh mục vấn đề cần sự đồng thuận;
  • Quyền ưu tiên góp thêm vốn;
  • Điều kiện chuyển nhượng phần vốn góp;
  • Cơ chế xử lý vi phạm nghĩa vụ góp vốn;
  • Cơ chế giải quyết bế tắc và tranh chấp.

2.4. Vốn và địa điểm của công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài

Pháp luật không đặt ra một mức vốn tối thiểu chung cho mọi công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài.

Vốn phải phù hợp với mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ, chi phí thiết bị, nhân sự và kế hoạch vận hành. Một số ngành nghề có thể yêu cầu vốn pháp định, ký quỹ hoặc năng lực tài chính riêng.

Theo Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, vốn điều lệ của công ty được thành lập để thực hiện dự án không nhất thiết phải bằng tổng vốn đầu tư của dự án.

Địa điểm phải có căn cứ sử dụng hợp pháp và phù hợp với mục tiêu hoạt động. Hoạt động sản xuất, kho bãi, giáo dục, bán lẻ hoặc dịch vụ có điều kiện thường cần kiểm tra thêm quy hoạch và công năng.

Quy định về công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài
Ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, vốn và địa điểm phải được rà soát đồng bộ.

III. Thủ tục thành lập công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài

Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP cho phép hai lộ trình thành lập công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài.

Nhà đầu tư không nên tiếp tục mặc định mọi hồ sơ đều phải xin IRC trước rồi mới xin ERC.

Lộ trình Trình tự chính Điểm cần lưu ý
IRC trước Xin IRC → đăng ký ERC → hoàn thiện thủ tục vận hành Phù hợp khi cần xác lập dự án trước hoặc hồ sơ đầu tư cần được thẩm định trước khi thành lập pháp nhân
ERC trước Thành lập doanh nghiệp → xin IRC trong 12 tháng → triển khai dự án Doanh nghiệp chưa được thực hiện dự án trước khi có IRC và bị giới hạn bổ sung ngành nghề khác trong thời gian chờ IRC

3.1. IRC của công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài

Lộ trình 1: Thực hiện IRC trước khi thành lập công ty

Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự án, xin IRC và sau đó đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Tổ chức kinh tế được thành lập sẽ trở thành nhà đầu tư thực hiện dự án kể từ ngày được cấp ERC hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

Hồ sơ IRC thường gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Tài liệu pháp lý của nhà đầu tư;
  • Đề xuất dự án về mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, thời hạn và tiến độ;
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính;
  • Tài liệu về quyền sử dụng địa điểm hoặc thỏa thuận thuê;
  • Giải trình điều kiện tiếp cận thị trường;
  • Tài liệu về công nghệ, môi trường hoặc nội dung chuyên ngành nếu phát sinh;
  • Văn bản ủy quyền và tài liệu khác theo trường hợp cụ thể.

Đối với dự án thông thường không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, thời hạn hành chính cấp IRC là 10 ngày làm việc kể từ khi cơ quan đăng ký đầu tư nhận hồ sơ hợp lệ và dự án đáp ứng điều kiện.

Cơ quan xử lý thường là Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, tùy địa điểm dự án.

Tham khảo dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Lộ trình 2: Thành lập công ty trước khi xin IRC

Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp IRC.

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải có nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Sau khi được thành lập, công ty phải hoàn thành thủ tục cấp IRC trong thời hạn 12 tháng.

Trong giai đoạn chưa có IRC:

  • Công ty chưa được thực hiện dự án đầu tư;
  • Công ty phải xin IRC cho dự án phù hợp với ngành nghề đã đăng ký;
  • Công ty chỉ được bổ sung ngành nghề đầu tư kinh doanh khác sau khi đã được cấp IRC;
  • Hồ sơ và kế hoạch vốn phải được chuẩn bị để đáp ứng điều kiện của dự án.

Lưu ý thực tế: ERC trước không có nghĩa doanh nghiệp được hoạt động ngay toàn bộ ngành nghề đã đăng ký.

Doanh nghiệp vẫn phải chờ IRC và giấy phép chuyên ngành trước khi triển khai dự án hoặc hoạt động có điều kiện.

3.2. ERC của công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài

ERC xác lập tư cách pháp nhân và các thông tin cơ bản của công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký công ty TNHH được chuẩn bị theo Luật Doanh nghiệp, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và biểu mẫu hiện hành.

Hồ sơ công ty TNHH một thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Tài liệu pháp lý của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật;
  • Tài liệu về người đại diện theo ủy quyền nếu chủ sở hữu là tổ chức;
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin có liên quan theo trường hợp áp dụng;
  • IRC nếu lựa chọn lộ trình IRC trước;
  • Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ.

Hồ sơ công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên;
  • Tài liệu pháp lý của các thành viên và người đại diện theo ủy quyền;
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin có liên quan;
  • IRC nếu lựa chọn lộ trình IRC trước;
  • Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ.

Tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp có thể phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định, trừ trường hợp được miễn.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét hồ sơ trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Nhà đầu tư có thể tra cứu thông tin và thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Doanh nghiệp không phải thực hiện một thủ tục riêng để xin mã số thuế sau ERC.

Nhà đầu tư cần hướng dẫn đầy đủ có thể tham khảo dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài và bài hồ sơ, thủ tục thành lập công ty có vốn nước ngoài năm 2026.

3.3. Nghĩa vụ vốn, thuế của công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài

Góp đủ vốn điều lệ

Thành viên công ty TNHH phải góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp ERC, trừ khoảng thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thủ tục chuyển quyền sở hữu theo trường hợp luật định.

Tiến độ góp vốn của dự án trên IRC cũng phải được tuân thủ. Nhà đầu tư cần thiết kế vốn điều lệ, vốn vay và tổng vốn đầu tư nhất quán ngay từ đầu.

Tài khoản vốn và chứng từ dòng tiền

Công ty mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp khi thuộc đối tượng áp dụng và thực hiện góp vốn qua đúng tài khoản, loại tiền, nội dung chuyển tiền.

Chứng từ ngân hàng cần được lưu giữ để phục vụ báo cáo đầu tư, kế toán, thuế, điều chỉnh dự án và chuyển lợi nhuận sau này.

Thuế, kế toán và hóa đơn

Sau ERC, công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài cần thiết lập chữ ký số, hóa đơn điện tử, chế độ kế toán và quy trình kê khai phù hợp với hoạt động.

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài thuộc nhóm thường phải lập báo cáo tài chính năm và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định áp dụng.

Báo cáo dự án đầu tư

Doanh nghiệp có dự án phải thiết lập lịch báo cáo đầu tư và báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo kỳ.

Tham khảo dịch vụ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư.

3.4. Công việc sau khi thành lập công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài

  • Treo biển hiệu tại trụ sở;
  • Góp vốn đúng hạn và lưu chứng từ;
  • Thiết lập thuế, kế toán, hóa đơn điện tử;
  • Đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội khi phát sinh;
  • Xin giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn cho người nước ngoài;
  • Xin giấy phép kinh doanh và giấy phép chuyên ngành;
  • Thực hiện báo cáo đầu tư, báo cáo tài chính và kiểm toán;
  • Đăng ký khoản vay nước ngoài khi thuộc trường hợp phải đăng ký;
  • Điều chỉnh IRC hoặc ERC trước khi thay đổi nội dung quan trọng.

Nếu công ty thay đổi vốn, mục tiêu, địa điểm, tiến độ hoặc nhà đầu tư, tham khảo dịch vụ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Khi bố trí chuyên gia hoặc nhà quản lý nước ngoài, tham khảo dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài.

IV. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài tại Luật Dương Trí

Thành lập công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài không chỉ gồm việc nộp hai bộ hồ sơ IRC và ERC.

Nhà đầu tư cần lựa chọn đúng lộ trình ERC trước hay IRC trước, kiểm tra ngành nghề, vốn, địa điểm, tài liệu nước ngoài và các giấy phép phải tiếp tục thực hiện.

Luật Dương Trí hỗ trợ xuyên suốt các công việc:

  • Rà soát điều kiện tiếp cận thị trường theo quốc tịch và ngành nghề;
  • Đánh giá khả năng sở hữu 100% hoặc phương án liên doanh;
  • Lựa chọn loại hình công ty TNHH một thành viên hoặc nhiều thành viên;
  • Phân tích lộ trình IRC trước hoặc ERC trước;
  • Rà soát vốn điều lệ, tổng vốn đầu tư và tiến độ góp vốn;
  • Kiểm tra địa điểm và tài liệu thuê;
  • Hướng dẫn hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực;
  • Soạn hồ sơ IRC, ERC và tài liệu giải trình;
  • Đại diện nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền;
  • Hướng dẫn tài khoản vốn, thuế, hóa đơn và báo cáo sau thành lập;
  • Rà soát giấy phép chuyên ngành và lao động nước ngoài.

Những thông tin nhà đầu tư nên cung cấp trước khi nhận tư vấn

  • Quốc tịch và loại nhà đầu tư là cá nhân hay tổ chức;
  • Ngành nghề, sản phẩm hoặc dịch vụ dự kiến cung cấp;
  • Tỷ lệ sở hữu mong muốn;
  • Vốn điều lệ và tổng vốn dự kiến;
  • Địa điểm trụ sở và địa điểm dự án;
  • Số lượng thành viên và cơ cấu quản trị;
  • Thời điểm dự kiến hoạt động;
  • Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài;
  • Giấy phép chuyên ngành dự kiến.

Luật Dương Trí – Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn có giải pháp.

Chúng tôi tập trung xây dựng cấu trúc đầu tư phù hợp với hoạt động thực tế, giúp nhà đầu tư giảm rủi ro, tiết kiệm thời gian và sớm đưa doanh nghiệp vào vận hành đúng pháp luật.

Hotline: 0961 353 606

Email: contact@luatduongtri.vn

Website: luatduongtri.vn

Facebook: Luật Dương Trí

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp